Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: IMBUDO (2003)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2003
43 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 15/07/2003
4.8°N, 150.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/07/2003
5.9°N, 149.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/07/2003
6.2°N, 148.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/07/2003
6.1°N, 146.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/07/2003
6.0°N, 145.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/07/2003
5.7°N, 143.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/07/2003
6.1°N, 142.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/07/2003
7.3°N, 142.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/07/2003
7.3°N, 141.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/07/2003
8.3°N, 140.9°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 17/07/2003
8.8°N, 140.1°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 18/07/2003
9.2°N, 139.5°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 18/07/2003
9.7°N, 138.2°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 18/07/2003
10.0°N, 137.3°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 18/07/2003
10.3°N, 137.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 19/07/2003
10.6°N, 136.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 19/07/2003
10.6°N, 135.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 19/07/2003
10.5°N, 134.7°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 19/07/2003
10.5°N, 134.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 20/07/2003
10.9°N, 133.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 20/07/2003
11.6°N, 132.9°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 20/07/2003
12.1°N, 131.6°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 20/07/2003
12.5°N, 130.7°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 21/07/2003
13.3°N, 129.6°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 21/07/2003
13.5°N, 128.1°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 21/07/2003
14.0°N, 127.1°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 21/07/2003
15.0°N, 125.9°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 22/07/2003
15.8°N, 124.5°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 22/07/2003
16.3°N, 123.0°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 22/07/2003
16.9°N, 121.3°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 22/07/2003
17.8°N, 119.6°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 23/07/2003
18.1°N, 118.4°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 23/07/2003
18.2°N, 116.7°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 23/07/2003
18.7°N, 115.2°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 23/07/2003
19.5°N, 114.1°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 24/07/2003
20.0°N, 112.8°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 24/07/2003
21.1°N, 112.0°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 24/07/2003
22.1°N, 110.1°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 24/07/2003
22.8°N, 108.5°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 25/07/2003
23.5°N, 107.2°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 25/07/2003
23.0°N, 106.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/07/2003
23.1°N, 105.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/07/2003
23.5°N, 104.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
IMBUDO · 2003
Số hiệu 200307 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 8466 ngày trước (19:00 25/07/2003)
167 km/hGió đỉnh (~90 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
935 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,685 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#5/21Mạnh nhất năm 2003Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 15/07/2003
4.80°N, 150.40°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 17/07/2003
8.30°N, 140.90°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 20/07/2003
12.50°N, 130.70°E
Bão rất mạnh 167 km/h 935 hPa
Ghi nhận cuối cùng
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 25/07/2003
23.50°N, 104.40°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
40 giờThời gian trên đất
~144 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
09:36 22/07/2003
~144 km/h (~78 kt) · 952 hPa
Bão rất mạnh · 16.56, 122.26
6 giờ 23 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
16:00 22/07/2003
~135 km/h (~73 kt) · 958 hPa
Bão rất mạnh · 17.35, 120.45
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~144 km/h (~78 kt) Suy yếu khi qua đất: −9 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
09:20 24/07/2003
~109 km/h (~59 kt) · 969 hPa
Bão mạnh · 21.49, 111.26
1 ngày 9 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~109 km/h (~59 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#5 trên tổng 21 cơn bão mùa 2003
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 17/07/2003 → 07:00 18/07/2003
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
25hPa/12h
40hPa/24h
55hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 40 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 38 km/h).
22.6Tốc độ TB (km/h)
37.6Tốc độ tối đa (km/h)
1.06×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 325 (nm) / 600 (km)
Đường kính vùng bão: 250 (nm) / 460 (km)
ACE: 17.6757 ×10⁴ kt²
PDI: 14.6903 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 17.6757 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 6/21 về năng lượng trong mùa bão 2003.
  • Chiếm 6.8% tổng năng lượng của cả 21 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.43 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại14.6903×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.0°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

29.0°CSST trung bình
30.0°CCao nhất
28.4°CThấp nhất
29.0°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 15/07/2003 4.80°N, 150.40°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
13:00 15/07/2003 5.90°N, 149.80°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
19:00 15/07/2003 6.20°N, 148.30°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
01:00 16/07/2003 6.10°N, 146.80°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
07:00 16/07/2003 6.00°N, 145.60°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
13:00 16/07/2003 5.70°N, 143.80°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
19:00 16/07/2003 6.10°N, 142.80°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
01:00 17/07/2003 7.30°N, 142.20°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
07:00 17/07/2003 7.30°N, 141.70°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
13:00 17/07/2003 8.30°N, 140.90°E 29.3°C +2.8°C 65 km/h
19:00 17/07/2003 8.80°N, 140.10°E 28.9°C +2.4°C 65 km/h
01:00 18/07/2003 9.20°N, 139.50°E 29.0°C +2.5°C 65 km/h
07:00 18/07/2003 9.70°N, 138.20°E 29.0°C +2.5°C 74 km/h
13:00 18/07/2003 10.00°N, 137.30°E 28.5°C +2.0°C 74 km/h
19:00 18/07/2003 10.30°N, 137.20°E 28.6°C +2.1°C 83 km/h
01:00 19/07/2003 10.60°N, 136.50°E 28.6°C +2.1°C 93 km/h
07:00 19/07/2003 10.60°N, 135.50°E 29.3°C +2.8°C 102 km/h
13:00 19/07/2003 10.50°N, 134.70°E 29.0°C +2.5°C 111 km/h
19:00 19/07/2003 10.50°N, 134.20°E — Không có dữ liệu 111 km/h
01:00 20/07/2003 10.90°N, 133.30°E 29.0°C +2.5°C 120 km/h
07:00 20/07/2003 11.60°N, 132.90°E — Không có dữ liệu 139 km/h
13:00 20/07/2003 12.10°N, 131.60°E — Không có dữ liệu 157 km/h
19:00 20/07/2003 12.50°N, 130.70°E — Không có dữ liệu 167 km/h
01:00 21/07/2003 13.30°N, 129.60°E — Không có dữ liệu 167 km/h
07:00 21/07/2003 13.50°N, 128.10°E — Không có dữ liệu 157 km/h
13:00 21/07/2003 14.00°N, 127.10°E — Không có dữ liệu 157 km/h
19:00 21/07/2003 15.00°N, 125.90°E — Không có dữ liệu 157 km/h
01:00 22/07/2003 15.80°N, 124.50°E — Không có dữ liệu 148 km/h
07:00 22/07/2003 16.30°N, 123.00°E — Không có dữ liệu 148 km/h
13:00 22/07/2003 16.90°N, 121.30°E Trên đất liền — 139 km/h
19:00 22/07/2003 17.80°N, 119.60°E — Không có dữ liệu 130 km/h
01:00 23/07/2003 18.10°N, 118.40°E — Không có dữ liệu 130 km/h
07:00 23/07/2003 18.20°N, 116.70°E — Không có dữ liệu 130 km/h
13:00 23/07/2003 18.70°N, 115.20°E — Không có dữ liệu 139 km/h
19:00 23/07/2003 19.50°N, 114.10°E — Không có dữ liệu 139 km/h
01:00 24/07/2003 20.00°N, 112.80°E 28.7°C +2.2°C 139 km/h
07:00 24/07/2003 21.10°N, 112.00°E 28.4°C +1.9°C 120 km/h
13:00 24/07/2003 22.10°N, 110.10°E Trên đất liền — 93 km/h
19:00 24/07/2003 22.80°N, 108.50°E Trên đất liền — 74 km/h
01:00 25/07/2003 23.50°N, 107.20°E Trên đất liền — 65 km/h
07:00 25/07/2003 23.00°N, 106.00°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 25/07/2003 23.10°N, 105.00°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 25/07/2003 23.50°N, 104.40°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 28.4–30.0°C (trung bình 29.0°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.0°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.0°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
6,115 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,887 mĐộ sâu trung bình
6,115 mSâu nhất
43 mNông nhất
6,115 mTại điểm đạt đỉnh
96%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
89 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
130 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 543 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (15 điểm)
