Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: BILL (1981)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1981
27 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 02/09/1981
22.0°N, 159.5°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/09/1981
22.0°N, 158.5°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/09/1981
22.0°N, 157.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/09/1981
22.0°N, 156.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/09/1981
22.0°N, 155.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/09/1981
22.1°N, 154.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 03/09/1981
22.4°N, 153.3°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/09/1981
22.8°N, 152.1°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 04/09/1981
23.0°N, 151.2°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 04/09/1981
23.2°N, 150.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 04/09/1981
24.0°N, 149.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 04/09/1981
24.8°N, 148.3°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 05/09/1981
25.4°N, 147.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 05/09/1981
26.0°N, 146.7°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 05/09/1981
27.1°N, 146.0°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 05/09/1981
28.2°N, 145.6°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 06/09/1981
29.4°N, 145.5°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 06/09/1981
31.0°N, 145.7°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 06/09/1981
32.7°N, 146.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 06/09/1981
34.5°N, 147.3°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 07/09/1981
36.5°N, 149.2°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 07/09/1981
38.8°N, 152.5°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 07/09/1981
40.5°N, 156.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/09/1981
42.0°N, 161.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/09/1981
43.5°N, 166.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/09/1981
45.0°N, 172.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/09/1981
46.0°N, 177.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
BILL · 1981
Số hiệu 198119 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 16454 ngày trước (13:00 08/09/1981)
139 km/hGió đỉnh (~75 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
960 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,269 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#9/29Mạnh nhất năm 1981Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 02/09/1981
22.00°N, 159.50°E
Vùng áp thấp 1010 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 03/09/1981
22.80°N, 152.10°E
Bão 83 km/h 992 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 05/09/1981
28.20°N, 145.60°E
Bão rất mạnh 139 km/h 960 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 08/09/1981
46.00°N, 177.00°E
Vùng áp thấp 994 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#9 trên tổng 29 cơn bão mùa 1981
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
55kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 13:00 03/09/1981 → 13:00 04/09/1981
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
25hPa/24h
40hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 25 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 80 km/h).
33.8Tốc độ TB (km/h)
79.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.7×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 250 (nm) / 460 (km)
Đường kính vùng bão: 185 (nm) / 340 (km)
ACE: 7.5742 ×10⁴ kt²
PDI: 5.5517 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 7.5742 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 12/29 về năng lượng trong mùa bão 1981.
  • Chiếm 3% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.9 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.76 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại5.5517×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.7°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

25.6°CSST trung bình
29.2°CCao nhất
12.9°CThấp nhất
27.7°CTại điểm đạt đỉnh
67%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 02/09/1981 22.00°N, 159.50°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
07:00 02/09/1981 22.00°N, 158.50°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
13:00 02/09/1981 22.00°N, 157.50°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
19:00 02/09/1981 22.00°N, 156.50°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
01:00 03/09/1981 22.00°N, 155.50°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
07:00 03/09/1981 22.10°N, 154.30°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
13:00 03/09/1981 22.40°N, 153.30°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
19:00 03/09/1981 22.80°N, 152.10°E 28.3°C +1.8°C 83 km/h
01:00 04/09/1981 23.00°N, 151.20°E 28.4°C +1.9°C 93 km/h
07:00 04/09/1981 23.20°N, 150.30°E 28.4°C +1.9°C 93 km/h
13:00 04/09/1981 24.00°N, 149.30°E 28.1°C +1.6°C 102 km/h
19:00 04/09/1981 24.80°N, 148.30°E 28.5°C +2.0°C 120 km/h
01:00 05/09/1981 25.40°N, 147.50°E 28.6°C +2.1°C 120 km/h
07:00 05/09/1981 26.00°N, 146.70°E 28.1°C +1.6°C 130 km/h
13:00 05/09/1981 27.10°N, 146.00°E 27.7°C +1.2°C 130 km/h
19:00 05/09/1981 28.20°N, 145.60°E 27.7°C +1.2°C 139 km/h
01:00 06/09/1981 29.40°N, 145.50°E 27.4°C +0.9°C 130 km/h
07:00 06/09/1981 31.00°N, 145.70°E 27.3°C +0.8°C 130 km/h
13:00 06/09/1981 32.70°N, 146.20°E 26.4°C -0.1°C 130 km/h
19:00 06/09/1981 34.50°N, 147.30°E 26.2°C -0.3°C 111 km/h
01:00 07/09/1981 36.50°N, 149.20°E 25.5°C -1.0°C 111 km/h
07:00 07/09/1981 38.80°N, 152.50°E 23.8°C -2.7°C 93 km/h
13:00 07/09/1981 40.50°N, 156.50°E 18.6°C -7.9°C KXĐ
19:00 07/09/1981 42.00°N, 161.00°E 17.5°C -9.0°C KXĐ
01:00 08/09/1981 43.50°N, 166.50°E 15.8°C -10.7°C KXĐ
07:00 08/09/1981 45.00°N, 172.00°E 14.4°C -12.1°C KXĐ
13:00 08/09/1981 46.00°N, 177.00°E 12.9°C -13.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 12.9–29.2°C (trung bình 25.6°C); 67% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.7°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (12.9°C so với 28.8°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,360 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,310 mĐộ sâu trung bình
6,212 mSâu nhất
1,112 mNông nhất
5,360 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 02/09/1981 22.00°N, 159.50°E 1,972 m Biển sâu KXĐ
07:00 02/09/1981 22.00°N, 158.50°E 5,452 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 02/09/1981 22.00°N, 157.50°E 5,433 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 02/09/1981 22.00°N, 156.50°E 5,124 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 03/09/1981 22.00°N, 155.50°E 5,459 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 03/09/1981 22.10°N, 154.30°E 5,665 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 03/09/1981 22.40°N, 153.30°E 5,699 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 03/09/1981 22.80°N, 152.10°E 4,180 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 04/09/1981 23.00°N, 151.20°E 5,716 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 04/09/1981 23.20°N, 150.30°E 5,736 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 04/09/1981 24.00°N, 149.30°E 5,853 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 04/09/1981 24.80°N, 148.30°E 3,625 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 05/09/1981 25.40°N, 147.50°E 5,738 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 05/09/1981 26.00°N, 146.70°E 5,280 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 05/09/1981 27.10°N, 146.00°E 5,515 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 05/09/1981 28.20°N, 145.60°E 5,360 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 06/09/1981 29.40°N, 145.50°E 4,949 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 06/09/1981 31.00°N, 145.70°E 6,022 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 06/09/1981 32.70°N, 146.20°E 5,826 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 06/09/1981 34.50°N, 147.30°E 5,872 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 07/09/1981 36.50°N, 149.20°E 5,928 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 07/09/1981 38.80°N, 152.50°E 5,714 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 07/09/1981 40.50°N, 156.50°E 5,614 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 07/09/1981 42.00°N, 161.00°E 5,659 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 08/09/1981 43.50°N, 166.50°E 4,871 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 08/09/1981 45.00°N, 172.00°E 5,925 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 08/09/1981 46.00°N, 177.00°E 5,589 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,112–6,212 m (trung bình ~5,310 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,360 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
20.8 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~31 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

24.1OHC trung bình (kJ/cm²)
42.0Cao nhất
0.0Thấp nhất
20.8Tại điểm đạt đỉnh
0%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
31 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
51 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 02/09/1981 22.00°N, 159.50°E 41.2 kJ/cm² 51 m KXĐ
07:00 02/09/1981 22.00°N, 158.50°E 41.6 kJ/cm² 51 m KXĐ
13:00 02/09/1981 22.00°N, 157.50°E 41.5 kJ/cm² 49 m KXĐ
19:00 02/09/1981 22.00°N, 156.50°E 40.9 kJ/cm² 48 m KXĐ
01:00 03/09/1981 22.00°N, 155.50°E 40.8 kJ/cm² 47 m KXĐ
07:00 03/09/1981 22.10°N, 154.30°E 41.2 kJ/cm² 47 m KXĐ
13:00 03/09/1981 22.40°N, 153.30°E 40.2 kJ/cm² 46 m KXĐ
19:00 03/09/1981 22.80°N, 152.10°E 39.8 kJ/cm² 46 m 83 km/h
01:00 04/09/1981 23.00°N, 151.20°E 39.6 kJ/cm² 46 m 93 km/h
07:00 04/09/1981 23.20°N, 150.30°E 42.0 kJ/cm² 47 m 93 km/h
13:00 04/09/1981 24.00°N, 149.30°E 39.1 kJ/cm² 46 m 102 km/h
19:00 04/09/1981 24.80°N, 148.30°E 39.7 kJ/cm² 46 m 120 km/h
01:00 05/09/1981 25.40°N, 147.50°E 41.0 kJ/cm² 47 m 120 km/h
07:00 05/09/1981 26.00°N, 146.70°E 42.0 kJ/cm² 47 m 130 km/h
13:00 05/09/1981 27.10°N, 146.00°E 33.8 kJ/cm² 42 m 130 km/h
19:00 05/09/1981 28.20°N, 145.60°E 20.8 kJ/cm² 31 m 139 km/h
01:00 06/09/1981 29.40°N, 145.50°E 13.6 kJ/cm² 27 m 130 km/h
07:00 06/09/1981 31.00°N, 145.70°E 8.4 kJ/cm² 28 m 130 km/h
13:00 06/09/1981 32.70°N, 146.20°E 4.1 kJ/cm² 34 m 130 km/h
19:00 06/09/1981 34.50°N, 147.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
01:00 07/09/1981 36.50°N, 149.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
07:00 07/09/1981 38.80°N, 152.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
13:00 07/09/1981 40.50°N, 156.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 07/09/1981 42.00°N, 161.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 08/09/1981 43.50°N, 166.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 08/09/1981 45.00°N, 172.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 08/09/1981 46.00°N, 177.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–42.0 kJ/cm² (trung bình 24.1 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~31 m); 0% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~20.8 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~31 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Bão có tăng cường nhanh dù OHC không cao — các yếu tố khí quyển (đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) đóng vai trò chính. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~39.1 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~3.9 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

55% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

59%Trung bình 44–95%Dao động 32%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

11.3m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

11.4TB (m/s) 2.1–28.9Dao động 58%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 02/09/1981 22.00°N, 159.50°E 53% 8.3 m/s KXĐ
13:00 02/09/1981 22.00°N, 157.50°E 52% 3.9 m/s KXĐ
19:00 02/09/1981 22.00°N, 156.50°E 45% 5.1 m/s KXĐ
07:00 03/09/1981 22.10°N, 154.30°E 47% 7.1 m/s KXĐ
13:00 03/09/1981 22.40°N, 153.30°E 44% 5.9 m/s KXĐ
19:00 03/09/1981 22.80°N, 152.10°E 53% 6.9 m/s 83 km/h
01:00 04/09/1981 23.00°N, 151.20°E 55% 3.9 m/s 93 km/h
07:00 04/09/1981 23.20°N, 150.30°E 60% 5.9 m/s 93 km/h
19:00 04/09/1981 24.80°N, 148.30°E 52% 14.3 m/s 120 km/h
01:00 05/09/1981 25.40°N, 147.50°E 57% 16.5 m/s 120 km/h
13:00 05/09/1981 27.10°N, 146.00°E 52% 8.9 m/s 130 km/h
19:00 05/09/1981 28.20°N, 145.60°E 55% 11.3 m/s 139 km/h
07:00 06/09/1981 31.00°N, 145.70°E 49% 4.8 m/s 130 km/h
13:00 06/09/1981 32.70°N, 146.20°E 49% 2.1 m/s 130 km/h
01:00 07/09/1981 36.50°N, 149.20°E 70% 15.0 m/s 111 km/h
07:00 07/09/1981 38.80°N, 152.50°E 89% 28.2 m/s 93 km/h
19:00 07/09/1981 42.00°N, 161.00°E 95% 28.9 m/s KXĐ
01:00 08/09/1981 43.50°N, 166.50°E 60% 11.5 m/s KXĐ
13:00 08/09/1981 46.00°N, 177.00°E 92% 27.3 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 44–95% (trung bình 59%); 32% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.1–28.9 m/s (trung bình 11.4 m/s ≈ 22 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (11.3 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

23°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 55°

Tốc độ dẫn đường vs thực

35 / 34 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~25°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 02/09/1981 22.00°N, 159.50°E 8.9 km/h · tây 17.2 km/h · tây 10°
13:00 02/09/1981 22.00°N, 157.50°E 11.5 km/h · tây 17.2 km/h · tây 1°
19:00 02/09/1981 22.00°N, 156.50°E 12.8 km/h · tây 17.2 km/h · tây 3°
07:00 03/09/1981 22.10°N, 154.30°E 16.5 km/h · tây 18.0 km/h · tây 28°
13:00 03/09/1981 22.40°N, 153.30°E 21.0 km/h · tây 21.8 km/h · tây 15°
19:00 03/09/1981 22.80°N, 152.10°E 8.9 km/h · tây bắc 15.8 km/h · tây 13°
01:00 04/09/1981 23.00°N, 151.20°E 16.9 km/h · tây nam 15.8 km/h · tây 37°
07:00 04/09/1981 23.20°N, 150.30°E 14.3 km/h · tây 22.5 km/h · tây bắc 55°
19:00 04/09/1981 24.80°N, 148.30°E 17.5 km/h · tây 17.4 km/h · tây bắc 27°
01:00 05/09/1981 25.40°N, 147.50°E 23.4 km/h · tây 17.4 km/h · tây bắc 27°
13:00 05/09/1981 27.10°N, 146.00°E 25.0 km/h · tây bắc 21.4 km/h · bắc 42°
19:00 05/09/1981 28.20°N, 145.60°E 16.1 km/h · tây bắc 22.3 km/h · bắc 45°
07:00 06/09/1981 31.00°N, 145.70°E 19.8 km/h · tây bắc 32.5 km/h · bắc 52°
13:00 06/09/1981 32.70°N, 146.20°E 30.4 km/h · bắc 37.4 km/h · đông bắc 19°
01:00 07/09/1981 36.50°N, 149.20°E 63.0 km/h · đông bắc 64.5 km/h · đông bắc 14°
07:00 07/09/1981 38.80°N, 152.50°E 81.9 km/h · đông bắc 65.2 km/h · đông bắc 17°
19:00 07/09/1981 42.00°N, 161.00°E 92.7 km/h · đông bắc 79.8 km/h · đông 17°
01:00 08/09/1981 43.50°N, 166.50°E 84.4 km/h · đông bắc 78.1 km/h · đông bắc 7°
13:00 08/09/1981 46.00°N, 177.00°E 99.2 km/h · đông 67.5 km/h · đông 2°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~35 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~34 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 23° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~55°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.7×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
370km bán kính
Đường kính ~741 km · trục lớn/nhỏ 463/278 km · phình về Đông Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 185–370 km (TB ~327 km)
Gió bão (cấp 10+)
171km bán kính
Đường kính ~343 km · trục lớn/nhỏ 232/111 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 93–171 km (TB ~134 km) · 11 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 15/27 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 120 km/h Lệch 1.67× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 04/09/1981
Lõi gió bão cực đại
BK 171 km ĐK 343 km Gió tâm 130 km/h Lệch 2.08× về Bắc
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 05/09/1981
Trường gió lệch nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 111 km/h Lệch 2× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 06/09/1981
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 370 km (~200 hải lý, đường kính ~741 km) vào 19:00 04/09/1981 khi sức gió tâm bão ~120 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~171 km (~93 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.67), phình rộng nhất về phía Đông Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 11 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–171 km (trung bình ~134 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão BILL
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão BILL (1981) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 02/09/1981. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 03/09/1981. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 139 km/h (~75 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 960 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 9/29 của mùa bão 1981. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 08/09/1981. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5269 km trong 6 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~34 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~25.6°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~59% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~11.4 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,310 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,360 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~24.1 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~20.8 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1988
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1984
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
ROY
Bão rất mạnh Năm 1988
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
WENDY
Bão Năm 1999
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
EMMA
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
FRED
Bão rất mạnh Năm 1991
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
KIT
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
GILDA
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
GAEMI
Bão mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
TIP
Bão rất mạnh Năm 1983
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết