Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: SARAH (1956)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1956
47 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 23/03/1956
2.4°N, 150.3°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/03/1956
2.9°N, 149.7°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/03/1956
3.3°N, 148.8°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/03/1956
3.8°N, 147.8°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/03/1956
4.2°N, 146.7°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/03/1956
4.5°N, 145.8°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/03/1956
4.8°N, 144.9°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/03/1956
4.9°N, 144.0°E 983hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/03/1956
4.9°N, 143.7°E 983hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/03/1956
5.8°N, 142.6°E 987hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/03/1956
5.5°N, 142.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/03/1956
5.8°N, 141.9°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/03/1956
6.1°N, 141.3°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/03/1956
7.0°N, 141.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/03/1956
7.6°N, 140.7°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/03/1956
7.9°N, 140.1°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/03/1956
8.7°N, 139.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/03/1956
9.6°N, 138.2°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/03/1956
10.0°N, 137.6°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/03/1956
10.3°N, 137.2°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/03/1956
11.0°N, 136.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/03/1956
11.3°N, 135.0°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/03/1956
11.6°N, 134.2°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/03/1956
11.8°N, 133.3°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/03/1956
12.1°N, 132.5°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/03/1956
12.5°N, 131.3°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/03/1956
13.0°N, 130.0°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/03/1956
13.5°N, 128.6°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/03/1956
14.1°N, 127.2°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/03/1956
14.5°N, 126.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 31/03/1956
14.8°N, 125.2°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 31/03/1956
15.1°N, 124.8°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 31/03/1956
15.3°N, 124.7°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 31/03/1956
15.6°N, 124.9°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 01/04/1956
15.7°N, 124.8°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 01/04/1956
15.5°N, 124.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 01/04/1956
15.7°N, 124.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/04/1956
15.7°N, 125.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/04/1956
15.5°N, 126.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/04/1956
15.5°N, 126.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/04/1956
15.2°N, 127.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/04/1956
14.8°N, 128.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/04/1956
14.4°N, 129.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/04/1956
13.9°N, 129.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/04/1956
13.4°N, 130.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/04/1956
13.3°N, 131.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/04/1956
13.0°N, 132.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
SARAH · 1956
Số hiệu 195601 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 25745 ngày trước (01:00 04/04/1956)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
970 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,254 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
11 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#1/23Mạnh nhất năm 1956Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển xích đạo Tây Thái Bình Dương
13:00 23/03/1956
2.40°N, 150.30°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 30/03/1956
13.50°N, 128.60°E
Vùng áp thấp 970 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 04/04/1956
13.00°N, 132.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#1 trên tổng 23 cơn bão mùa 1956
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
6hPa/6h
10hPa/12h
15hPa/24h
21hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 154°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
  • Quỹ đạo ngoằn ngoèo/thất thường (độ uốn khúc ~1.8 lần đường chim bay).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~1166°.
15.4Tốc độ TB (km/h)
29.1Tốc độ tối đa (km/h)
1.82×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,664 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,430 mĐộ sâu trung bình
6,059 mSâu nhất
91 mNông nhất
5,664 mTại điểm đạt đỉnh
99%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
0 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 23/03/1956 2.40°N, 150.30°E 4,515 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 23/03/1956 2.90°N, 149.70°E 5,633 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 24/03/1956 3.30°N, 148.80°E 4,136 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 24/03/1956 3.80°N, 147.80°E 4,202 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 24/03/1956 4.20°N, 146.70°E 4,788 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 24/03/1956 4.50°N, 145.80°E 4,221 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 25/03/1956 4.80°N, 144.90°E 4,080 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 25/03/1956 4.90°N, 144.00°E 3,594 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 25/03/1956 4.90°N, 143.70°E 3,530 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/03/1956 5.80°N, 142.60°E 2,347 m Biển sâu KXĐ
01:00 26/03/1956 5.50°N, 142.50°E 2,070 m Biển sâu KXĐ
07:00 26/03/1956 5.80°N, 141.90°E 3,401 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 26/03/1956 6.10°N, 141.30°E 2,937 m Biển sâu KXĐ
19:00 26/03/1956 7.00°N, 141.20°E 2,764 m Biển sâu KXĐ
01:00 27/03/1956 7.60°N, 140.70°E 2,726 m Biển sâu KXĐ
07:00 27/03/1956 7.90°N, 140.10°E 2,859 m Biển sâu KXĐ
13:00 27/03/1956 8.70°N, 139.50°E 3,729 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 27/03/1956 9.60°N, 138.20°E 91 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 28/03/1956 10.00°N, 137.60°E 4,382 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 28/03/1956 10.30°N, 137.20°E 4,902 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 28/03/1956 11.00°N, 136.00°E 4,758 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 28/03/1956 11.30°N, 135.00°E 4,017 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 29/03/1956 11.60°N, 134.20°E 5,573 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 29/03/1956 11.80°N, 133.30°E 4,983 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 29/03/1956 12.10°N, 132.50°E 6,003 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 29/03/1956 12.50°N, 131.30°E 5,860 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 30/03/1956 13.00°N, 130.00°E 5,955 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 30/03/1956 13.50°N, 128.60°E 5,664 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 30/03/1956 14.10°N, 127.20°E 5,154 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 30/03/1956 14.50°N, 126.00°E 5,146 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 31/03/1956 14.80°N, 125.20°E 5,394 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 31/03/1956 15.10°N, 124.80°E 5,477 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 31/03/1956 15.30°N, 124.70°E 4,388 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 31/03/1956 15.60°N, 124.90°E 3,389 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 01/04/1956 15.70°N, 124.80°E 2,972 m Biển sâu KXĐ
07:00 01/04/1956 15.50°N, 124.70°E 3,652 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 01/04/1956 15.70°N, 124.70°E 2,916 m Biển sâu KXĐ
19:00 01/04/1956 15.70°N, 125.30°E 3,790 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 02/04/1956 15.50°N, 126.00°E 4,823 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 02/04/1956 15.50°N, 126.70°E 5,397 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 02/04/1956 15.20°N, 127.60°E 5,593 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 02/04/1956 14.80°N, 128.20°E 5,474 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 03/04/1956 14.40°N, 129.00°E 5,498 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 03/04/1956 13.90°N, 129.90°E 5,763 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 03/04/1956 13.40°N, 130.90°E 5,835 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 03/04/1956 13.30°N, 131.50°E 5,716 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 04/04/1956 13.00°N, 132.00°E 5,863 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 91–6,059 m (trung bình ~4,430 m); 99% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,664 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Vùng áp thấp.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

75% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

62%Trung bình 40–86%Dao động 61%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

8.0m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

7.4TB (m/s) 1.9–13.5Dao động 78%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 23/03/1956 2.40°N, 150.30°E 40% 1.9 m/s KXĐ
07:00 24/03/1956 3.80°N, 147.80°E 44% 11.8 m/s KXĐ
19:00 24/03/1956 4.50°N, 145.80°E 47% 6.0 m/s KXĐ
13:00 25/03/1956 4.90°N, 143.70°E 45% 6.7 m/s KXĐ
07:00 26/03/1956 5.80°N, 141.90°E 49% 2.3 m/s KXĐ
01:00 27/03/1956 7.60°N, 140.70°E 47% 6.4 m/s KXĐ
13:00 27/03/1956 8.70°N, 139.50°E 50% 7.4 m/s KXĐ
07:00 28/03/1956 10.30°N, 137.20°E 79% 8.6 m/s KXĐ
01:00 29/03/1956 11.60°N, 134.20°E 86% 13.5 m/s KXĐ
13:00 29/03/1956 12.10°N, 132.50°E 82% 10.9 m/s KXĐ
07:00 30/03/1956 13.50°N, 128.60°E 75% 8.0 m/s KXĐ
01:00 31/03/1956 14.80°N, 125.20°E 72% 9.1 m/s KXĐ
13:00 31/03/1956 15.30°N, 124.70°E 75% 9.8 m/s KXĐ
07:00 01/04/1956 15.50°N, 124.70°E 68% 7.2 m/s KXĐ
01:00 02/04/1956 15.50°N, 126.00°E 63% 4.7 m/s KXĐ
19:00 02/04/1956 14.80°N, 128.20°E 66% 4.3 m/s KXĐ
07:00 03/04/1956 13.90°N, 129.90°E 64% 12.1 m/s KXĐ
01:00 04/04/1956 13.00°N, 132.00°E 65% 2.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 40–86% (trung bình 62%); 61% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.9–13.5 m/s (trung bình 7.4 m/s ≈ 14 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (75%) và đứt gió thấp (8.0 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

33°
Lệch vừa phải · lớn nhất 179°

Tốc độ dẫn đường vs thực

25 / 17 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~282°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 23/03/1956 2.40°N, 150.30°E 28.7 km/h · tây 14.5 km/h · tây bắc 28°
07:00 24/03/1956 3.80°N, 147.80°E 22.1 km/h · tây 21.6 km/h · tây 27°
19:00 24/03/1956 4.50°N, 145.80°E 34.3 km/h · tây 17.5 km/h · tây 9°
13:00 25/03/1956 4.90°N, 143.70°E 43.8 km/h · tây 26.3 km/h · tây bắc 30°
07:00 26/03/1956 5.80°N, 141.90°E 22.1 km/h · tây bắc 12.4 km/h · tây bắc 12°
01:00 27/03/1956 7.60°N, 140.70°E 16.5 km/h · tây 12.3 km/h · tây bắc 9°
13:00 27/03/1956 8.70°N, 139.50°E 17.5 km/h · tây bắc 29.1 km/h · tây bắc 12°
07:00 28/03/1956 10.30°N, 137.20°E 29.1 km/h · tây 25.4 km/h · tây bắc 20°
01:00 29/03/1956 11.60°N, 134.20°E 35.4 km/h · tây bắc 16.7 km/h · tây 11°
13:00 29/03/1956 12.10°N, 132.50°E 39.7 km/h · tây 23.0 km/h · tây 18°
07:00 30/03/1956 13.50°N, 128.60°E 36.0 km/h · tây 27.5 km/h · tây bắc 25°
01:00 31/03/1956 14.80°N, 125.20°E 39.3 km/h · tây 9.1 km/h · tây bắc 36°
13:00 31/03/1956 15.30°N, 124.70°E 19.2 km/h · tây bắc 6.6 km/h · đông bắc 84°
07:00 01/04/1956 15.50°N, 124.70°E 9.2 km/h · đông 3.7 km/h · bắc 81°
01:00 02/04/1956 15.50°N, 126.00°E 12.5 km/h · đông 12.5 km/h · đông 6°
19:00 02/04/1956 14.80°N, 128.20°E 23.4 km/h · đông nam 16.1 km/h · đông nam 2°
07:00 03/04/1956 13.90°N, 129.90°E 11.4 km/h · đông nam 20.3 km/h · đông nam 8°
01:00 04/04/1956 13.00°N, 132.00°E 7.5 km/h · tây bắc 10.6 km/h · đông nam 179°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~25 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~17 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 33° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~179°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.8×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~90° quanh 01:00 02/04/1956) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~15°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão SARAH
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão SARAH (1956) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển xích đạo Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 23/03/1956. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 970 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 1/23 của mùa bão 1956. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 01:00 04/04/1956. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4254 km trong 11 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~15 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~62% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~7.4 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,430 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,664 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1989
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1986
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1983
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1979
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1977
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1973
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1002hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1959
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 905hPa
Xem chi tiết
1951
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
SONCA
Bão rất mạnh Năm 2005
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
SEPAT
Bão Năm 2013
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
VERNON
Bão mạnh Năm 1987
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
KYLE
Bão rất mạnh Năm 1990
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
TOKAGE
Bão Năm 2011
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
RUTH
Bão mạnh Năm 1983
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
ANITA
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
XANGSANE
Bão rất mạnh Năm 2006
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết