Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: GUCHOL (2005)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2005
34 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 19/08/2005
21.6°N, 153.5°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/08/2005
21.8°N, 152.9°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/08/2005
22.0°N, 152.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/08/2005
22.3°N, 151.9°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/08/2005
22.5°N, 151.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/08/2005
22.7°N, 151.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/08/2005
22.9°N, 150.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/08/2005
23.2°N, 150.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/08/2005
23.6°N, 149.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/08/2005
24.1°N, 149.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/08/2005
24.9°N, 148.4°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 21/08/2005
25.5°N, 147.9°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 22/08/2005
26.3°N, 147.3°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 22/08/2005
27.0°N, 147.0°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 22/08/2005
28.2°N, 146.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 22/08/2005
29.1°N, 146.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 23/08/2005
29.9°N, 146.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 23/08/2005
31.1°N, 146.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 23/08/2005
32.4°N, 147.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 23/08/2005
33.6°N, 148.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 24/08/2005
34.7°N, 149.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 24/08/2005
35.6°N, 151.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 24/08/2005
36.8°N, 153.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 24/08/2005
37.9°N, 155.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 25/08/2005
39.3°N, 157.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 25/08/2005
40.7°N, 160.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 25/08/2005
42.9°N, 162.9°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 25/08/2005
45.6°N, 164.7°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/08/2005
46.5°N, 164.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/08/2005
47.2°N, 164.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/08/2005
47.8°N, 165.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/08/2005
48.2°N, 166.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/08/2005
48.6°N, 167.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/08/2005
49.1°N, 168.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
GUCHOL · 2005
Số hiệu 200512 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 7701 ngày trước (07:00 27/08/2005)
102 km/hGió đỉnh (~55 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
980 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,296 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#16/23Mạnh nhất năm 2005Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 19/08/2005
21.60°N, 153.50°E
Vùng áp thấp 1010 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 21/08/2005
24.90°N, 148.40°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 22/08/2005
28.20°N, 146.70°E
Bão mạnh 102 km/h 980 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 27/08/2005
49.10°N, 168.90°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#16 trên tổng 23 cơn bão mùa 2005
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
55kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 07:00 21/08/2005 → 07:00 22/08/2005
Mức sụt áp tối đa
7hPa/6h
12hPa/12h
20hPa/24h
24hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 55 km/h).
21.7Tốc độ TB (km/h)
55.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.28×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 160 (nm) / 300 (km)
Đường kính vùng bão: 50 (nm) / 90 (km)
ACE: 5.8355 ×10⁴ kt²
PDI: 3.4827 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 5.8355 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 15/23 về năng lượng trong mùa bão 2005.
  • Chiếm 2.1% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.1 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại3.4827×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.6°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

24.3°CSST trung bình
30.2°CCao nhất
10.5°CThấp nhất
28.6°CTại điểm đạt đỉnh
65%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 19/08/2005 21.60°N, 153.50°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
07:00 19/08/2005 21.80°N, 152.90°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
13:00 19/08/2005 22.00°N, 152.40°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
19:00 19/08/2005 22.30°N, 151.90°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
01:00 20/08/2005 22.50°N, 151.50°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
07:00 20/08/2005 22.70°N, 151.00°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
13:00 20/08/2005 22.90°N, 150.60°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
19:00 20/08/2005 23.20°N, 150.20°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
01:00 21/08/2005 23.60°N, 149.60°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
07:00 21/08/2005 24.10°N, 149.00°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
13:00 21/08/2005 24.90°N, 148.40°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
19:00 21/08/2005 25.50°N, 147.90°E 28.7°C +2.2°C 74 km/h
01:00 22/08/2005 26.30°N, 147.30°E 28.7°C +2.2°C 83 km/h
07:00 22/08/2005 27.00°N, 147.00°E 28.4°C +1.9°C 102 km/h
13:00 22/08/2005 28.20°N, 146.70°E 28.6°C +2.1°C 102 km/h
19:00 22/08/2005 29.10°N, 146.30°E 28.2°C +1.7°C 102 km/h
01:00 23/08/2005 29.90°N, 146.10°E 28.4°C +1.9°C 93 km/h
07:00 23/08/2005 31.10°N, 146.30°E 28.1°C +1.6°C 93 km/h
13:00 23/08/2005 32.40°N, 147.20°E 28.0°C +1.5°C 102 km/h
19:00 23/08/2005 33.60°N, 148.30°E 28.2°C +1.7°C 102 km/h
01:00 24/08/2005 34.70°N, 149.50°E 27.3°C +0.8°C 102 km/h
07:00 24/08/2005 35.60°N, 151.20°E 26.9°C +0.4°C 102 km/h
13:00 24/08/2005 36.80°N, 153.20°E 25.6°C -0.9°C 102 km/h
19:00 24/08/2005 37.90°N, 155.20°E 23.6°C -2.9°C 102 km/h
01:00 25/08/2005 39.30°N, 157.80°E 23.2°C -3.3°C 102 km/h
07:00 25/08/2005 40.70°N, 160.30°E 19.3°C -7.2°C 93 km/h
13:00 25/08/2005 42.90°N, 162.90°E 14.3°C -12.2°C 83 km/h
19:00 25/08/2005 45.60°N, 164.70°E 11.2°C -15.3°C KXĐ
01:00 26/08/2005 46.50°N, 164.60°E 11.5°C -15.0°C KXĐ
07:00 26/08/2005 47.20°N, 164.40°E 12.6°C -13.9°C KXĐ
13:00 26/08/2005 47.80°N, 165.10°E 12.4°C -14.1°C KXĐ
19:00 26/08/2005 48.20°N, 166.00°E 10.5°C -16.0°C KXĐ
01:00 27/08/2005 48.60°N, 167.20°E 11.9°C -14.6°C KXĐ
07:00 27/08/2005 49.10°N, 168.90°E 11.4°C -15.1°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 10.5–30.2°C (trung bình 24.3°C); 65% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.6°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (11.4°C so với 30.2°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,981 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,659 mĐộ sâu trung bình
6,332 mSâu nhất
1,409 mNông nhất
5,981 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 19/08/2005 21.60°N, 153.50°E 5,698 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 19/08/2005 21.80°N, 152.90°E 5,711 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 19/08/2005 22.00°N, 152.40°E 5,693 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 19/08/2005 22.30°N, 151.90°E 5,572 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 20/08/2005 22.50°N, 151.50°E 5,632 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 20/08/2005 22.70°N, 151.00°E 5,706 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 20/08/2005 22.90°N, 150.60°E 5,698 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 20/08/2005 23.20°N, 150.20°E 5,735 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 21/08/2005 23.60°N, 149.60°E 5,778 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 21/08/2005 24.10°N, 149.00°E 5,818 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 21/08/2005 24.90°N, 148.40°E 4,373 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 21/08/2005 25.50°N, 147.90°E 5,514 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 22/08/2005 26.30°N, 147.30°E 5,474 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 22/08/2005 27.00°N, 147.00°E 5,595 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 22/08/2005 28.20°N, 146.70°E 5,981 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 22/08/2005 29.10°N, 146.30°E 5,661 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 23/08/2005 29.90°N, 146.10°E 6,164 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 23/08/2005 31.10°N, 146.30°E 6,176 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 23/08/2005 32.40°N, 147.20°E 5,965 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 23/08/2005 33.60°N, 148.30°E 6,238 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 24/08/2005 34.70°N, 149.50°E 6,074 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 24/08/2005 35.60°N, 151.20°E 6,155 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 24/08/2005 36.80°N, 153.20°E 5,711 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 24/08/2005 37.90°N, 155.20°E 5,941 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 25/08/2005 39.30°N, 157.80°E 5,608 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 25/08/2005 40.70°N, 160.30°E 5,614 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 25/08/2005 42.90°N, 162.90°E 5,613 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 25/08/2005 45.60°N, 164.70°E 6,114 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 26/08/2005 46.50°N, 164.60°E 5,772 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 26/08/2005 47.20°N, 164.40°E 6,003 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 26/08/2005 47.80°N, 165.10°E 5,950 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/08/2005 48.20°N, 166.00°E 5,932 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 27/08/2005 48.60°N, 167.20°E 5,552 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 27/08/2005 49.10°N, 168.90°E 3,424 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,409–6,332 m (trung bình ~5,659 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,981 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
19.1 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~22 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

26.1OHC trung bình (kJ/cm²)
75.2Cao nhất
0.0Thấp nhất
19.1Tại điểm đạt đỉnh
26%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
28 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
70 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 19/08/2005 21.60°N, 153.50°E 75.2 kJ/cm² 70 m KXĐ
07:00 19/08/2005 21.80°N, 152.90°E 73.4 kJ/cm² 68 m KXĐ
13:00 19/08/2005 22.00°N, 152.40°E 70.7 kJ/cm² 66 m KXĐ
19:00 19/08/2005 22.30°N, 151.90°E 70.9 kJ/cm² 66 m KXĐ
01:00 20/08/2005 22.50°N, 151.50°E 67.9 kJ/cm² 64 m KXĐ
07:00 20/08/2005 22.70°N, 151.00°E 64.9 kJ/cm² 61 m KXĐ
13:00 20/08/2005 22.90°N, 150.60°E 63.7 kJ/cm² 62 m KXĐ
19:00 20/08/2005 23.20°N, 150.20°E 59.6 kJ/cm² 58 m KXĐ
01:00 21/08/2005 23.60°N, 149.60°E 54.2 kJ/cm² 54 m KXĐ
07:00 21/08/2005 24.10°N, 149.00°E 46.3 kJ/cm² 47 m KXĐ
13:00 21/08/2005 24.90°N, 148.40°E 37.7 kJ/cm² 39 m 65 km/h
19:00 21/08/2005 25.50°N, 147.90°E 31.0 kJ/cm² 33 m 74 km/h
01:00 22/08/2005 26.30°N, 147.30°E 27.1 kJ/cm² 29 m 83 km/h
07:00 22/08/2005 27.00°N, 147.00°E 22.8 kJ/cm² 25 m 102 km/h
13:00 22/08/2005 28.20°N, 146.70°E 19.1 kJ/cm² 22 m 102 km/h
19:00 22/08/2005 29.10°N, 146.30°E 16.7 kJ/cm² 21 m 102 km/h
01:00 23/08/2005 29.90°N, 146.10°E 15.4 kJ/cm² 21 m 93 km/h
07:00 23/08/2005 31.10°N, 146.30°E 14.7 kJ/cm² 23 m 93 km/h
13:00 23/08/2005 32.40°N, 147.20°E 18.7 kJ/cm² 31 m 102 km/h
19:00 23/08/2005 33.60°N, 148.30°E 22.8 kJ/cm² 43 m 102 km/h
01:00 24/08/2005 34.70°N, 149.50°E 11.2 kJ/cm² 33 m 102 km/h
07:00 24/08/2005 35.60°N, 151.20°E 3.2 kJ/cm² 19 m 102 km/h
13:00 24/08/2005 36.80°N, 153.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
19:00 24/08/2005 37.90°N, 155.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
01:00 25/08/2005 39.30°N, 157.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
07:00 25/08/2005 40.70°N, 160.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
13:00 25/08/2005 42.90°N, 162.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
19:00 25/08/2005 45.60°N, 164.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 26/08/2005 46.50°N, 164.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 26/08/2005 47.20°N, 164.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 26/08/2005 47.80°N, 165.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 26/08/2005 48.20°N, 166.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 27/08/2005 48.60°N, 167.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 27/08/2005 49.10°N, 168.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–75.2 kJ/cm² (trung bình 26.1 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~28 m); 26% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~19.1 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~22 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 75.2 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~29.1°C) nhưng OHC lại thấp (~27.1 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~52.3 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~6.1 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

39% Rất khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa rất khô (< 40%) — không khí khô lẫn vào lõi bão, kìm hãm đối lưu và làm bão suy yếu.

51%Trung bình 29–100%Dao động 22%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

16.1m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

15.8TB (m/s) 6.0–28.0Dao động 24%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 19/08/2005 21.60°N, 153.50°E 45% 11.8 m/s KXĐ
13:00 19/08/2005 22.00°N, 152.40°E 35% 11.2 m/s KXĐ
01:00 20/08/2005 22.50°N, 151.50°E 38% 9.5 m/s KXĐ
13:00 20/08/2005 22.90°N, 150.60°E 35% 13.0 m/s KXĐ
01:00 21/08/2005 23.60°N, 149.60°E 36% 16.0 m/s KXĐ
13:00 21/08/2005 24.90°N, 148.40°E 31% 17.7 m/s 65 km/h
01:00 22/08/2005 26.30°N, 147.30°E 29% 22.3 m/s 83 km/h
13:00 22/08/2005 28.20°N, 146.70°E 39% 16.1 m/s 102 km/h
01:00 23/08/2005 29.90°N, 146.10°E 35% 11.6 m/s 93 km/h
07:00 23/08/2005 31.10°N, 146.30°E 43% — 93 km/h
19:00 23/08/2005 33.60°N, 148.30°E 49% 10.9 m/s 102 km/h
07:00 24/08/2005 35.60°N, 151.20°E 55% 6.0 m/s 102 km/h
19:00 24/08/2005 37.90°N, 155.20°E 70% 9.5 m/s 102 km/h
07:00 25/08/2005 40.70°N, 160.30°E 89% 8.0 m/s 93 km/h
19:00 25/08/2005 45.60°N, 164.70°E 100% 27.3 m/s KXĐ
07:00 26/08/2005 47.20°N, 164.40°E 81% 28.0 m/s KXĐ
19:00 26/08/2005 48.20°N, 166.00°E 55% 25.7 m/s KXĐ
07:00 27/08/2005 49.10°N, 168.90°E 49% 23.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 29–100% (trung bình 51%); 22% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 6.0–28.0 m/s (trung bình 15.8 m/s ≈ 31 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, môi trường lại kém thuận lợi (tầng giữa khô 39%, đứt gió cao 16.1 m/s) — bão đạt cực đại chủ yếu nhờ nền nhiệt biển và quán tính, và dễ suy yếu ngay sau đó. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

21°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 60°

Tốc độ dẫn đường vs thực

34 / 21 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~10°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 19/08/2005 21.60°N, 153.50°E 23.1 km/h · tây 11.0 km/h · tây 21°
13:00 19/08/2005 22.00°N, 152.40°E 22.0 km/h · tây 10.2 km/h · tây bắc 13°
01:00 20/08/2005 22.50°N, 151.50°E 13.5 km/h · tây bắc 9.3 km/h · tây bắc 1°
13:00 20/08/2005 22.90°N, 150.60°E 13.3 km/h · tây bắc 8.8 km/h · tây bắc 16°
01:00 21/08/2005 23.60°N, 149.60°E 12.4 km/h · tây bắc 13.8 km/h · tây bắc 6°
13:00 21/08/2005 24.90°N, 148.40°E 12.1 km/h · tây bắc 13.9 km/h · tây bắc 19°
01:00 22/08/2005 26.30°N, 147.30°E 14.6 km/h · tây bắc 13.9 km/h · bắc 25°
13:00 22/08/2005 28.20°N, 146.70°E 16.5 km/h · bắc 17.9 km/h · bắc 34°
01:00 23/08/2005 29.90°N, 146.10°E 6.5 km/h · bắc 22.5 km/h · bắc 6°
07:00 23/08/2005 31.10°N, 146.30°E — 28.0 km/h · đông bắc —
19:00 23/08/2005 33.60°N, 148.30°E 30.3 km/h · đông bắc 27.5 km/h · đông bắc 12°
07:00 24/08/2005 35.60°N, 151.20°E 37.2 km/h · đông 37.3 km/h · đông bắc 16°
19:00 24/08/2005 37.90°N, 155.20°E 52.6 km/h · đông bắc 45.7 km/h · đông bắc 14°
07:00 25/08/2005 40.70°N, 160.30°E 58.7 km/h · đông bắc 54.3 km/h · đông bắc 4°
19:00 25/08/2005 45.60°N, 164.70°E 78.4 km/h · bắc 16.7 km/h · bắc 21°
07:00 26/08/2005 47.20°N, 164.40°E 49.0 km/h · bắc 14.2 km/h · đông bắc 39°
19:00 26/08/2005 48.20°N, 166.00°E 38.1 km/h · bắc 16.5 km/h · đông bắc 51°
07:00 27/08/2005 49.10°N, 168.90°E 93.2 km/h · bắc 22.7 km/h · đông bắc 60°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~34 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~21 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 21° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~60°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão có lần đổi hướng mạnh (~45° quanh 19:00 25/08/2005) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~20°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
232km bán kính
Đường kính ~463 km · trục lớn/nhỏ 296/167 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 157–232 km (TB ~197 km)
Gió bão (cấp 10+)
46km bán kính
Đường kính ~93 km · trục lớn/nhỏ 74/19 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 46–46 km (TB ~46 km) · 10 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 17/34 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.78× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 24/08/2005
Lõi gió bão cực đại
BK 46 km ĐK 93 km Gió tâm 102 km/h Lệch 4× về Đông Nam
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 22/08/2005
Trường gió lệch nhất
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 102 km/h Lệch 3× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 22/08/2005
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 232 km (~125 hải lý, đường kính ~463 km) vào 19:00 24/08/2005 khi sức gió tâm bão ~102 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~46 km (~25 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.78), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 10 bản tin, bán kính dao động khoảng 46–46 km (trung bình ~46 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão GUCHOL
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão GUCHOL (2005) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 19/08/2005. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 21/08/2005. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 102 km/h (~55 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 980 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 16/23 của mùa bão 2005. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 27/08/2005. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4296 km trong 8 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~22 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~24.3°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~51% (Rất khô), đứt gió thẳng đứng ~15.8 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,659 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,981 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~26.1 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~19.1 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2023
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
2017
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 1000hPa
Xem chi tiết
2012
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
NORU
Bão rất mạnh Năm 2017
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
NARI
Bão Năm 2019
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
PAT
Bão rất mạnh Năm 1991
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
KIT
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
WILDA
Bão rất mạnh Năm 1994
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
WUTIP
Bão Năm 2007
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
AMY
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
NALGAE
Bão rất mạnh Năm 2011
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết