Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: STEVE (1993)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1993
34 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 06/08/1993
12.2°N, 152.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/08/1993
12.5°N, 152.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/08/1993
13.0°N, 151.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/08/1993
13.5°N, 150.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/08/1993
13.8°N, 149.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/08/1993
14.2°N, 149.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/08/1993
14.7°N, 148.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/08/1993
15.2°N, 147.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/08/1993
15.5°N, 146.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/08/1993
15.6°N, 145.6°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 08/08/1993
15.6°N, 144.8°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 08/08/1993
15.6°N, 143.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 09/08/1993
15.6°N, 142.9°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 09/08/1993
15.8°N, 142.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 09/08/1993
16.2°N, 141.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 09/08/1993
16.4°N, 140.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 10/08/1993
16.4°N, 139.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 10/08/1993
16.4°N, 138.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 10/08/1993
16.7°N, 137.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 10/08/1993
17.0°N, 137.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 11/08/1993
17.4°N, 136.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 11/08/1993
18.0°N, 135.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 11/08/1993
18.7°N, 134.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 11/08/1993
19.5°N, 134.0°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 12/08/1993
20.4°N, 133.3°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 12/08/1993
21.3°N, 132.6°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 12/08/1993
22.2°N, 131.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/08/1993
23.0°N, 130.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/08/1993
23.8°N, 129.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/08/1993
24.5°N, 128.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/08/1993
25.0°N, 127.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/08/1993
25.4°N, 126.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/08/1993
25.5°N, 126.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/08/1993
25.5°N, 125.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
STEVE · 1993
Số hiệu 199308 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 12098 ngày trước (07:00 14/08/1993)
102 km/hGió đỉnh (~55 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
980 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,346 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#20/28Mạnh nhất năm 1993Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 06/08/1993
12.20°N, 152.50°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 08/08/1993
15.60°N, 145.60°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 10/08/1993
16.40°N, 138.60°E
Bão mạnh 102 km/h 980 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Hoa Đông
07:00 14/08/1993
25.50°N, 125.50°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#20 trên tổng 28 cơn bão mùa 1993
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 07/08/1993 → 19:00 08/08/1993
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
8hPa/12h
11hPa/24h
19hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Di chuyển tương đối ổn định, không có bất thường quỹ đạo đáng kể.
16.9Tốc độ TB (km/h)
24.1Tốc độ tối đa (km/h)
1.05×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 130 (nm) / 240 (km)
Đường kính vùng bão: 60 (nm) / 110 (km)
ACE: 5.0636 ×10⁴ kt²
PDI: 2.83 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 5.0636 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 16/28 về năng lượng trong mùa bão 1993.
  • Chiếm 2.1% tổng năng lượng của cả 28 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.6 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại2.83×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.1°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

