Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: NORA (1962)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1962
37 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
02:00 29/07/1962
18.4°N, 135.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 29/07/1962
18.5°N, 134.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 29/07/1962
19.0°N, 133.1°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 29/07/1962
19.3°N, 132.2°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 30/07/1962
20.0°N, 132.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 30/07/1962
20.8°N, 131.9°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 30/07/1962
21.7°N, 130.1°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 30/07/1962
22.3°N, 129.3°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 31/07/1962
22.8°N, 128.5°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 31/07/1962
23.4°N, 127.7°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 31/07/1962
24.4°N, 127.5°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 31/07/1962
25.3°N, 126.8°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 01/08/1962
26.4°N, 126.2°E 968hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 01/08/1962
27.4°N, 125.5°E 968hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 01/08/1962
28.4°N, 124.8°E 968hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 01/08/1962
29.4°N, 124.2°E 968hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 02/08/1962
31.2°N, 123.8°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 02/08/1962
33.0°N, 123.7°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 02/08/1962
34.3°N, 123.7°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 02/08/1962
35.7°N, 124.7°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 03/08/1962
37.2°N, 126.2°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 03/08/1962
39.0°N, 129.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 03/08/1962
40.7°N, 132.6°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 03/08/1962
42.0°N, 137.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 04/08/1962
42.2°N, 141.3°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 04/08/1962
42.0°N, 147.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 04/08/1962
42.0°N, 152.0°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 04/08/1962
44.0°N, 161.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 05/08/1962
46.0°N, 167.0°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 05/08/1962
50.3°N, 169.6°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 05/08/1962
51.5°N, 170.5°E 968hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 05/08/1962
51.3°N, 171.0°E 968hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 06/08/1962
55.0°N, 173.0°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 06/08/1962
57.4°N, 173.5°E 974hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 06/08/1962
58.0°N, 177.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 06/08/1962
59.0°N, 177.6°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 07/08/1962
61.8°N, 183.9°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
NORA · 1962
Số hiệu 196209 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 23428 ngày trước (02:00 07/08/1962)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
968 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
8,514 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#9/30Mạnh nhất năm 1962Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
02:00 29/07/1962
18.40°N, 135.00°E
Vùng áp thấp 996 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
02:00 01/08/1962
26.40°N, 126.20°E
Vùng áp thấp 968 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:00 07/08/1962
61.80°N, 183.90°E
Vùng áp thấp 988 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
4Số lần đổ bộ
4.8 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
03:01 03/08/1962
KXĐ · 986 hPa
Vùng áp thấp · 37.51, 126.68
3 giờ 33 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
06:35 03/08/1962
KXĐ · 987 hPa
Vùng áp thấp · 38.58, 128.34
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
23:25 03/08/1962
KXĐ · 989 hPa
Vùng áp thấp · 42.11, 139.45
5 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
23:30 03/08/1962
KXĐ · 989 hPa
Vùng áp thấp · 42.12, 139.51
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
00:10 04/08/1962
KXĐ · 989 hPa
Vùng áp thấp · 42.14, 139.99
40 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
00:50 04/08/1962
KXĐ · 990 hPa
Vùng áp thấp · 42.16, 140.46
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:38 04/08/1962
KXĐ · 990 hPa
Vùng áp thấp · 42.15, 142.86
26 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
04:05 04/08/1962
KXĐ · 990 hPa
Vùng áp thấp · 42.13, 143.28
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#9 trên tổng 30 cơn bão mùa 1962
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
8hPa/6h
12hPa/12h
18hPa/24h
22hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 18 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có 2 lần chuyển hướng gấp (>70°) trong quá trình di chuyển.
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 127 km/h).
39.4Tốc độ TB (km/h)
127.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.39×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

64% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

72%Trung bình 45–100%Dao động 68%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