▲ 1,537 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 15/07/2003 4.80°N, 150.40°E 4,457 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 15/07/2003 5.90°N, 149.80°E 1,639 m Biển sâu KXĐ
19:00 15/07/2003 6.20°N, 148.30°E 4,106 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/07/2003 6.10°N, 146.80°E 3,820 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 16/07/2003 6.00°N, 145.60°E 3,139 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/07/2003 5.70°N, 143.80°E 3,801 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/07/2003 6.10°N, 142.80°E 2,410 m Biển sâu KXĐ
01:00 17/07/2003 7.30°N, 142.20°E 3,912 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/07/2003 7.30°N, 141.70°E 2,555 m Biển sâu KXĐ
13:00 17/07/2003 8.30°N, 140.90°E 3,347 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 17/07/2003 8.80°N, 140.10°E 4,193 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 18/07/2003 9.20°N, 139.50°E 2,152 m Biển sâu 65 km/h
07:00 18/07/2003 9.70°N, 138.20°E 1,564 m Biển sâu 74 km/h
13:00 18/07/2003 10.00°N, 137.30°E 4,856 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 18/07/2003 10.30°N, 137.20°E 4,902 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 19/07/2003 10.60°N, 136.50°E 4,940 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 19/07/2003 10.60°N, 135.50°E 4,194 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 19/07/2003 10.50°N, 134.70°E 3,454 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 19/07/2003 10.50°N, 134.20°E 4,375 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 20/07/2003 10.90°N, 133.30°E 5,804 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 20/07/2003 11.60°N, 132.90°E 5,718 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 20/07/2003 12.10°N, 131.60°E 5,831 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 20/07/2003 12.50°N, 130.70°E 6,115 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 21/07/2003 13.30°N, 129.60°E 5,734 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 21/07/2003 13.50°N, 128.10°E 5,332 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 21/07/2003 14.00°N, 127.10°E 5,089 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 21/07/2003 15.00°N, 125.90°E 5,461 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 22/07/2003 15.80°N, 124.50°E 3,104 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 22/07/2003 16.30°N, 123.00°E 5,015 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 22/07/2003 16.90°N, 121.30°E ▲ 485 m Đồi núi thấp 139 km/h
19:00 22/07/2003 17.80°N, 119.60°E 2,203 m Biển sâu 130 km/h
01:00 23/07/2003 18.10°N, 118.40°E 3,897 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 23/07/2003 18.20°N, 116.70°E 3,966 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 23/07/2003 18.70°N, 115.20°E 3,692 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 23/07/2003 19.50°N, 114.10°E 804 m Biển sâu vừa 139 km/h
01:00 24/07/2003 20.00°N, 112.80°E 107 m Thềm lục địa 139 km/h
07:00 24/07/2003 21.10°N, 112.00°E 43 m Biển nông 120 km/h
13:00 24/07/2003 22.10°N, 110.10°E ▲ 135 m Trung du 93 km/h
19:00 24/07/2003 22.80°N, 108.50°E ▲ 104 m Trung du 74 km/h
01:00 25/07/2003 23.50°N, 107.20°E ▲ 379 m Đồi núi thấp 65 km/h
07:00 25/07/2003 23.00°N, 106.00°E ▲ 695 m Đồi núi thấp KXĐ
13:00 25/07/2003 23.10°N, 105.00°E ▲ 1,037 m Vùng núi KXĐ
19:00 25/07/2003 23.50°N, 104.40°E ▲ 1,537 m Núi cao KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 43–6,115 m (trung bình ~3,887 m); 96% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~6,115 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~130 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~89 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~4,457 m xuống ~43 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (15 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~543 m, nơi cao nhất ~1,537 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
87.7 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~87 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

87.7OHC trung bình (kJ/cm²)
123.0Cao nhất
46.9Thấp nhất
87.7Tại điểm đạt đỉnh
97%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
84 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
110 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 15/07/2003 4.80°N, 150.40°E 109.9 kJ/cm² 100 m KXĐ
13:00 15/07/2003 5.90°N, 149.80°E 111.1 kJ/cm² 100 m KXĐ
19:00 15/07/2003 6.20°N, 148.30°E 109.4 kJ/cm² 99 m KXĐ
01:00 16/07/2003 6.10°N, 146.80°E 100.7 kJ/cm² 94 m KXĐ
07:00 16/07/2003 6.00°N, 145.60°E 98.1 kJ/cm² 92 m KXĐ
13:00 16/07/2003 5.70°N, 143.80°E 101.3 kJ/cm² 92 m KXĐ
19:00 16/07/2003 6.10°N, 142.80°E 99.4 kJ/cm² 90 m KXĐ
01:00 17/07/2003 7.30°N, 142.20°E 90.7 kJ/cm² 81 m KXĐ
07:00 17/07/2003 7.30°N, 141.70°E 90.0 kJ/cm² 81 m KXĐ
13:00 17/07/2003 8.30°N, 140.90°E 85.2 kJ/cm² 75 m 65 km/h
19:00 17/07/2003 8.80°N, 140.10°E 80.2 kJ/cm² 72 m 65 km/h
01:00 18/07/2003 9.20°N, 139.50°E 73.8 kJ/cm² 71 m 65 km/h
07:00 18/07/2003 9.70°N, 138.20°E 70.4 kJ/cm² 71 m 74 km/h
13:00 18/07/2003 10.00°N, 137.30°E 69.7 kJ/cm² 72 m 74 km/h
19:00 18/07/2003 10.30°N, 137.20°E 69.7 kJ/cm² 72 m 83 km/h
01:00 19/07/2003 10.60°N, 136.50°E 69.6 kJ/cm² 74 m 93 km/h
07:00 19/07/2003 10.60°N, 135.50°E 67.1 kJ/cm² 72 m 102 km/h
13:00 19/07/2003 10.50°N, 134.70°E 63.9 kJ/cm² 69 m 111 km/h
19:00 19/07/2003 10.50°N, 134.20°E 63.9 kJ/cm² 69 m 111 km/h
01:00 20/07/2003 10.90°N, 133.30°E 63.6 kJ/cm² 69 m 120 km/h
07:00 20/07/2003 11.60°N, 132.90°E 67.8 kJ/cm² 71 m 139 km/h
13:00 20/07/2003 12.10°N, 131.60°E 76.9 kJ/cm² 79 m 157 km/h
19:00 20/07/2003 12.50°N, 130.70°E 87.7 kJ/cm² 87 m 167 km/h
01:00 21/07/2003 13.30°N, 129.60°E 99.4 kJ/cm² 96 m 167 km/h
07:00 21/07/2003 13.50°N, 128.10°E 104.6 kJ/cm² 100 m 157 km/h
13:00 21/07/2003 14.00°N, 127.10°E 102.8 kJ/cm² 102 m 157 km/h
19:00 21/07/2003 15.00°N, 125.90°E 100.2 kJ/cm² 103 m 157 km/h
01:00 22/07/2003 15.80°N, 124.50°E 102.9 kJ/cm² 107 m 148 km/h
07:00 22/07/2003 16.30°N, 123.00°E 106.1 kJ/cm² 110 m 148 km/h
13:00 22/07/2003 16.90°N, 121.30°E — — 139 km/h
19:00 22/07/2003 17.80°N, 119.60°E 123.0 kJ/cm² 94 m 130 km/h
01:00 23/07/2003 18.10°N, 118.40°E 107.8 kJ/cm² 90 m 130 km/h
07:00 23/07/2003 18.20°N, 116.70°E 87.1 kJ/cm² 74 m 130 km/h
13:00 23/07/2003 18.70°N, 115.20°E 85.2 kJ/cm² 74 m 139 km/h
19:00 23/07/2003 19.50°N, 114.10°E 83.1 kJ/cm² 74 m 139 km/h
01:00 24/07/2003 20.00°N, 112.80°E 46.9 kJ/cm² 50 m 139 km/h
07:00 24/07/2003 21.10°N, 112.00°E — — 120 km/h
13:00 24/07/2003 22.10°N, 110.10°E — — 93 km/h
19:00 24/07/2003 22.80°N, 108.50°E — — 74 km/h
01:00 25/07/2003 23.50°N, 107.20°E — — 65 km/h
07:00 25/07/2003 23.00°N, 106.00°E — — KXĐ
13:00 25/07/2003 23.10°N, 105.00°E — — KXĐ
19:00 25/07/2003 23.50°N, 104.40°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 46.9–123.0 kJ/cm² (trung bình 87.7 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~84 m); 97% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~87.7 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~87 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 123.0 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. OHC ở pha suy yếu (~95.1 kJ/cm²) vẫn cao hơn pha mạnh lên (~83.5 kJ/cm²) — cho thấy bão suy yếu do yếu tố khác (đứt gió, đổ bộ) chứ không phải cạn kho nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.37 m³/m³ Rất ẩm ướt tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất rất ẩm (0,30–0,40 m³/m³) — nguồn ẩm bốc hơi lớn, đủ để nuôi dòng nhiệt tiềm ẩn duy trì đối lưu; tiềm năng đại dương nâu cao.

0.42Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.48Cao nhất
0.35Thấp nhất
0.37Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 22/07/2003 16.90°N, 121.30°E 0.37 m³/m³ (Rất ẩm) 24.7°C 139 km/h
13:00 24/07/2003 22.10°N, 110.10°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.4°C 93 km/h
19:00 24/07/2003 22.80°N, 108.50°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 30.1°C 74 km/h
01:00 25/07/2003 23.50°N, 107.20°E 0.35 m³/m³ (Rất ẩm) 27.4°C 65 km/h
07:00 25/07/2003 23.00°N, 106.00°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.6°C KXĐ
13:00 25/07/2003 23.10°N, 105.00°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.6°C KXĐ
19:00 25/07/2003 23.50°N, 104.40°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.0°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.35–0.48 m³/m³ (trung bình ~0.42 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.37 m³/m³ (Rất ẩm ướt). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~139 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~25.3°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

97% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

85%Trung bình 71–98%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

18.6m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

8.7TB (m/s) 0.7–18.6Dao động 63%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 15/07/2003 4.80°N, 150.40°E 71% 6.6 m/s KXĐ
19:00 15/07/2003 6.20°N, 148.30°E 73% 12.6 m/s KXĐ
13:00 16/07/2003 5.70°N, 143.80°E 89% 11.4 m/s KXĐ
01:00 17/07/2003 7.30°N, 142.20°E 71% 4.0 m/s KXĐ
13:00 17/07/2003 8.30°N, 140.90°E 76% 8.6 m/s 65 km/h
19:00 17/07/2003 8.80°N, 140.10°E 71% 0.7 m/s 65 km/h
07:00 18/07/2003 9.70°N, 138.20°E 87% 2.3 m/s 74 km/h
01:00 19/07/2003 10.60°N, 136.50°E 85% 17.0 m/s 93 km/h
13:00 19/07/2003 10.50°N, 134.70°E 87% 12.9 m/s 111 km/h
07:00 20/07/2003 11.60°N, 132.90°E 95% 10.2 m/s 139 km/h
19:00 20/07/2003 12.50°N, 130.70°E 97% 18.6 m/s 167 km/h
13:00 21/07/2003 14.00°N, 127.10°E 96% 6.8 m/s 157 km/h
01:00 22/07/2003 15.80°N, 124.50°E 80% 8.1 m/s 148 km/h
19:00 22/07/2003 17.80°N, 119.60°E 80% 2.2 m/s 130 km/h
07:00 23/07/2003 18.20°N, 116.70°E 89% 3.9 m/s 130 km/h
01:00 24/07/2003 20.00°N, 112.80°E 92% 5.2 m/s 139 km/h
13:00 24/07/2003 22.10°N, 110.10°E 81% 5.3 m/s 93 km/h
07:00 25/07/2003 23.00°N, 106.00°E 98% 15.5 m/s KXĐ
19:00 25/07/2003 23.50°N, 104.40°E 95% 12.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 71–98% (trung bình 85%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 0.7–18.6 m/s (trung bình 8.7 m/s ≈ 17 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (18.6 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

59°
Lệch vừa phải · lớn nhất 162°

Tốc độ dẫn đường vs thực

26 / 21 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~250°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 15/07/2003 4.80°N, 150.40°E 31.2 km/h · tây 23.2 km/h · tây bắc 82°
19:00 15/07/2003 6.20°N, 148.30°E 24.7 km/h · tây 27.7 km/h · tây 2°
13:00 16/07/2003 5.70°N, 143.80°E 17.1 km/h · tây 19.9 km/h · tây 3°
01:00 17/07/2003 7.30°N, 142.20°E 24.1 km/h · tây 9.2 km/h · tây 2°
13:00 17/07/2003 8.30°N, 140.90°E 10.8 km/h · tây nam 17.3 km/h · tây bắc 59°
19:00 17/07/2003 8.80°N, 140.10°E 24.2 km/h · tây 13.3 km/h · tây bắc 31°
07:00 18/07/2003 9.70°N, 138.20°E 31.6 km/h · tây nam 17.3 km/h · tây 67°
01:00 19/07/2003 10.60°N, 136.50°E 24.5 km/h · bắc 18.2 km/h · tây 77°
13:00 19/07/2003 10.50°N, 134.70°E 8.5 km/h · đông 9.1 km/h · tây 162°
07:00 20/07/2003 11.60°N, 132.90°E 39.5 km/h · tây 25.3 km/h · tây 34°
19:00 20/07/2003 12.50°N, 130.70°E 27.0 km/h · tây nam 24.8 km/h · tây bắc 74°
13:00 21/07/2003 14.00°N, 127.10°E 32.0 km/h · tây 28.4 km/h · tây bắc 52°
01:00 22/07/2003 15.80°N, 124.50°E 24.8 km/h · tây nam 28.3 km/h · tây 57°
19:00 22/07/2003 17.80°N, 119.60°E 43.2 km/h · tây nam 21.9 km/h · tây 51°
07:00 23/07/2003 18.20°N, 116.70°E 17.8 km/h · tây 28.0 km/h · tây 30°
01:00 24/07/2003 20.00°N, 112.80°E 36.4 km/h · tây nam 24.7 km/h · tây bắc 100°
13:00 24/07/2003 22.10°N, 110.10°E 54.0 km/h · tây 30.3 km/h · tây bắc 35°
07:00 25/07/2003 23.00°N, 106.00°E 26.6 km/h · nam 17.2 km/h · tây 78°
19:00 25/07/2003 23.50°N, 104.40°E 1.0 km/h · đông 12.6 km/h · tây bắc 128°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~26 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~21 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 59° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~162°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~66° quanh 19:00 15/07/2003) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~15°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
523km bán kính
Đường kính ~1046 km · trục lớn/nhỏ 602/444 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 93–523 km (TB ~318 km)
Gió bão (cấp 10+)
232km bán kính
Đường kính ~463 km · trục lớn/nhỏ 278/185 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 74–232 km (TB ~147 km) · 21 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 31/43 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 523 km ĐK 1046 km Gió tâm 148 km/h Lệch 1.35× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 22/07/2003
Lõi gió bão cực đại
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 148 km/h Lệch 1.5× về Đông Nam
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 22/07/2003
Trường gió lệch nhất
BK 241 km ĐK 482 km Gió tâm 93 km/h Lệch 2.25× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 24/07/2003
Bão "nở" nhanh nhất
BK 509 km ĐK 1019 km Gió tâm 139 km/h Lệch 1.2× về Tây Nam
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 148 km bán kính so với bản tin liền trước (~25 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 20/07/2003
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 259 km ĐK 519 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.8× về Tây Nam
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 19/07/2003
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 523 km (~283 hải lý, đường kính ~1046 km) vào 07:00 22/07/2003 khi sức gió tâm bão ~148 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~232 km (~125 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.35), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 21 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–232 km (trung bình ~147 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão IMBUDO
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão IMBUDO (2003) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 15/07/2003. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 17/07/2003. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 167 km/h (~90 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 935 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 5/21 của mùa bão 2003. Bão được ghi nhận lần cuối tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 25/07/2003. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5685 km trong 10 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~23 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~29.0°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~85% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~8.7 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,887 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~6,115 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~87.7 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~87.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.42 m³/m³ (Rất ẩm ướt — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~144 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~135 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 40 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
43 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Cao Bằng 08:23 25/07/2003 1 giờ 30 phút
đến 09:53 25/07/2003
→ ??? Cấp ???
2 Tuyên Quang 10:00 25/07/2003 3 giờ 56 phút
đến 13:56 25/07/2003
→ ??? Cấp ???
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
Không có cơn bão nào khác cùng tên IMBUDO trong cơ sở dữ liệu.
LOLA
Siêu bão Năm 1986
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
WUTIP
Bão rất mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
VIRGINIA
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
ELLEN
KXĐ Năm 1973
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
FAYE
Bão rất mạnh Năm 1982
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
TILDA
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
MATSA
Bão rất mạnh Năm 2005
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
WINONA
Bão mạnh Năm 1982
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết