Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: MEARI (2011)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2011
30 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 21/06/2011
11.0°N, 133.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/06/2011
11.4°N, 132.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/06/2011
11.8°N, 131.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/06/2011
12.0°N, 130.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/06/2011
12.5°N, 129.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/06/2011
13.2°N, 129.3°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 22/06/2011
14.0°N, 128.9°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 22/06/2011
14.8°N, 128.7°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 23/06/2011
15.6°N, 128.4°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 23/06/2011
16.6°N, 127.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 23/06/2011
17.4°N, 127.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 23/06/2011
18.2°N, 126.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 24/06/2011
19.3°N, 126.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 24/06/2011
20.8°N, 126.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 24/06/2011
22.8°N, 125.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 24/06/2011
23.6°N, 125.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 24/06/2011
24.4°N, 124.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
22:00 24/06/2011
24.9°N, 124.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 25/06/2011
25.5°N, 123.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
04:00 25/06/2011
26.0°N, 123.6°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 25/06/2011
26.6°N, 123.3°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 25/06/2011
27.7°N, 123.3°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 25/06/2011
29.2°N, 124.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 26/06/2011
32.1°N, 124.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 26/06/2011
35.1°N, 124.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 26/06/2011
36.8°N, 123.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 26/06/2011
37.1°N, 122.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 27/06/2011
37.5°N, 123.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 27/06/2011
38.5°N, 124.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 27/06/2011
39.4°N, 125.3°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
MEARI · 2011
Số hiệu 201105 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 5571 ngày trước (13:00 27/06/2011)
111 km/hGió đỉnh (~60 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
975 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,725 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#9/21Mạnh nhất năm 2011Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 21/06/2011
11.00°N, 133.40°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 22/06/2011
13.20°N, 129.30°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
16:00 24/06/2011
23.60°N, 125.00°E
Bão mạnh 111 km/h 975 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Hoa Đông
13:00 27/06/2011
39.40°N, 125.30°E
Vùng áp thấp 996 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#9 trên tổng 21 cơn bão mùa 2011
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 22/06/2011 → 01:00 23/06/2011
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
9hPa/12h
13hPa/24h
19hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 13 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 56 km/h).
23.9Tốc độ TB (km/h)
55.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.14×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 400 (nm) / 750 (km)
Đường kính vùng bão: 220 (nm) / 410 (km)
ACE: 7.3042 ×10⁴ kt²
PDI: 4.4247 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 7.3042 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 10/21 về năng lượng trong mùa bão 2011.
  • Chiếm 3.6% tổng năng lượng của cả 21 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.8 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.55 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại4.4247×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.0°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

26.1°CSST trung bình
30.2°CCao nhất
13.9°CThấp nhất
29.0°CTại điểm đạt đỉnh
73%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 21/06/2011 11.00°N, 133.40°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
07:00 21/06/2011 11.40°N, 132.40°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
13:00 21/06/2011 11.80°N, 131.40°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
19:00 21/06/2011 12.00°N, 130.50°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
01:00 22/06/2011 12.50°N, 129.70°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
07:00 22/06/2011 13.20°N, 129.30°E 30.2°C +3.7°C 65 km/h
13:00 22/06/2011 14.00°N, 128.90°E 29.5°C +3.0°C 65 km/h
19:00 22/06/2011 14.80°N, 128.70°E 29.3°C +2.8°C 74 km/h
01:00 23/06/2011 15.60°N, 128.40°E 29.2°C +2.7°C 83 km/h
07:00 23/06/2011 16.60°N, 127.90°E 29.0°C +2.5°C 93 km/h
13:00 23/06/2011 17.40°N, 127.40°E 29.3°C +2.8°C 93 km/h
19:00 23/06/2011 18.20°N, 126.90°E 29.8°C +3.3°C 93 km/h
01:00 24/06/2011 19.30°N, 126.50°E 29.1°C +2.6°C 93 km/h
07:00 24/06/2011 20.80°N, 126.00°E 29.0°C +2.5°C 102 km/h
13:00 24/06/2011 22.80°N, 125.30°E 29.1°C +2.6°C 102 km/h
16:00 24/06/2011 23.60°N, 125.00°E 29.0°C +2.5°C 111 km/h
19:00 24/06/2011 24.40°N, 124.50°E 29.2°C +2.7°C 111 km/h
22:00 24/06/2011 24.90°N, 124.10°E 29.0°C +2.5°C 111 km/h
01:00 25/06/2011 25.50°N, 123.80°E 28.7°C +2.2°C 111 km/h
04:00 25/06/2011 26.00°N, 123.60°E 28.3°C +1.8°C 111 km/h
07:00 25/06/2011 26.60°N, 123.30°E 27.9°C +1.4°C 111 km/h
13:00 25/06/2011 27.70°N, 123.30°E 27.1°C +0.6°C 111 km/h
19:00 25/06/2011 29.20°N, 124.10°E 24.3°C -2.2°C 102 km/h
01:00 26/06/2011 32.10°N, 124.70°E 19.1°C -7.4°C 102 km/h
07:00 26/06/2011 35.10°N, 124.40°E 19.3°C -7.2°C 102 km/h
13:00 26/06/2011 36.80°N, 123.00°E 19.3°C -7.2°C 102 km/h
19:00 26/06/2011 37.10°N, 122.80°E 14.7°C -11.8°C 102 km/h
01:00 27/06/2011 37.50°N, 123.00°E 13.9°C -12.6°C 93 km/h
07:00 27/06/2011 38.50°N, 124.30°E 14.6°C -11.9°C 83 km/h
13:00 27/06/2011 39.40°N, 125.30°E 19.2°C -7.3°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 13.9–30.2°C (trung bình 26.1°C); 73% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.0°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (19.2°C so với 29.1°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,162 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,107 mĐộ sâu trung bình
6,526 mSâu nhất
2 mNông nhất
4,162 mTại điểm đạt đỉnh
63%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
69 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
96 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 21/06/2011 11.00°N, 133.40°E 5,896 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 21/06/2011 11.40°N, 132.40°E 5,939 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 21/06/2011 11.80°N, 131.40°E 5,460 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 21/06/2011 12.00°N, 130.50°E 5,950 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/06/2011 12.50°N, 129.70°E 5,614 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/06/2011 13.20°N, 129.30°E 5,793 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 22/06/2011 14.00°N, 128.90°E 5,609 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 22/06/2011 14.80°N, 128.70°E 5,729 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 23/06/2011 15.60°N, 128.40°E 5,365 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 23/06/2011 16.60°N, 127.90°E 5,375 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 23/06/2011 17.40°N, 127.40°E 5,443 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 23/06/2011 18.20°N, 126.90°E 5,376 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 24/06/2011 19.30°N, 126.50°E 5,453 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 24/06/2011 20.80°N, 126.00°E 5,395 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 24/06/2011 22.80°N, 125.30°E 5,606 m Vực sâu đại dương 102 km/h
16:00 24/06/2011 23.60°N, 125.00°E 4,162 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 24/06/2011 24.40°N, 124.50°E 402 m Biển sâu vừa 111 km/h
22:00 24/06/2011 24.90°N, 124.10°E 1,898 m Biển sâu 111 km/h
01:00 25/06/2011 25.50°N, 123.80°E 1,730 m Biển sâu 111 km/h
04:00 25/06/2011 26.00°N, 123.60°E 130 m Thềm lục địa 111 km/h
07:00 25/06/2011 26.60°N, 123.30°E 149 m Thềm lục địa 111 km/h
13:00 25/06/2011 27.70°N, 123.30°E 97 m Thềm lục địa 111 km/h
19:00 25/06/2011 29.20°N, 124.10°E 75 m Thềm lục địa 102 km/h
01:00 26/06/2011 32.10°N, 124.70°E 45 m Biển nông 102 km/h
07:00 26/06/2011 35.10°N, 124.40°E 87 m Thềm lục địa 102 km/h
13:00 26/06/2011 36.80°N, 123.00°E 28 m Biển nông 102 km/h
19:00 26/06/2011 37.10°N, 122.80°E 32 m Biển nông 102 km/h
01:00 27/06/2011 37.50°N, 123.00°E 45 m Biển nông 93 km/h
07:00 27/06/2011 38.50°N, 124.30°E 58 m Thềm lục địa 83 km/h
13:00 27/06/2011 39.40°N, 125.30°E 2 m Rất nông ven bờ KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 2–6,526 m (trung bình ~3,107 m); 63% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,162 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~96 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~69 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,896 m xuống ~2 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
22.3 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~42 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

61.0OHC trung bình (kJ/cm²)
131.3Cao nhất
0.0Thấp nhất
22.3Tại điểm đạt đỉnh
56%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
70 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
127 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 21/06/2011 11.00°N, 133.40°E 114.1 kJ/cm² 113 m KXĐ
07:00 21/06/2011 11.40°N, 132.40°E 117.2 kJ/cm² 115 m KXĐ
13:00 21/06/2011 11.80°N, 131.40°E 121.4 kJ/cm² 117 m KXĐ
19:00 21/06/2011 12.00°N, 130.50°E 125.5 kJ/cm² 120 m KXĐ
01:00 22/06/2011 12.50°N, 129.70°E 127.6 kJ/cm² 122 m KXĐ
07:00 22/06/2011 13.20°N, 129.30°E 131.3 kJ/cm² 127 m 65 km/h
13:00 22/06/2011 14.00°N, 128.90°E 120.4 kJ/cm² 124 m 65 km/h
19:00 22/06/2011 14.80°N, 128.70°E 106.9 kJ/cm² 116 m 74 km/h
01:00 23/06/2011 15.60°N, 128.40°E 92.8 kJ/cm² 105 m 83 km/h
07:00 23/06/2011 16.60°N, 127.90°E 73.4 kJ/cm² 89 m 93 km/h
13:00 23/06/2011 17.40°N, 127.40°E 63.8 kJ/cm² 80 m 93 km/h
19:00 23/06/2011 18.20°N, 126.90°E 63.4 kJ/cm² 81 m 93 km/h
01:00 24/06/2011 19.30°N, 126.50°E 64.4 kJ/cm² 82 m 93 km/h
07:00 24/06/2011 20.80°N, 126.00°E 53.2 kJ/cm² 69 m 102 km/h
13:00 24/06/2011 22.80°N, 125.30°E 22.3 kJ/cm² 41 m 102 km/h
16:00 24/06/2011 23.60°N, 125.00°E 22.3 kJ/cm² 42 m 111 km/h
19:00 24/06/2011 24.40°N, 124.50°E 33.4 kJ/cm² 51 m 111 km/h
22:00 24/06/2011 24.90°N, 124.10°E 31.1 kJ/cm² 50 m 111 km/h
01:00 25/06/2011 25.50°N, 123.80°E 17.7 kJ/cm² 33 m 111 km/h
04:00 25/06/2011 26.00°N, 123.60°E 12.2 kJ/cm² 37 m 111 km/h
07:00 25/06/2011 26.60°N, 123.30°E 9.9 kJ/cm² 38 m 111 km/h
13:00 25/06/2011 27.70°N, 123.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
19:00 25/06/2011 29.20°N, 124.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
01:00 26/06/2011 32.10°N, 124.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
07:00 26/06/2011 35.10°N, 124.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
13:00 26/06/2011 36.80°N, 123.00°E — — 102 km/h
19:00 26/06/2011 37.10°N, 122.80°E — — 102 km/h
01:00 27/06/2011 37.50°N, 123.00°E — — 93 km/h
07:00 27/06/2011 38.50°N, 124.30°E — — 83 km/h
13:00 27/06/2011 39.40°N, 125.30°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–131.3 kJ/cm² (trung bình 61.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~70 m); 56% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~22.3 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~42 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 131.3 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~88.8 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~12.7 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

96% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

91%Trung bình 62–99%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

7.6m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

11.0TB (m/s) 2.4–20.0Dao động 44%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 21/06/2011 11.00°N, 133.40°E 96% 14.8 m/s KXĐ
13:00 21/06/2011 11.80°N, 131.40°E 91% 6.8 m/s KXĐ
19:00 21/06/2011 12.00°N, 130.50°E 90% 13.2 m/s KXĐ
07:00 22/06/2011 13.20°N, 129.30°E 94% 19.4 m/s 65 km/h
19:00 22/06/2011 14.80°N, 128.70°E 99% 5.5 m/s 74 km/h
07:00 23/06/2011 16.60°N, 127.90°E 62% 9.0 m/s 93 km/h
13:00 23/06/2011 17.40°N, 127.40°E 67% 8.3 m/s 93 km/h
01:00 24/06/2011 19.30°N, 126.50°E 82% 10.6 m/s 93 km/h
13:00 24/06/2011 22.80°N, 125.30°E 96% 7.6 m/s 102 km/h
16:00 24/06/2011 23.60°N, 125.00°E 96% 7.6 m/s 111 km/h
22:00 24/06/2011 24.90°N, 124.10°E 96% 12.6 m/s 111 km/h
04:00 25/06/2011 26.00°N, 123.60°E 94% 2.4 m/s 111 km/h
07:00 25/06/2011 26.60°N, 123.30°E — 6.4 m/s 111 km/h
19:00 25/06/2011 29.20°N, 124.10°E 96% 10.7 m/s 102 km/h
07:00 26/06/2011 35.10°N, 124.40°E 96% 16.5 m/s 102 km/h
19:00 26/06/2011 37.10°N, 122.80°E 99% 20.0 m/s 102 km/h
01:00 27/06/2011 37.50°N, 123.00°E 92% 15.7 m/s 93 km/h
13:00 27/06/2011 39.40°N, 125.30°E 95% 10.9 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 62–99% (trung bình 91%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.4–20.0 m/s (trung bình 11.0 m/s ≈ 21 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (96%) và đứt gió thấp (7.6 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

52°
Lệch vừa phải · lớn nhất 114°

Tốc độ dẫn đường vs thực

38 / 24 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~296°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 21/06/2011 11.00°N, 133.40°E 27.9 km/h · tây nam 19.6 km/h · tây 60°
13:00 21/06/2011 11.80°N, 131.40°E 35.5 km/h · tây 16.7 km/h · tây 9°
19:00 21/06/2011 12.00°N, 130.50°E 27.3 km/h · tây nam 17.2 km/h · tây bắc 68°
07:00 22/06/2011 13.20°N, 129.30°E 15.8 km/h · tây nam 16.5 km/h · tây bắc 114°
19:00 22/06/2011 14.80°N, 128.70°E 37.9 km/h · tây nam 15.8 km/h · bắc 107°
07:00 23/06/2011 16.60°N, 127.90°E 46.7 km/h · tây 17.3 km/h · tây bắc 69°
13:00 23/06/2011 17.40°N, 127.40°E 38.3 km/h · tây 17.3 km/h · tây bắc 58°
01:00 24/06/2011 19.30°N, 126.50°E 42.8 km/h · tây bắc 29.1 km/h · bắc 28°
13:00 24/06/2011 22.80°N, 125.30°E 35.7 km/h · tây bắc 31.4 km/h · bắc 33°
16:00 24/06/2011 23.60°N, 125.00°E 35.7 km/h · tây bắc 34.1 km/h · tây bắc 22°
22:00 24/06/2011 24.90°N, 124.10°E 52.2 km/h · tây bắc 24.4 km/h · tây bắc 31°
04:00 25/06/2011 26.00°N, 123.60°E 33.6 km/h · tây nam 24.4 km/h · tây bắc 89°
07:00 25/06/2011 26.60°N, 123.30°E 36.9 km/h · tây 20.4 km/h · bắc 71°
19:00 25/06/2011 29.20°N, 124.10°E 54.8 km/h · bắc 54.6 km/h · bắc 23°
07:00 26/06/2011 35.10°N, 124.40°E 69.2 km/h · bắc 37.9 km/h · tây bắc 16°
19:00 26/06/2011 37.10°N, 122.80°E 40.3 km/h · tây bắc 8.0 km/h · bắc 62°
01:00 27/06/2011 37.50°N, 123.00°E 10.0 km/h · tây bắc 26.5 km/h · đông bắc 72°
13:00 27/06/2011 39.40°N, 125.30°E 33.8 km/h · đông bắc 22.0 km/h · đông bắc 11°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~37 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~24 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 52° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~114°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~55° quanh 19:00 26/06/2011) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~23°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
593km bán kính
Đường kính ~1185 km · trục lớn/nhỏ 741/444 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 333–593 km (TB ~529 km)
Gió bão (cấp 10+)
204km bán kính
Đường kính ~407 km · trục lớn/nhỏ 222/185 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 130–204 km (TB ~179 km) · 14 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 24/30 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 593 km ĐK 1185 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.67× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 24/06/2011
Lõi gió bão cực đại
BK 204 km ĐK 407 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.2× về Đông
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
16:00 24/06/2011
Trường gió lệch nhất
BK 556 km ĐK 1111 km Gió tâm 93 km/h Lệch 2× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 23/06/2011
Bão "nở" nhanh nhất
BK 532 km ĐK 1065 km Gió tâm 74 km/h Lệch 1.87× về Đông
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 171 km bán kính so với bản tin liền trước (~29 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 22/06/2011
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 593 km (~320 hải lý, đường kính ~1185 km) vào 07:00 24/06/2011 khi sức gió tâm bão ~102 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~204 km (~110 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.67), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 14 bản tin, bán kính dao động khoảng 130–204 km (trung bình ~179 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão MEARI
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão MEARI (2011) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 01:00 21/06/2011. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 22/06/2011. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 111 km/h (~60 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 975 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 9/21 của mùa bão 2011. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Hoa Đông lúc 13:00 27/06/2011. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3725 km trong 6 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~24 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.1°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~91% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.0 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,107 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,162 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~61.0 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~22.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2022
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 988hPa
Xem chi tiết
2016
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
2004
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
LORNA
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
MIREILLE
Siêu bão Năm 1991
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
SALLY
Bão rất mạnh Năm 1996
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
FUNG-WONG
Bão mạnh Năm 2019
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
CHABA
Bão rất mạnh Năm 2010
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
YUTU
Bão Năm 2013
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết
LOUISE
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
HARRIET
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 953hPa
Xem chi tiết