10.0m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

16.2TB (m/s) 1.0–38.3Dao động 32%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
02:00 29/07/1962 18.40°N, 135.00°E 49% 17.3 m/s KXĐ
14:00 29/07/1962 19.00°N, 133.10°E 48% 11.5 m/s KXĐ
02:00 30/07/1962 20.00°N, 132.00°E 48% 16.6 m/s KXĐ
14:00 30/07/1962 21.70°N, 130.10°E 45% 9.4 m/s KXĐ
02:00 31/07/1962 22.80°N, 128.50°E 53% 5.0 m/s KXĐ
20:00 31/07/1962 25.30°N, 126.80°E 61% 12.8 m/s KXĐ
02:00 01/08/1962 26.40°N, 126.20°E 64% 10.0 m/s KXĐ
08:00 01/08/1962 27.40°N, 125.50°E 63% 1.0 m/s KXĐ
20:00 01/08/1962 29.40°N, 124.20°E 70% 9.8 m/s KXĐ
08:00 02/08/1962 33.00°N, 123.70°E 73% 16.3 m/s KXĐ
20:00 02/08/1962 35.70°N, 124.70°E 82% 8.3 m/s KXĐ
08:00 03/08/1962 39.00°N, 129.00°E 92% 19.3 m/s KXĐ
20:00 03/08/1962 42.00°N, 137.00°E 98% 24.7 m/s KXĐ
08:00 04/08/1962 42.00°N, 147.00°E 100% 38.3 m/s KXĐ
02:00 05/08/1962 46.00°N, 167.00°E 97% 25.6 m/s KXĐ
14:00 05/08/1962 51.50°N, 170.50°E 94% 35.8 m/s KXĐ
02:00 06/08/1962 55.00°N, 173.00°E 100% 21.2 m/s KXĐ
14:00 06/08/1962 58.00°N, 177.00°E 56% 11.7 m/s KXĐ
02:00 07/08/1962 61.80°N, 183.90°E 71% 12.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 45–100% (trung bình 72%); 68% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.0–38.3 m/s (trung bình 16.2 m/s ≈ 32 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (64%) và đứt gió thấp (10.0 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

38°
Lệch vừa phải · lớn nhất 129°

Tốc độ dẫn đường vs thực

51 / 35 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~354°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
02:00 29/07/1962 18.40°N, 135.00°E 25.6 km/h · tây bắc 17.7 km/h · tây 29°
14:00 29/07/1962 19.00°N, 133.10°E 45.3 km/h · tây 16.7 km/h · tây 11°
02:00 30/07/1962 20.00°N, 132.00°E 34.7 km/h · tây bắc 14.9 km/h · bắc 55°
14:00 30/07/1962 21.70°N, 130.10°E 45.5 km/h · tây 17.7 km/h · tây bắc 20°
02:00 31/07/1962 22.80°N, 128.50°E 18.1 km/h · tây 17.6 km/h · tây bắc 29°
20:00 31/07/1962 25.30°N, 126.80°E 34.1 km/h · tây bắc 22.7 km/h · tây bắc 5°
02:00 01/08/1962 26.40°N, 126.20°E 55.8 km/h · tây 21.8 km/h · tây bắc 56°
08:00 01/08/1962 27.40°N, 125.50°E 31.5 km/h · tây bắc 21.8 km/h · tây bắc 13°
20:00 01/08/1962 29.40°N, 124.20°E 41.0 km/h · bắc 34.0 km/h · bắc 8°
08:00 02/08/1962 33.00°N, 123.70°E 8.9 km/h · tây 24.1 km/h · bắc 97°
20:00 02/08/1962 35.70°N, 124.70°E 43.8 km/h · bắc 35.7 km/h · đông bắc 31°
08:00 03/08/1962 39.00°N, 129.00°E 84.3 km/h · bắc 60.1 km/h · đông bắc 36°
20:00 03/08/1962 42.00°N, 137.00°E 72.4 km/h · đông bắc 59.2 km/h · đông 24°
08:00 04/08/1962 42.00°N, 147.00°E 90.3 km/h · đông 68.9 km/h · đông 4°
02:00 05/08/1962 46.00°N, 167.00°E 103.0 km/h · đông bắc 85.9 km/h · bắc 46°
14:00 05/08/1962 51.50°N, 170.50°E 67.1 km/h · bắc 6.9 km/h · đông nam 129°
02:00 06/08/1962 55.00°N, 173.00°E 60.8 km/h · tây bắc 44.8 km/h · bắc 45°
14:00 06/08/1962 58.00°N, 177.00°E 62.9 km/h · bắc 19.4 km/h · bắc 23°
02:00 07/08/1962 61.80°N, 183.90°E 36.9 km/h · bắc 77.5 km/h · đông bắc 65°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~51 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~35 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 38° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~129°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~116° quanh 02:00 06/08/1962) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~32°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão NORA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão NORA (1962) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 02:00 29/07/1962. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 968 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 9/30 của mùa bão 1962. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 02:00 07/08/1962. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 8514 km trong 9 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~39 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~72% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~16.2 m/s (Trung bình). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 4 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 4.8 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1973
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 875hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 995hPa
Xem chi tiết
1959
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 988hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1951
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
KAI-TAK
Bão Năm 2017
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
VERNON
Bão rất mạnh Năm 1980
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
NESAT
Bão rất mạnh Năm 2011
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
ELLIE
Bão rất mạnh Năm 1991
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
SHIRLEY
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
IRIS
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
LOLA
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
STEVE
Bão rất mạnh Năm 1990
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết