ACE Accumulated Cyclone Energy |
Năng lượng xoáy thuận tích lũy. Đo tổng năng lượng mà cơn bão tạo ra trong suốt vòng đời. Chỉ tính các bản tin khi gió ≥ 35 kt (cấp ATNĐ trở lên). |
ACE = Σ(Vmax²) / 10&sup4; Đơn vị: 10&sup4; kt² |
{'<'} 2: Thấp
2-6: TB
6-15: Cao
≥ 15: Rất cao
|
PDI Power Dissipation Index |
Chỉ số tiêu tán công suất. Nhạy hơn ACE với các cơn bão cực mạnh do sử dụng lũy thừa bậc 3. Phản ánh sức phá hủy tiềm tàng. |
PDI = Σ(Vmax³) / 10&sup6; Đơn vị: 10&sup6; kt³ |
Giá trị càng cao = sức phá hủy tích lũy càng lớn |
RI Rapid Intensification |
Tăng cường nhanh - bão mạnh lên đột ngột trong thời gian ngắn. Rất nguy hiểm vì khó dự báo và gây bất ngờ cho công tác phòng chống. |
Gió tăng ≥ 30 kt/24h hoặc Áp suất giảm ≥ 30 hPa/24h |
Có RI hoặc
Tăng nhanh (≥20kt)
|
| Tăng gió max/bước |
Mức tăng gió lớn nhất giữa 2 bản tin liên tiếp (thường cách nhau 6 giờ). Cho biết tốc độ tăng cường cục bộ nhanh nhất. |
max(Vi+1 - Vi) Đơn vị: kt (km/h) |
Giá trị dương = bão đang mạnh lên |
| Tổng gió max/24h |
Mức tăng gió lớn nhất trong cửa sổ 24 giờ. Tiêu chí chính để xác định Rapid Intensification (RI). |
max(Vt+24h - Vt) RI nếu ≥ 30 kt/24h |
≥ 30kt: RI
≥ 20kt: Nhanh
|
| Giảm gió max/bước |
Mức suy yếu gió lớn nhất giữa 2 bản tin liên tiếp. Cho biết bão suy yếu nhanh nhất ở giai đoạn nào. |
max(Vi - Vi+1) Đơn vị: kt (km/h) |
Giá trị dương = bão đang suy yếu |
| Sụt áp max/bước |
Sụt áp lớn nhất giữa 2 bản tin liên tiếp. Áp suất giảm = tâm bão mạnh lên. Phản ánh tốc độ deepening cục bộ. |
max(Pi - Pi+1) Đơn vị: hPa |
Giá trị càng lớn = mạnh lên càng nhanh |
| Sụt áp max/24h |
Sụt áp lớn nhất trong cửa sổ 24 giờ. Chỉ số quan trọng để đánh giá explosive deepening / tăng cường bùng nổ. |
max(Pt - Pt+24h) Explosive nếu ≥ 30 hPa |
≥ 30hPa: RI
≥ 20hPa: Mạnh
|
| Tăng áp max/bước |
Tăng áp lớn nhất giữa 2 bản tin liên tiếp. Áp suất tăng = bão suy yếu. Giá trị lớn cho thấy bão suy yếu nhanh (do tương tác địa hình, đổ bộ, v.v.). |
max(Pi+1 - Pi) Đơn vị: hPa |
Giá trị càng lớn = suy yếu càng nhanh |
| Tốc độ di chuyển TB |
Tốc độ di chuyển trung bình của tâm bão trong suốt thời gian theo dõi bởi đài đó. |
Vtb = Stổng / Ttổng Đơn vị: km/h |
Bão di chuyển chậm ({'<'}15 km/h) thường gây mưa lớn kéo dài |
| Thời gian theo dõi |
Tổng thời gian từ bản tin đầu tiên đến bản tin cuối cùng của đài đó. |
T = tcuối - tđầu Đơn vị: giờ (ngày) |
Đài khác nhau có thể theo dõi thời gian khác nhau |
| Thời gian ATNĐ+ |
Tổng số giờ gió trung bình ≥ 34 kt (cấp Áp thấp nhiệt đới trở lên). Phản ánh bão duy trì cường độ đáng kể trong bao lâu. |
Gió trung bình ≥ 34 kt |
Bão kéo dài = tổng thiệt hại lớn hơn |
| Thời gian Bão+ |
Tổng số giờ gió trung bình ≥ 64 kt (cấp Bão / Typhoon trở lên). Bão duy trì cấp này lâu sẽ có sức tàn phá lớn hơn rất nhiều. |
Gió trung bình ≥ 64 kt |
Thời gian ở cấp Bão càng lâu càng nguy hiểm |
| Đỉnh cường độ |
Thời điểm và vị trí (lat, lon) khi bão đạt gió cực đại theo từng đài. Giúp xác định nơi bão mạnh nhất. |
Vmax = max(Vi) |
Vị trí đỉnh giúp đánh giá nguy hiểm cho vùng lân cận |
| Vĩ độ / Kinh độ |
Phạm vi không gian hoạt động theo vĩ độ và kinh độ. Cho thấy vùng ảnh hưởng của bão rộng hay hẹp. |
min-max(lat), min-max(lon) |
Phạm vi lớn = quỹ đạo dài, ảnh hưởng rộng |