28.1°CSST trung bình
29.3°CCao nhất
26.7°CThấp nhất
28.1°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 06/08/1993 12.20°N, 152.50°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
07:00 06/08/1993 12.50°N, 152.00°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
13:00 06/08/1993 13.00°N, 151.30°E 27.4°C +0.9°C KXĐ
19:00 06/08/1993 13.50°N, 150.50°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
01:00 07/08/1993 13.80°N, 149.70°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
07:00 07/08/1993 14.20°N, 149.00°E — Không có dữ liệu KXĐ
13:00 07/08/1993 14.70°N, 148.20°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
19:00 07/08/1993 15.20°N, 147.40°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
01:00 08/08/1993 15.50°N, 146.40°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
07:00 08/08/1993 15.60°N, 145.60°E 29.3°C +2.8°C 65 km/h
13:00 08/08/1993 15.60°N, 144.80°E 29.3°C +2.8°C 74 km/h
19:00 08/08/1993 15.60°N, 143.80°E 28.0°C +1.5°C 83 km/h
01:00 09/08/1993 15.60°N, 142.90°E 28.1°C +1.6°C 83 km/h
07:00 09/08/1993 15.80°N, 142.00°E 28.4°C +1.9°C 93 km/h
13:00 09/08/1993 16.20°N, 141.00°E 29.1°C +2.6°C 93 km/h
19:00 09/08/1993 16.40°N, 140.00°E 29.0°C +2.5°C 93 km/h
01:00 10/08/1993 16.40°N, 139.20°E 28.2°C +1.7°C 93 km/h
07:00 10/08/1993 16.40°N, 138.60°E 28.1°C +1.6°C 102 km/h
13:00 10/08/1993 16.70°N, 137.80°E 28.1°C +1.6°C 102 km/h
19:00 10/08/1993 17.00°N, 137.00°E 27.8°C +1.3°C 102 km/h
01:00 11/08/1993 17.40°N, 136.10°E 27.8°C +1.3°C 102 km/h
07:00 11/08/1993 18.00°N, 135.30°E 28.0°C +1.5°C 93 km/h
13:00 11/08/1993 18.70°N, 134.70°E 27.3°C +0.8°C 93 km/h
19:00 11/08/1993 19.50°N, 134.00°E 28.9°C +2.4°C 74 km/h
01:00 12/08/1993 20.40°N, 133.30°E 27.9°C +1.4°C 74 km/h
07:00 12/08/1993 21.30°N, 132.60°E 26.7°C +0.2°C 74 km/h
13:00 12/08/1993 22.20°N, 131.70°E 27.0°C +0.5°C KXĐ
19:00 12/08/1993 23.00°N, 130.70°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
01:00 13/08/1993 23.80°N, 129.70°E 27.4°C +0.9°C KXĐ
07:00 13/08/1993 24.50°N, 128.50°E 27.2°C +0.7°C KXĐ
13:00 13/08/1993 25.00°N, 127.50°E 27.4°C +0.9°C KXĐ
19:00 13/08/1993 25.40°N, 126.60°E 27.5°C +1.0°C KXĐ
01:00 14/08/1993 25.50°N, 126.00°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
07:00 14/08/1993 25.50°N, 125.50°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 26.7–29.3°C (trung bình 28.1°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.1°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.3°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,311 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,666 mĐộ sâu trung bình
6,836 mSâu nhất
117 mNông nhất
4,311 mTại điểm đạt đỉnh
99%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
45 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 06/08/1993 12.20°N, 152.50°E 5,948 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 06/08/1993 12.50°N, 152.00°E 6,030 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 06/08/1993 13.00°N, 151.30°E 6,055 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 06/08/1993 13.50°N, 150.50°E 6,107 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 07/08/1993 13.80°N, 149.70°E 6,006 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 07/08/1993 14.20°N, 149.00°E 4,291 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 07/08/1993 14.70°N, 148.20°E 5,723 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 07/08/1993 15.20°N, 147.40°E 5,551 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 08/08/1993 15.50°N, 146.40°E 4,091 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 08/08/1993 15.60°N, 145.60°E 1,297 m Biển sâu 65 km/h
13:00 08/08/1993 15.60°N, 144.80°E 3,935 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 08/08/1993 15.60°N, 143.80°E 4,217 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 09/08/1993 15.60°N, 142.90°E 2,929 m Biển sâu 83 km/h
07:00 09/08/1993 15.80°N, 142.00°E 4,464 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 09/08/1993 16.20°N, 141.00°E 4,720 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 09/08/1993 16.40°N, 140.00°E 4,825 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 10/08/1993 16.40°N, 139.20°E 4,734 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 10/08/1993 16.40°N, 138.60°E 4,311 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 10/08/1993 16.70°N, 137.80°E 5,153 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 10/08/1993 17.00°N, 137.00°E 4,831 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 11/08/1993 17.40°N, 136.10°E 5,181 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 11/08/1993 18.00°N, 135.30°E 5,151 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 11/08/1993 18.70°N, 134.70°E 5,719 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 11/08/1993 19.50°N, 134.00°E 5,916 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 12/08/1993 20.40°N, 133.30°E 6,010 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 12/08/1993 21.30°N, 132.60°E 5,898 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 12/08/1993 22.20°N, 131.70°E 5,798 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 12/08/1993 23.00°N, 130.70°E 5,807 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 13/08/1993 23.80°N, 129.70°E 4,348 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 13/08/1993 24.50°N, 128.50°E 5,708 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 13/08/1993 25.00°N, 127.50°E 3,626 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 13/08/1993 25.40°N, 126.60°E 908 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 14/08/1993 25.50°N, 126.00°E 205 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 14/08/1993 25.50°N, 125.50°E 1,512 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 117–6,836 m (trung bình ~4,666 m); 99% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,311 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~45 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~0 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
121.9 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~125 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

88.4OHC trung bình (kJ/cm²)
127.7Cao nhất
28.4Thấp nhất
121.9Tại điểm đạt đỉnh
88%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
99 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
140 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 06/08/1993 12.20°N, 152.50°E 92.8 kJ/cm² 118 m KXĐ
07:00 06/08/1993 12.50°N, 152.00°E 90.5 kJ/cm² 116 m KXĐ
13:00 06/08/1993 13.00°N, 151.30°E 88.0 kJ/cm² 110 m KXĐ
19:00 06/08/1993 13.50°N, 150.50°E 88.2 kJ/cm² 108 m KXĐ
01:00 07/08/1993 13.80°N, 149.70°E 89.7 kJ/cm² 110 m KXĐ
07:00 07/08/1993 14.20°N, 149.00°E 90.7 kJ/cm² 112 m KXĐ
13:00 07/08/1993 14.70°N, 148.20°E 97.5 kJ/cm² 122 m KXĐ
19:00 07/08/1993 15.20°N, 147.40°E 103.3 kJ/cm² 129 m KXĐ
01:00 08/08/1993 15.50°N, 146.40°E 109.1 kJ/cm² 134 m KXĐ
07:00 08/08/1993 15.60°N, 145.60°E 113.1 kJ/cm² 138 m 65 km/h
13:00 08/08/1993 15.60°N, 144.80°E 116.1 kJ/cm² 140 m 74 km/h
19:00 08/08/1993 15.60°N, 143.80°E 116.8 kJ/cm² 139 m 83 km/h
01:00 09/08/1993 15.60°N, 142.90°E 116.6 kJ/cm² 137 m 83 km/h
07:00 09/08/1993 15.80°N, 142.00°E 120.2 kJ/cm² 136 m 93 km/h
13:00 09/08/1993 16.20°N, 141.00°E 124.4 kJ/cm² 133 m 93 km/h
19:00 09/08/1993 16.40°N, 140.00°E 127.7 kJ/cm² 132 m 93 km/h
01:00 10/08/1993 16.40°N, 139.20°E 126.1 kJ/cm² 129 m 93 km/h
07:00 10/08/1993 16.40°N, 138.60°E 121.9 kJ/cm² 125 m 102 km/h
13:00 10/08/1993 16.70°N, 137.80°E 105.5 kJ/cm² 105 m 102 km/h
19:00 10/08/1993 17.00°N, 137.00°E 100.5 kJ/cm² 99 m 102 km/h
01:00 11/08/1993 17.40°N, 136.10°E 92.0 kJ/cm² 89 m 102 km/h
07:00 11/08/1993 18.00°N, 135.30°E 85.3 kJ/cm² 77 m 93 km/h
13:00 11/08/1993 18.70°N, 134.70°E 81.2 kJ/cm² 71 m 93 km/h
19:00 11/08/1993 19.50°N, 134.00°E 76.5 kJ/cm² 67 m 74 km/h
01:00 12/08/1993 20.40°N, 133.30°E 69.1 kJ/cm² 63 m 74 km/h
07:00 12/08/1993 21.30°N, 132.60°E 67.3 kJ/cm² 64 m 74 km/h
13:00 12/08/1993 22.20°N, 131.70°E 63.8 kJ/cm² 66 m KXĐ
19:00 12/08/1993 23.00°N, 130.70°E 48.3 kJ/cm² 58 m KXĐ
01:00 13/08/1993 23.80°N, 129.70°E 35.4 kJ/cm² 45 m KXĐ
07:00 13/08/1993 24.50°N, 128.50°E 28.4 kJ/cm² 38 m KXĐ
13:00 13/08/1993 25.00°N, 127.50°E 34.5 kJ/cm² 49 m KXĐ
19:00 13/08/1993 25.40°N, 126.60°E 55.7 kJ/cm² 69 m KXĐ
01:00 14/08/1993 25.50°N, 126.00°E 55.7 kJ/cm² 69 m KXĐ
07:00 14/08/1993 25.50°N, 125.50°E 74.9 kJ/cm² 82 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 28.4–127.7 kJ/cm² (trung bình 88.4 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~99 m); 88% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~121.9 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~125 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 127.7 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.8°C) nhưng OHC lại thấp (~28.4 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~107.4 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~70.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

50% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

62%Trung bình 41–88%Dao động 47%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

20.3m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

15.3TB (m/s) 7.9–25.4Dao động 16%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 06/08/1993 12.20°N, 152.50°E 85% 11.1 m/s KXĐ
13:00 06/08/1993 13.00°N, 151.30°E 77% 9.2 m/s KXĐ
01:00 07/08/1993 13.80°N, 149.70°E 88% 19.2 m/s KXĐ
13:00 07/08/1993 14.70°N, 148.20°E 78% 20.5 m/s KXĐ
01:00 08/08/1993 15.50°N, 146.40°E 70% 17.4 m/s KXĐ
07:00 08/08/1993 15.60°N, 145.60°E 73% 18.6 m/s 65 km/h
13:00 08/08/1993 15.60°N, 144.80°E 81% 18.0 m/s 74 km/h
01:00 09/08/1993 15.60°N, 142.90°E 65% 14.8 m/s 83 km/h
13:00 09/08/1993 16.20°N, 141.00°E 54% 14.3 m/s 93 km/h
01:00 10/08/1993 16.40°N, 139.20°E 57% 13.3 m/s 93 km/h
07:00 10/08/1993 16.40°N, 138.60°E 50% 20.3 m/s 102 km/h
19:00 10/08/1993 17.00°N, 137.00°E 55% 17.9 m/s 102 km/h
07:00 11/08/1993 18.00°N, 135.30°E 62% 25.4 m/s 93 km/h
19:00 11/08/1993 19.50°N, 134.00°E 52% 19.5 m/s 74 km/h
07:00 12/08/1993 21.30°N, 132.60°E 41% 11.2 m/s 74 km/h
19:00 12/08/1993 23.00°N, 130.70°E 47% 11.9 m/s KXĐ
07:00 13/08/1993 24.50°N, 128.50°E 41% 7.9 m/s KXĐ
19:00 13/08/1993 25.40°N, 126.60°E 41% 9.0 m/s KXĐ
07:00 14/08/1993 25.50°N, 125.50°E 52% 10.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 41–88% (trung bình 62%); 47% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 7.9–25.4 m/s (trung bình 15.3 m/s ≈ 30 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, môi trường lại kém thuận lợi (tầng giữa khô 50%, đứt gió cao 20.3 m/s) — bão đạt cực đại chủ yếu nhờ nền nhiệt biển và quán tính, và dễ suy yếu ngay sau đó. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

34°
Lệch vừa phải · lớn nhất 126°

Tốc độ dẫn đường vs thực

16 / 16 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~295°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 06/08/1993 12.20°N, 152.50°E 2.8 km/h · tây bắc 10.6 km/h · tây bắc 1°
13:00 06/08/1993 13.00°N, 151.30°E 3.0 km/h · đông 17.2 km/h · tây bắc 126°
01:00 07/08/1993 13.80°N, 149.70°E 23.0 km/h · tây 14.6 km/h · tây bắc 29°
13:00 07/08/1993 14.70°N, 148.20°E 23.4 km/h · tây 17.1 km/h · tây bắc 28°
01:00 08/08/1993 15.50°N, 146.40°E 19.4 km/h · tây 14.4 km/h · tây 8°
07:00 08/08/1993 15.60°N, 145.60°E 7.4 km/h · nam 14.3 km/h · tây 68°
13:00 08/08/1993 15.60°N, 144.80°E 8.1 km/h · tây 17.8 km/h · tây 4°
01:00 09/08/1993 15.60°N, 142.90°E 2.5 km/h · tây 16.5 km/h · tây 22°
13:00 09/08/1993 16.20°N, 141.00°E 9.4 km/h · tây nam 18.2 km/h · tây 74°
01:00 10/08/1993 16.40°N, 139.20°E 19.6 km/h · tây bắc 10.7 km/h · tây 23°
07:00 10/08/1993 16.40°N, 138.60°E 14.9 km/h · bắc 15.3 km/h · tây 51°
19:00 10/08/1993 17.00°N, 137.00°E 13.9 km/h · bắc 17.6 km/h · tây bắc 58°
07:00 11/08/1993 18.00°N, 135.30°E 10.9 km/h · bắc 16.7 km/h · tây bắc 19°
19:00 11/08/1993 19.50°N, 134.00°E 27.0 km/h · tây bắc 20.7 km/h · tây bắc 31°
07:00 12/08/1993 21.30°N, 132.60°E 27.3 km/h · tây 22.8 km/h · tây bắc 25°
19:00 12/08/1993 23.00°N, 130.70°E 25.0 km/h · tây bắc 22.6 km/h · tây bắc 9°
07:00 13/08/1993 24.50°N, 128.50°E 29.2 km/h · tây bắc 19.2 km/h · tây bắc 2°
19:00 13/08/1993 25.40°N, 126.60°E 26.1 km/h · tây bắc 10.2 km/h · tây 36°
07:00 14/08/1993 25.50°N, 125.50°E 17.0 km/h · tây bắc 8.4 km/h · tây 36°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~16 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~16 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 34° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~126°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
241km bán kính
Đường kính ~482 km · trục lớn/nhỏ 241/241 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–241 km (TB ~174 km)
Gió bão (cấp 10+)
56km bán kính
Đường kính ~111 km · trục lớn/nhỏ 56/56 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–56 km (TB ~56 km) · 4 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 17/34 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 241 km ĐK 482 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 10/08/1993
Lõi gió bão cực đại
BK 56 km ĐK 111 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 10/08/1993
Bão "nở" nhanh nhất
BK 130 km ĐK 259 km Gió tâm 83 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~9 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 08/08/1993
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 241 km (~130 hải lý, đường kính ~482 km) vào 07:00 10/08/1993 khi sức gió tâm bão ~102 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~56 km (~30 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 4 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–56 km (trung bình ~56 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão STEVE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão STEVE (1993) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 06/08/1993. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 08/08/1993. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 102 km/h (~55 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 980 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 20/28 của mùa bão 1993. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Hoa Đông lúc 07:00 14/08/1993. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3346 km trong 8 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~17 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.1°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~62% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~15.3 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,666 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,311 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~88.4 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~121.9 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1990
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
IVY
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
IDA
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
KIT
Bão rất mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
THELMA
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
JUDY
Bão rất mạnh Năm 1978
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
HOPE
Siêu bão Năm 1979
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
MITAG
Bão mạnh Năm 2025
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
THAD
Bão rất mạnh Năm 1984
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết