Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: NESAT (2022)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2022
24 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 14/10/2022
18.9°N, 128.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/10/2022
19.0°N, 126.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/10/2022
19.0°N, 125.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/10/2022
18.9°N, 124.1°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 15/10/2022
18.9°N, 123.1°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 16/10/2022
19.3°N, 122.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 16/10/2022
19.5°N, 121.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 16/10/2022
19.7°N, 120.0°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 16/10/2022
19.9°N, 118.8°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 17/10/2022
19.9°N, 117.8°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 17/10/2022
19.7°N, 116.9°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 17/10/2022
19.4°N, 116.2°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 17/10/2022
19.0°N, 115.5°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 18/10/2022
18.6°N, 114.6°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 18/10/2022
18.2°N, 113.9°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 18/10/2022
17.9°N, 113.1°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 18/10/2022
17.6°N, 112.4°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 19/10/2022
17.3°N, 111.6°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 19/10/2022
17.0°N, 110.9°E 990hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 19/10/2022
17.0°N, 110.1°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 19/10/2022
17.2°N, 109.3°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 20/10/2022
17.2°N, 108.8°E 1004hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 20/10/2022
17.4°N, 108.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/10/2022
17.7°N, 108.2°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
NESAT · 2022
Số hiệu 202220 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 1439 ngày trước (13:00 20/10/2022)
139 km/hGió đỉnh (~75 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
965 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
2,220 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
5 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#7/25Mạnh nhất năm 2022Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 14/10/2022
18.90°N, 128.20°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 15/10/2022
18.90°N, 124.10°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
19:00 17/10/2022
19.00°N, 115.50°E
Bão rất mạnh 139 km/h 965 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Đông
13:00 20/10/2022
17.70°N, 108.20°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#7 trên tổng 25 cơn bão mùa 2022
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 15/10/2022 → 01:00 16/10/2022
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
20hPa/24h
29hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Di chuyển tương đối ổn định, không có bất thường quỹ đạo đáng kể.
16.1Tốc độ TB (km/h)
31.6Tốc độ tối đa (km/h)
1.05×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 240 (nm) / 440 (km)
Đường kính vùng bão: 120 (nm) / 220 (km)
ACE: 8.5707 ×10⁴ kt²
PDI: 6.1694 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 8.5707 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 6/25 về năng lượng trong mùa bão 2022.
  • Chiếm 5.1% tổng năng lượng của cả 25 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~6.73 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại6.1694×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.6°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

28.4°CSST trung bình
29.2°CCao nhất
27.6°CThấp nhất
28.6°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 14/10/2022 18.90°N, 128.20°E — Không có dữ liệu KXĐ
01:00 15/10/2022 19.00°N, 126.40°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
07:00 15/10/2022 19.00°N, 125.00°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
13:00 15/10/2022 18.90°N, 124.10°E 29.1°C +2.6°C 65 km/h
19:00 15/10/2022 18.90°N, 123.10°E — Không có dữ liệu 74 km/h
01:00 16/10/2022 19.30°N, 122.00°E 28.6°C +2.1°C 93 km/h
07:00 16/10/2022 19.50°N, 121.00°E 28.3°C +1.8°C 93 km/h
13:00 16/10/2022 19.70°N, 120.00°E 28.4°C +1.9°C 102 km/h
19:00 16/10/2022 19.90°N, 118.80°E 28.5°C +2.0°C 102 km/h
01:00 17/10/2022 19.90°N, 117.80°E 28.5°C +2.0°C 102 km/h
07:00 17/10/2022 19.70°N, 116.90°E — Không có dữ liệu 120 km/h
13:00 17/10/2022 19.40°N, 116.20°E 28.7°C +2.2°C 130 km/h
19:00 17/10/2022 19.00°N, 115.50°E 28.6°C +2.1°C 139 km/h
01:00 18/10/2022 18.60°N, 114.60°E — Không có dữ liệu 139 km/h
07:00 18/10/2022 18.20°N, 113.90°E 28.3°C +1.8°C 139 km/h
13:00 18/10/2022 17.90°N, 113.10°E — Không có dữ liệu 139 km/h
19:00 18/10/2022 17.60°N, 112.40°E 27.8°C +1.3°C 130 km/h
01:00 19/10/2022 17.30°N, 111.60°E 27.6°C +1.1°C 120 km/h
07:00 19/10/2022 17.00°N, 110.90°E 27.7°C +1.2°C 102 km/h
13:00 19/10/2022 17.00°N, 110.10°E — Không có dữ liệu 93 km/h
19:00 19/10/2022 17.20°N, 109.30°E 28.1°C +1.6°C 74 km/h
01:00 20/10/2022 17.20°N, 108.80°E 28.2°C +1.7°C 65 km/h
07:00 20/10/2022 17.40°N, 108.40°E — Không có dữ liệu KXĐ
13:00 20/10/2022 17.70°N, 108.20°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 27.6–29.2°C (trung bình 28.4°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.6°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
2,651 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

2,538 mĐộ sâu trung bình
6,240 mSâu nhất
77 mNông nhất
2,651 mTại điểm đạt đỉnh
84%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
96 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
38 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 14/10/2022 18.90°N, 128.20°E 6,240 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 15/10/2022 19.00°N, 126.40°E 5,478 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 15/10/2022 19.00°N, 125.00°E 5,887 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 15/10/2022 18.90°N, 124.10°E 5,576 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 15/10/2022 18.90°N, 123.10°E 4,704 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 16/10/2022 19.30°N, 122.00°E 1,688 m Biển sâu 93 km/h
07:00 16/10/2022 19.50°N, 121.00°E 3,525 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 16/10/2022 19.70°N, 120.00°E 3,956 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 16/10/2022 19.90°N, 118.80°E 3,163 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 17/10/2022 19.90°N, 117.80°E 3,005 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 17/10/2022 19.70°N, 116.90°E 2,392 m Biển sâu 120 km/h
13:00 17/10/2022 19.40°N, 116.20°E 1,948 m Biển sâu 130 km/h
19:00 17/10/2022 19.00°N, 115.50°E 2,651 m Biển sâu 139 km/h
01:00 18/10/2022 18.60°N, 114.60°E 3,584 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 18/10/2022 18.20°N, 113.90°E 2,920 m Biển sâu 139 km/h
13:00 18/10/2022 17.90°N, 113.10°E 1,791 m Biển sâu 139 km/h
19:00 18/10/2022 17.60°N, 112.40°E 1,883 m Biển sâu 130 km/h
01:00 19/10/2022 17.30°N, 111.60°E 1,241 m Biển sâu 120 km/h
07:00 19/10/2022 17.00°N, 110.90°E 1,518 m Biển sâu 102 km/h
13:00 19/10/2022 17.00°N, 110.10°E 1,144 m Biển sâu 93 km/h
19:00 19/10/2022 17.20°N, 109.30°E 108 m Thềm lục địa 74 km/h
01:00 20/10/2022 17.20°N, 108.80°E 99 m Thềm lục địa 65 km/h
07:00 20/10/2022 17.40°N, 108.40°E 88 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 20/10/2022 17.70°N, 108.20°E 88 m Thềm lục địa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 77–6,240 m (trung bình ~2,538 m); 84% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~2,651 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~96 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~38 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~6,240 m xuống ~88 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
100.2 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~103 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

82.4OHC trung bình (kJ/cm²)
111.4Cao nhất
34.1Thấp nhất
100.2Tại điểm đạt đỉnh
89%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
91 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
110 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 14/10/2022 18.90°N, 128.20°E 104.9 kJ/cm² 96 m KXĐ
01:00 15/10/2022 19.00°N, 126.40°E — — KXĐ
07:00 15/10/2022 19.00°N, 125.00°E 86.7 kJ/cm² 91 m KXĐ
13:00 15/10/2022 18.90°N, 124.10°E 89.8 kJ/cm² 94 m 65 km/h
19:00 15/10/2022 18.90°N, 123.10°E 98.0 kJ/cm² 101 m 74 km/h
01:00 16/10/2022 19.30°N, 122.00°E 93.6 kJ/cm² 96 m 93 km/h
07:00 16/10/2022 19.50°N, 121.00°E 92.5 kJ/cm² 98 m 93 km/h
13:00 16/10/2022 19.70°N, 120.00°E 95.9 kJ/cm² 105 m 102 km/h
19:00 16/10/2022 19.90°N, 118.80°E 111.4 kJ/cm² 110 m 102 km/h
01:00 17/10/2022 19.90°N, 117.80°E 108.7 kJ/cm² 108 m 102 km/h
07:00 17/10/2022 19.70°N, 116.90°E 98.9 kJ/cm² 104 m 120 km/h
13:00 17/10/2022 19.40°N, 116.20°E 106.8 kJ/cm² 106 m 130 km/h
19:00 17/10/2022 19.00°N, 115.50°E 100.2 kJ/cm² 103 m 139 km/h
01:00 18/10/2022 18.60°N, 114.60°E 84.9 kJ/cm² 92 m 139 km/h
07:00 18/10/2022 18.20°N, 113.90°E 57.2 kJ/cm² 75 m 139 km/h
13:00 18/10/2022 17.90°N, 113.10°E 51.9 kJ/cm² 71 m 139 km/h
19:00 18/10/2022 17.60°N, 112.40°E 35.7 kJ/cm² 52 m 130 km/h
01:00 19/10/2022 17.30°N, 111.60°E 34.1 kJ/cm² 51 m 120 km/h
07:00 19/10/2022 17.00°N, 110.90°E 57.3 kJ/cm² 88 m 102 km/h
13:00 19/10/2022 17.00°N, 110.10°E 57.3 kJ/cm² 88 m 93 km/h
19:00 19/10/2022 17.20°N, 109.30°E — — 74 km/h
01:00 20/10/2022 17.20°N, 108.80°E — — 65 km/h
07:00 20/10/2022 17.40°N, 108.40°E — — KXĐ
13:00 20/10/2022 17.70°N, 108.20°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 34.1–111.4 kJ/cm² (trung bình 82.4 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~91 m); 89% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~100.2 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~103 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 111.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~99.0 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~59.8 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

95% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

84%Trung bình 69–100%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.8m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

10.3TB (m/s) 5.7–14.5Dao động 56%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 14/10/2022 18.90°N, 128.20°E 74% 11.6 m/s KXĐ
01:00 15/10/2022 19.00°N, 126.40°E 72% 6.7 m/s KXĐ
13:00 15/10/2022 18.90°N, 124.10°E 69% 8.6 m/s 65 km/h
19:00 15/10/2022 18.90°N, 123.10°E 71% 11.9 m/s 74 km/h
01:00 16/10/2022 19.30°N, 122.00°E 69% 10.4 m/s 93 km/h
13:00 16/10/2022 19.70°N, 120.00°E 70% 5.7 m/s 102 km/h
19:00 16/10/2022 19.90°N, 118.80°E 72% 9.6 m/s 102 km/h
01:00 17/10/2022 19.90°N, 117.80°E 84% 10.1 m/s 102 km/h
13:00 17/10/2022 19.40°N, 116.20°E 83% 8.8 m/s 130 km/h
19:00 17/10/2022 19.00°N, 115.50°E 95% 9.8 m/s 139 km/h
07:00 18/10/2022 18.20°N, 113.90°E 97% 8.6 m/s 139 km/h
13:00 18/10/2022 17.90°N, 113.10°E 100% 13.6 m/s 139 km/h
19:00 18/10/2022 17.60°N, 112.40°E 100% 9.0 m/s 130 km/h
07:00 19/10/2022 17.00°N, 110.90°E 100% 14.5 m/s 102 km/h
13:00 19/10/2022 17.00°N, 110.10°E 98% 12.4 m/s 93 km/h
19:00 19/10/2022 17.20°N, 109.30°E 91% 11.7 m/s 74 km/h
07:00 20/10/2022 17.40°N, 108.40°E 95% 13.0 m/s KXĐ
13:00 20/10/2022 17.70°N, 108.20°E 78% 10.1 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 69–100% (trung bình 84%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 5.7–14.5 m/s (trung bình 10.3 m/s ≈ 20 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (95%) và đứt gió thấp (9.8 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

21°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 58°

Tốc độ dẫn đường vs thực

24 / 16 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~268°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 14/10/2022 18.90°N, 128.20°E 24.4 km/h · tây 31.6 km/h · tây 14°
01:00 15/10/2022 19.00°N, 126.40°E 28.6 km/h · tây 24.5 km/h · tây 9°
13:00 15/10/2022 18.90°N, 124.10°E 38.7 km/h · tây 17.5 km/h · tây 0°
19:00 15/10/2022 18.90°N, 123.10°E 31.6 km/h · tây 20.6 km/h · tây 35°
01:00 16/10/2022 19.30°N, 122.00°E 30.8 km/h · tây 17.9 km/h · tây 22°
13:00 16/10/2022 19.70°N, 120.00°E 24.3 km/h · tây nam 21.2 km/h · tây 34°
19:00 16/10/2022 19.90°N, 118.80°E 26.5 km/h · tây 17.4 km/h · tây 12°
01:00 17/10/2022 19.90°N, 117.80°E 27.4 km/h · tây nam 16.1 km/h · tây 12°
13:00 17/10/2022 19.40°N, 116.20°E 32.9 km/h · tây nam 14.3 km/h · tây nam 5°
19:00 17/10/2022 19.00°N, 115.50°E 29.1 km/h · tây nam 17.4 km/h · tây nam 11°
07:00 18/10/2022 18.20°N, 113.90°E 9.5 km/h · tây bắc 15.2 km/h · tây 58°
13:00 18/10/2022 17.90°N, 113.10°E 14.4 km/h · tây nam 13.5 km/h · tây nam 42°
19:00 18/10/2022 17.60°N, 112.40°E 13.8 km/h · tây 15.2 km/h · tây 17°
07:00 19/10/2022 17.00°N, 110.90°E 15.6 km/h · tây 14.2 km/h · tây 21°
13:00 19/10/2022 17.00°N, 110.10°E 15.7 km/h · tây bắc 14.6 km/h · tây 16°
19:00 19/10/2022 17.20°N, 109.30°E 21.6 km/h · tây bắc 8.9 km/h · tây 48°
07:00 20/10/2022 17.40°N, 108.40°E 23.6 km/h · tây bắc 6.6 km/h · tây bắc 4°
13:00 20/10/2022 17.70°N, 108.20°E 22.5 km/h · tây bắc 6.6 km/h · tây bắc 10°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~24 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~16 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 21° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~58°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão có lần đổi hướng mạnh (~58° quanh 07:00 20/10/2022) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~4°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
361km bán kính
Đường kính ~722 km · trục lớn/nhỏ 444/278 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 194–361 km (TB ~282 km)
Gió bão (cấp 10+)
111km bán kính
Đường kính ~222 km · trục lớn/nhỏ 111/111 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–111 km (TB ~85 km) · 12 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 19/24 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 361 km ĐK 722 km Gió tâm 65 km/h Lệch 1.6× về Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 15/10/2022
Lõi gió bão cực đại
BK 111 km ĐK 222 km Gió tâm 139 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 17/10/2022
Trường gió lệch nhất
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 74 km/h Lệch 1.67× về Tây Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Tây Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 19/10/2022
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 250 km ĐK 500 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.25× về Tây Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 19/10/2022
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 361 km (~195 hải lý, đường kính ~722 km) vào 13:00 15/10/2022 khi sức gió tâm bão ~65 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~111 km (~60 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.6), phình rộng nhất về phía Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 12 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–111 km (trung bình ~85 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão NESAT
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão NESAT (2022) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 19:00 14/10/2022. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 13:00 15/10/2022. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 139 km/h (~75 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 965 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 7/25 của mùa bão 2022. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Đông lúc 13:00 20/10/2022. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 2220 km trong 5 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~16 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.4°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~84% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~10.3 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,538 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~2,651 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~82.4 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~100.2 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2017
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
2011
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
2005
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
KEN
Bão rất mạnh Năm 1982
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
JANGMI
Bão Năm 2020
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
ELLEN
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
HATTIE
Bão mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
BABE
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
TRAMI
Bão mạnh Năm 2013
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
HAISHEN
Bão Năm 2026
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết
ODESSA
Bão rất mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết