Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: BAVI (2015)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2015
46 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 10/03/2015
4.3°N, 173.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/03/2015
5.4°N, 172.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/03/2015
6.3°N, 171.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 11/03/2015
6.7°N, 170.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 11/03/2015
6.8°N, 170.0°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 11/03/2015
6.8°N, 169.0°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 12/03/2015
7.3°N, 168.1°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 12/03/2015
7.4°N, 166.9°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 12/03/2015
8.1°N, 166.1°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 12/03/2015
8.3°N, 164.0°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 13/03/2015
8.4°N, 162.5°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 13/03/2015
8.7°N, 160.8°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 13/03/2015
9.0°N, 159.9°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 13/03/2015
9.8°N, 158.6°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 14/03/2015
11.0°N, 156.9°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 14/03/2015
11.7°N, 154.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 14/03/2015
12.6°N, 152.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 14/03/2015
13.5°N, 151.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 15/03/2015
14.0°N, 149.4°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 15/03/2015
14.2°N, 148.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 15/03/2015
14.3°N, 146.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 15/03/2015
13.2°N, 145.2°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 16/03/2015
13.1°N, 142.3°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 16/03/2015
13.4°N, 141.0°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 16/03/2015
14.1°N, 139.6°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 16/03/2015
14.5°N, 138.4°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 17/03/2015
14.9°N, 137.3°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 17/03/2015
15.1°N, 136.4°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 17/03/2015
15.3°N, 135.4°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 17/03/2015
15.4°N, 134.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/03/2015
15.7°N, 133.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/03/2015
15.9°N, 133.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/03/2015
16.1°N, 132.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/03/2015
16.1°N, 131.2°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/03/2015
16.1°N, 130.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/03/2015
16.1°N, 129.9°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/03/2015
15.6°N, 129.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/03/2015
15.4°N, 128.2°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/03/2015
15.2°N, 127.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/03/2015
15.0°N, 126.7°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/03/2015
14.6°N, 125.9°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/03/2015
14.6°N, 125.1°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/03/2015
14.6°N, 124.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/03/2015
14.4°N, 123.5°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/03/2015
14.1°N, 122.6°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/03/2015
13.8°N, 121.7°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
BAVI · 2015
Số hiệu 201503 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 4208 ngày trước (19:00 21/03/2015)
83 km/hGió đỉnh (~45 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
990 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,073 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
11 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#23/27Mạnh nhất năm 2015Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 10/03/2015
4.30°N, 173.40°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 11/03/2015
6.80°N, 170.00°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 14/03/2015
11.00°N, 156.90°E
Bão 83 km/h 990 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 21/03/2015
13.80°N, 121.70°E
Vùng áp thấp 1010 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
5.4 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
11:00 21/03/2015
KXĐ · 1010 hPa
Vùng áp thấp · 14.2, 122.9
4 giờ 17 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
15:17 21/03/2015
KXĐ · 1010 hPa
Vùng áp thấp · 13.99, 122.26
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
16:25 21/03/2015
KXĐ · 1010 hPa
Vùng áp thấp · 13.93, 122.09
1 giờ 8 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
17:34 21/03/2015
KXĐ · 1010 hPa
Vùng áp thấp · 13.87, 121.91
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#23 trên tổng 27 cơn bão mùa 2015
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 10/03/2015 → 13:00 11/03/2015
Mức sụt áp tối đa
2hPa/6h
2hPa/12h
4hPa/24h
6hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 52 km/h).
22.5Tốc độ TB (km/h)
52.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.05×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 325 (nm) / 600 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 5.1104 ×10⁴ kt²
PDI: 2.3492 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 5.1104 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 22/27 về năng lượng trong mùa bão 2015.
  • Chiếm 1.1% tổng năng lượng của cả 27 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~17.07 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại2.3492×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.9°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

27.5°CSST trung bình
29.6°CCao nhất
25.7°CThấp nhất
27.9°CTại điểm đạt đỉnh
82%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 10/03/2015 4.30°N, 173.40°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
19:00 10/03/2015 5.40°N, 172.70°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
01:00 11/03/2015 6.30°N, 171.80°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
07:00 11/03/2015 6.70°N, 170.90°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
13:00 11/03/2015 6.80°N, 170.00°E 28.7°C +2.2°C 65 km/h
19:00 11/03/2015 6.80°N, 169.00°E 28.7°C +2.2°C 65 km/h
01:00 12/03/2015 7.30°N, 168.10°E 28.2°C +1.7°C 65 km/h
07:00 12/03/2015 7.40°N, 166.90°E 28.4°C +1.9°C 65 km/h
13:00 12/03/2015 8.10°N, 166.10°E 28.4°C +1.9°C 65 km/h
19:00 12/03/2015 8.30°N, 164.00°E 28.0°C +1.5°C 74 km/h
01:00 13/03/2015 8.40°N, 162.50°E 28.6°C +2.1°C 74 km/h
07:00 13/03/2015 8.70°N, 160.80°E 28.1°C +1.6°C 74 km/h
13:00 13/03/2015 9.00°N, 159.90°E 28.2°C +1.7°C 74 km/h
19:00 13/03/2015 9.80°N, 158.60°E 28.1°C +1.6°C 74 km/h
01:00 14/03/2015 11.00°N, 156.90°E 27.9°C +1.4°C 83 km/h
07:00 14/03/2015 11.70°N, 154.50°E 27.6°C +1.1°C 83 km/h
13:00 14/03/2015 12.60°N, 152.60°E 28.2°C +1.7°C 83 km/h
19:00 14/03/2015 13.50°N, 151.00°E 27.6°C +1.1°C 83 km/h
01:00 15/03/2015 14.00°N, 149.40°E 26.9°C +0.4°C 83 km/h
07:00 15/03/2015 14.20°N, 148.00°E 27.1°C +0.6°C 83 km/h
13:00 15/03/2015 14.30°N, 146.60°E 27.0°C +0.5°C 83 km/h
19:00 15/03/2015 13.20°N, 145.20°E 27.4°C +0.9°C 83 km/h
01:00 16/03/2015 13.10°N, 142.30°E 27.3°C +0.8°C 74 km/h
07:00 16/03/2015 13.40°N, 141.00°E 27.4°C +0.9°C 65 km/h
13:00 16/03/2015 14.10°N, 139.60°E 27.3°C +0.8°C 65 km/h
19:00 16/03/2015 14.50°N, 138.40°E 27.0°C +0.5°C 65 km/h
01:00 17/03/2015 14.90°N, 137.30°E 26.9°C +0.4°C 65 km/h
07:00 17/03/2015 15.10°N, 136.40°E 26.8°C +0.3°C 65 km/h
13:00 17/03/2015 15.30°N, 135.40°E 26.4°C -0.1°C 65 km/h
19:00 17/03/2015 15.40°N, 134.50°E 26.4°C -0.1°C KXĐ
01:00 18/03/2015 15.70°N, 133.40°E 26.6°C +0.1°C KXĐ
07:00 18/03/2015 15.90°N, 133.00°E 26.3°C -0.2°C KXĐ
13:00 18/03/2015 16.10°N, 132.00°E 25.7°C -0.8°C KXĐ
19:00 18/03/2015 16.10°N, 131.20°E 26.0°C -0.5°C KXĐ
01:00 19/03/2015 16.10°N, 130.60°E 26.4°C -0.1°C KXĐ
07:00 19/03/2015 16.10°N, 129.90°E 26.4°C -0.1°C KXĐ
13:00 19/03/2015 15.60°N, 129.00°E 26.4°C -0.1°C KXĐ
19:00 19/03/2015 15.40°N, 128.20°E 26.5°C +0.0°C KXĐ
01:00 20/03/2015 15.20°N, 127.50°E 26.8°C +0.3°C KXĐ
07:00 20/03/2015 15.00°N, 126.70°E 27.3°C +0.8°C KXĐ
13:00 20/03/2015 14.60°N, 125.90°E 27.5°C +1.0°C KXĐ
19:00 20/03/2015 14.60°N, 125.10°E 27.6°C +1.1°C KXĐ
01:00 21/03/2015 14.60°N, 124.30°E 27.1°C +0.6°C KXĐ
07:00 21/03/2015 14.40°N, 123.50°E 27.4°C +0.9°C KXĐ
13:00 21/03/2015 14.10°N, 122.60°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 21/03/2015 13.80°N, 121.70°E 27.1°C +0.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 25.7–29.6°C (trung bình 27.5°C); 82% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.9°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.6°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (27.1°C so với 29.6°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
2,043 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,653 mĐộ sâu trung bình
8,376 mSâu nhất
40 mNông nhất
2,043 mTại điểm đạt đỉnh
94%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
43 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 85 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (1 điểm)
▲ 85 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 10/03/2015 4.30°N, 173.40°E 4,746 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 10/03/2015 5.40°N, 172.70°E 4,770 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 11/03/2015 6.30°N, 171.80°E 2,257 m Biển sâu KXĐ
07:00 11/03/2015 6.70°N, 170.90°E 4,467 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 11/03/2015 6.80°N, 170.00°E 4,479 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 11/03/2015 6.80°N, 169.00°E 4,789 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 12/03/2015 7.30°N, 168.10°E 4,925 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 12/03/2015 7.40°N, 166.90°E 4,908 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 12/03/2015 8.10°N, 166.10°E 5,091 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 12/03/2015 8.30°N, 164.00°E 5,173 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 13/03/2015 8.40°N, 162.50°E 3,765 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 13/03/2015 8.70°N, 160.80°E 4,281 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 13/03/2015 9.00°N, 159.90°E 5,126 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 13/03/2015 9.80°N, 158.60°E 5,274 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 14/03/2015 11.00°N, 156.90°E 2,043 m Biển sâu 83 km/h
07:00 14/03/2015 11.70°N, 154.50°E 5,902 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 14/03/2015 12.60°N, 152.60°E 5,997 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 14/03/2015 13.50°N, 151.00°E 5,816 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 15/03/2015 14.00°N, 149.40°E 5,913 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 15/03/2015 14.20°N, 148.00°E 3,515 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 15/03/2015 14.30°N, 146.60°E 4,860 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 15/03/2015 13.20°N, 145.20°E 2,651 m Biển sâu 83 km/h
01:00 16/03/2015 13.10°N, 142.30°E 1,868 m Biển sâu 74 km/h
07:00 16/03/2015 13.40°N, 141.00°E 4,693 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 16/03/2015 14.10°N, 139.60°E 4,155 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 16/03/2015 14.50°N, 138.40°E 5,192 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 17/03/2015 14.90°N, 137.30°E 4,796 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 17/03/2015 15.10°N, 136.40°E 4,646 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 17/03/2015 15.30°N, 135.40°E 5,262 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 17/03/2015 15.40°N, 134.50°E 4,115 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/03/2015 15.70°N, 133.40°E 5,689 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/03/2015 15.90°N, 133.00°E 5,955 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/03/2015 16.10°N, 132.00°E 6,013 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 18/03/2015 16.10°N, 131.20°E 4,428 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 19/03/2015 16.10°N, 130.60°E 6,614 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 19/03/2015 16.10°N, 129.90°E 5,121 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 19/03/2015 15.60°N, 129.00°E 5,397 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 19/03/2015 15.40°N, 128.20°E 5,488 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 20/03/2015 15.20°N, 127.50°E 5,410 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 20/03/2015 15.00°N, 126.70°E 5,318 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 20/03/2015 14.60°N, 125.90°E 5,614 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 20/03/2015 14.60°N, 125.10°E 6,268 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 21/03/2015 14.60°N, 124.30°E 2,073 m Biển sâu KXĐ
07:00 21/03/2015 14.40°N, 123.50°E 74 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 21/03/2015 14.10°N, 122.60°E ▲ 85 m Đồng bằng cao KXĐ
19:00 21/03/2015 13.80°N, 121.70°E 162 m Thềm lục địa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 40–8,376 m (trung bình ~4,653 m); 94% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~2,043 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~43 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~0 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~4,746 m xuống ~162 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (1 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~85 m, nơi cao nhất ~85 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
72.3 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~104 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

62.1OHC trung bình (kJ/cm²)
149.8Cao nhất
25.8Thấp nhất
72.3Tại điểm đạt đỉnh
73%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
106 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
123 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 10/03/2015 4.30°N, 173.40°E 149.8 kJ/cm² 123 m KXĐ
19:00 10/03/2015 5.40°N, 172.70°E 113.5 kJ/cm² 99 m KXĐ
01:00 11/03/2015 6.30°N, 171.80°E 96.8 kJ/cm² 91 m KXĐ
07:00 11/03/2015 6.70°N, 170.90°E 84.2 kJ/cm² 84 m KXĐ
13:00 11/03/2015 6.80°N, 170.00°E 84.2 kJ/cm² 84 m 65 km/h
19:00 11/03/2015 6.80°N, 169.00°E 82.4 kJ/cm² 84 m 65 km/h
01:00 12/03/2015 7.30°N, 168.10°E 77.3 kJ/cm² 81 m 65 km/h
07:00 12/03/2015 7.40°N, 166.90°E 71.7 kJ/cm² 78 m 65 km/h
13:00 12/03/2015 8.10°N, 166.10°E 67.3 kJ/cm² 76 m 65 km/h
19:00 12/03/2015 8.30°N, 164.00°E 69.0 kJ/cm² 78 m 74 km/h
01:00 13/03/2015 8.40°N, 162.50°E 72.1 kJ/cm² 86 m 74 km/h
07:00 13/03/2015 8.70°N, 160.80°E 76.3 kJ/cm² 91 m 74 km/h
13:00 13/03/2015 9.00°N, 159.90°E 76.8 kJ/cm² 91 m 74 km/h
19:00 13/03/2015 9.80°N, 158.60°E 74.8 kJ/cm² 94 m 74 km/h
01:00 14/03/2015 11.00°N, 156.90°E 72.3 kJ/cm² 104 m 83 km/h
07:00 14/03/2015 11.70°N, 154.50°E 72.3 kJ/cm² 111 m 83 km/h
13:00 14/03/2015 12.60°N, 152.60°E 70.2 kJ/cm² 115 m 83 km/h
19:00 14/03/2015 13.50°N, 151.00°E 62.6 kJ/cm² 116 m 83 km/h
01:00 15/03/2015 14.00°N, 149.40°E 54.8 kJ/cm² 113 m 83 km/h
07:00 15/03/2015 14.20°N, 148.00°E 55.0 kJ/cm² 116 m 83 km/h
13:00 15/03/2015 14.30°N, 146.60°E 56.7 kJ/cm² 122 m 83 km/h
19:00 15/03/2015 13.20°N, 145.20°E 63.2 kJ/cm² 119 m 83 km/h
01:00 16/03/2015 13.10°N, 142.30°E 68.9 kJ/cm² 121 m 74 km/h
07:00 16/03/2015 13.40°N, 141.00°E 70.2 kJ/cm² 122 m 65 km/h
13:00 16/03/2015 14.10°N, 139.60°E 66.0 kJ/cm² 120 m 65 km/h
19:00 16/03/2015 14.50°N, 138.40°E 57.9 kJ/cm² 115 m 65 km/h
01:00 17/03/2015 14.90°N, 137.30°E 50.5 kJ/cm² 113 m 65 km/h
07:00 17/03/2015 15.10°N, 136.40°E 43.0 kJ/cm² 112 m 65 km/h
13:00 17/03/2015 15.30°N, 135.40°E 40.7 kJ/cm² 113 m 65 km/h
19:00 17/03/2015 15.40°N, 134.50°E 32.0 kJ/cm² 110 m KXĐ
01:00 18/03/2015 15.70°N, 133.40°E 26.6 kJ/cm² 107 m KXĐ
07:00 18/03/2015 15.90°N, 133.00°E 26.6 kJ/cm² 107 m KXĐ
13:00 18/03/2015 16.10°N, 132.00°E 25.8 kJ/cm² 107 m KXĐ
19:00 18/03/2015 16.10°N, 131.20°E 29.3 kJ/cm² 110 m KXĐ
01:00 19/03/2015 16.10°N, 130.60°E 33.8 kJ/cm² 113 m KXĐ
07:00 19/03/2015 16.10°N, 129.90°E 34.7 kJ/cm² 111 m KXĐ
13:00 19/03/2015 15.60°N, 129.00°E 47.5 kJ/cm² 122 m KXĐ
19:00 19/03/2015 15.40°N, 128.20°E 48.1 kJ/cm² 119 m KXĐ
01:00 20/03/2015 15.20°N, 127.50°E 54.4 kJ/cm² 120 m KXĐ
07:00 20/03/2015 15.00°N, 126.70°E 52.9 kJ/cm² 116 m KXĐ
13:00 20/03/2015 14.60°N, 125.90°E 60.2 kJ/cm² 114 m KXĐ
19:00 20/03/2015 14.60°N, 125.10°E 60.2 kJ/cm² 114 m KXĐ
01:00 21/03/2015 14.60°N, 124.30°E 53.0 kJ/cm² 107 m KXĐ
07:00 21/03/2015 14.40°N, 123.50°E 45.2 kJ/cm² 104 m KXĐ
13:00 21/03/2015 14.10°N, 122.60°E — — KXĐ
19:00 21/03/2015 13.80°N, 121.70°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 25.8–149.8 kJ/cm² (trung bình 62.1 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~106 m); 73% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~72.3 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~104 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 149.8 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~84.6 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~51.2 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.36 m³/m³ Rất ẩm ướt tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất rất ẩm (0,30–0,40 m³/m³) — nguồn ẩm bốc hơi lớn, đủ để nuôi dòng nhiệt tiềm ẩn duy trì đối lưu; tiềm năng đại dương nâu cao.

0.36Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.36Cao nhất
0.36Thấp nhất
0.36Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 21/03/2015 14.10°N, 122.60°E 0.36 m³/m³ (Rất ẩm) 25.0°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.36–0.36 m³/m³ (trung bình ~0.36 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.36 m³/m³ (Rất ẩm ướt). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~25.0°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

94% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

75%Trung bình 44–98%Dao động 79%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

12.4m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

10.2TB (m/s) 0.4–24.6Dao động 50%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 10/03/2015 4.30°N, 173.40°E 71% 2.8 m/s KXĐ
07:00 11/03/2015 6.70°N, 170.90°E 90% 3.1 m/s KXĐ
13:00 11/03/2015 6.80°N, 170.00°E 80% 4.2 m/s 65 km/h
19:00 11/03/2015 6.80°N, 169.00°E 82% 10.8 m/s 65 km/h
13:00 12/03/2015 8.10°N, 166.10°E 78% 12.9 m/s 65 km/h
07:00 13/03/2015 8.70°N, 160.80°E 75% 7.4 m/s 74 km/h
19:00 13/03/2015 9.80°N, 158.60°E 95% 18.5 m/s 74 km/h
01:00 14/03/2015 11.00°N, 156.90°E 94% 12.4 m/s 83 km/h
13:00 14/03/2015 12.60°N, 152.60°E 98% 16.3 m/s 83 km/h
07:00 15/03/2015 14.20°N, 148.00°E 94% 21.9 m/s 83 km/h
19:00 15/03/2015 13.20°N, 145.20°E 88% 24.6 m/s 83 km/h
13:00 16/03/2015 14.10°N, 139.60°E 76% 11.9 m/s 65 km/h
01:00 17/03/2015 14.90°N, 137.30°E 68% 13.7 m/s 65 km/h
19:00 17/03/2015 15.40°N, 134.50°E 60% 6.3 m/s KXĐ
13:00 18/03/2015 16.10°N, 132.00°E 58% 0.4 m/s KXĐ
01:00 19/03/2015 16.10°N, 130.60°E 56% 1.4 m/s KXĐ
19:00 19/03/2015 15.40°N, 128.20°E 44% 5.9 m/s KXĐ
13:00 20/03/2015 14.60°N, 125.90°E 57% 7.9 m/s KXĐ
01:00 21/03/2015 14.60°N, 124.30°E — 8.3 m/s KXĐ
19:00 21/03/2015 13.80°N, 121.70°E 62% 13.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 44–98% (trung bình 75%); 79% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 0.4–24.6 m/s (trung bình 10.2 m/s ≈ 20 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (12.4 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

27°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 83°

Tốc độ dẫn đường vs thực

29 / 24 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~271°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 10/03/2015 4.30°N, 173.40°E 13.4 km/h · tây bắc 24.1 km/h · tây bắc 9°
07:00 11/03/2015 6.70°N, 170.90°E 43.0 km/h · tây 16.7 km/h · tây 13°
13:00 11/03/2015 6.80°N, 170.00°E 34.6 km/h · tây 18.4 km/h · tây 21°
19:00 11/03/2015 6.80°N, 169.00°E 43.7 km/h · tây 19.0 km/h · tây bắc 7°
13:00 12/03/2015 8.10°N, 166.10°E 30.7 km/h · tây 38.7 km/h · tây 14°
07:00 13/03/2015 8.70°N, 160.80°E 21.5 km/h · tây nam 17.4 km/h · tây 49°
19:00 13/03/2015 9.80°N, 158.60°E 41.2 km/h · tây 38.1 km/h · tây bắc 44°
01:00 14/03/2015 11.00°N, 156.90°E 26.2 km/h · tây 45.5 km/h · tây 4°
13:00 14/03/2015 12.60°N, 152.60°E 34.7 km/h · tây 33.4 km/h · tây bắc 22°
07:00 15/03/2015 14.20°N, 148.00°E 32.9 km/h · tây nam 25.2 km/h · tây 42°
19:00 15/03/2015 13.20°N, 145.20°E 31.3 km/h · nam 52.4 km/h · tây 68°
13:00 16/03/2015 14.10°N, 139.60°E 36.5 km/h · tây 22.8 km/h · tây 1°
01:00 17/03/2015 14.90°N, 137.30°E 33.5 km/h · tây 16.5 km/h · tây 2°
19:00 17/03/2015 15.40°N, 134.50°E 9.9 km/h · tây bắc 20.4 km/h · tây 46°
13:00 18/03/2015 16.10°N, 132.00°E 13.2 km/h · tây nam 14.2 km/h · tây 34°
01:00 19/03/2015 16.10°N, 130.60°E 28.8 km/h · tây nam 12.5 km/h · tây 23°
19:00 19/03/2015 15.40°N, 128.20°E 25.3 km/h · tây 13.1 km/h · tây 3°
13:00 20/03/2015 14.60°N, 125.90°E 33.0 km/h · tây 14.3 km/h · tây 13°
01:00 21/03/2015 14.60°N, 124.30°E 24.9 km/h · tây bắc 14.8 km/h · tây 39°
19:00 21/03/2015 13.80°N, 121.70°E 11.6 km/h · tây bắc 17.1 km/h · tây 83°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~28 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~24 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 27° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~83°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~52° quanh 07:00 11/03/2015) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~73°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
412km bán kính
Đường kính ~824 km · trục lớn/nhỏ 602/222 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 167–412 km (TB ~331 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 25/46 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 412 km ĐK 824 km Gió tâm 83 km/h Lệch 2.71× về Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 15/03/2015
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 412 km (~222 hải lý, đường kính ~824 km) vào 01:00 15/03/2015 khi sức gió tâm bão ~83 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~2.71), phình rộng nhất về phía Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão BAVI
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão BAVI (2015) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 10/03/2015. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 11/03/2015. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 83 km/h (~45 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 990 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 23/27 của mùa bão 2015. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 19:00 21/03/2015. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6073 km trong 11 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~22 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.5°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~75% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~10.2 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,653 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~2,043 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~62.1 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~72.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.36 m³/m³ (Rất ẩm ướt — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 5.4 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2026
Siêu bão
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
2020
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
2008
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 948hPa
Xem chi tiết
2002
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
ZEKE
Bão mạnh Năm 1994
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
MARIA
Siêu bão Năm 2018
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
PAMELA
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
OLIVE
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 988hPa
Xem chi tiết
KEN
Bão rất mạnh Năm 1986
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
VIOLET
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
MATMO
Bão rất mạnh Năm 2025
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
VERNON
Bão rất mạnh Năm 1990
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết