Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: OLGA (1954)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1954
29 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
08:00 12/10/1954
13.0°N, 159.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 12/10/1954
14.5°N, 158.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 12/10/1954
16.0°N, 158.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 13/10/1954
17.5°N, 157.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 13/10/1954
19.0°N, 156.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 13/10/1954
19.3°N, 155.2°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 13/10/1954
19.8°N, 154.1°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 14/10/1954
20.3°N, 152.9°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 14/10/1954
21.2°N, 151.8°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 14/10/1954
22.4°N, 151.2°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 14/10/1954
23.2°N, 150.9°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 15/10/1954
24.1°N, 150.6°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 15/10/1954
25.0°N, 150.5°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 15/10/1954
25.7°N, 151.0°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 15/10/1954
26.1°N, 151.3°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 16/10/1954
26.7°N, 151.7°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 16/10/1954
27.3°N, 152.2°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 16/10/1954
28.6°N, 153.2°E 935hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 16/10/1954
30.0°N, 154.1°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 17/10/1954
31.3°N, 155.0°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 17/10/1954
32.7°N, 156.0°E 955hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 17/10/1954
34.0°N, 158.0°E 955hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 17/10/1954
35.0°N, 160.5°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 18/10/1954
36.0°N, 163.4°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 18/10/1954
36.8°N, 166.2°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 18/10/1954
37.5°N, 168.8°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 18/10/1954
38.8°N, 173.2°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 19/10/1954
40.0°N, 178.0°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 19/10/1954
41.0°N, 184.0°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
OLGA · 1954
Số hiệu 195417 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 26276 ngày trước (08:00 19/10/1954)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
935 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,389 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#15/21Mạnh nhất năm 1954Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
08:00 12/10/1954
13.00°N, 159.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
14:00 16/10/1954
28.60°N, 153.20°E
Áp thấp nhiệt đới 935 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:00 19/10/1954
41.00°N, 184.00°E
Vùng áp thấp 985 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#15 trên tổng 21 cơn bão mùa 1954
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
40hPa/6h
40hPa/12h
50hPa/24h
60hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 50 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 87 km/h).
32.1Tốc độ TB (km/h)
86.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.36×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

68% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

71%Trung bình 50–100%Dao động 74%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

13.2m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

16.5TB (m/s) 2.3–45.9Dao động 42%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
08:00 12/10/1954 13.00°N, 159.00°E 67% 10.7 m/s KXĐ
20:00 12/10/1954 16.00°N, 158.00°E 50% 2.8 m/s KXĐ
02:00 13/10/1954 17.50°N, 157.40°E 53% 6.8 m/s KXĐ
14:00 13/10/1954 19.30°N, 155.20°E 51% 8.2 m/s KXĐ
02:00 14/10/1954 20.30°N, 152.90°E 60% 5.6 m/s KXĐ
08:00 14/10/1954 21.20°N, 151.80°E 57% 2.3 m/s KXĐ
20:00 14/10/1954 23.20°N, 150.90°E 69% 5.3 m/s KXĐ
08:00 15/10/1954 25.00°N, 150.50°E 68% 8.7 m/s KXĐ
14:00 15/10/1954 25.70°N, 151.00°E 67% 8.6 m/s KXĐ
02:00 16/10/1954 26.70°N, 151.70°E 56% 10.3 m/s KXĐ
08:00 16/10/1954 27.30°N, 152.20°E 60% 13.3 m/s KXĐ
14:00 16/10/1954 28.60°N, 153.20°E 68% 13.2 m/s KXĐ
20:00 16/10/1954 30.00°N, 154.10°E 75% 11.0 m/s KXĐ
08:00 17/10/1954 32.70°N, 156.00°E 84% 25.1 m/s KXĐ
14:00 17/10/1954 34.00°N, 158.00°E 94% 33.6 m/s KXĐ
02:00 18/10/1954 36.00°N, 163.40°E 73% 25.7 m/s KXĐ
14:00 18/10/1954 37.50°N, 168.80°E 94% 31.3 m/s KXĐ
20:00 18/10/1954 38.80°N, 173.20°E 100% 45.9 m/s KXĐ
08:00 19/10/1954 41.00°N, 184.00°E 99% 44.9 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 50–100% (trung bình 71%); 74% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.3–45.9 m/s (trung bình 16.5 m/s ≈ 32 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (13.2 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

41°
Lệch vừa phải · lớn nhất 97°

Tốc độ dẫn đường vs thực

35 / 35 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~356°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
08:00 12/10/1954 13.00°N, 159.00°E 4.5 km/h · tây bắc 29.2 km/h · bắc 48°
20:00 12/10/1954 16.00°N, 158.00°E 20.4 km/h · tây 29.8 km/h · bắc 63°
02:00 13/10/1954 17.50°N, 157.40°E 44.7 km/h · tây 31.2 km/h · tây bắc 52°
14:00 13/10/1954 19.30°N, 155.20°E 53.0 km/h · tây 21.3 km/h · tây bắc 14°
02:00 14/10/1954 20.30°N, 152.90°E 38.3 km/h · tây 25.3 km/h · tây bắc 35°
08:00 14/10/1954 21.20°N, 151.80°E 28.4 km/h · tây bắc 24.5 km/h · tây bắc 19°
20:00 14/10/1954 23.20°N, 150.90°E 25.7 km/h · tây 17.4 km/h · bắc 51°
08:00 15/10/1954 25.00°N, 150.50°E 26.1 km/h · tây bắc 15.4 km/h · đông bắc 95°
14:00 15/10/1954 25.70°N, 151.00°E 24.0 km/h · tây bắc 8.9 km/h · đông bắc 97°
02:00 16/10/1954 26.70°N, 151.70°E 31.2 km/h · tây bắc 13.8 km/h · đông bắc 76°
08:00 16/10/1954 27.30°N, 152.20°E 24.9 km/h · tây bắc 29.1 km/h · đông bắc 58°
14:00 16/10/1954 28.60°N, 153.20°E 22.5 km/h · bắc 29.7 km/h · đông bắc 30°
20:00 16/10/1954 30.00°N, 154.10°E 17.5 km/h · bắc 28.0 km/h · đông bắc 39°
08:00 17/10/1954 32.70°N, 156.00°E 11.6 km/h · bắc 39.2 km/h · đông bắc 42°
14:00 17/10/1954 34.00°N, 158.00°E 32.5 km/h · đông bắc 42.4 km/h · đông bắc 11°
02:00 18/10/1954 36.00°N, 163.40°E 29.1 km/h · đông bắc 44.3 km/h · đông 32°
14:00 18/10/1954 37.50°N, 168.80°E 58.6 km/h · đông bắc 68.5 km/h · đông 7°
20:00 18/10/1954 38.80°N, 173.20°E 63.4 km/h · đông 72.2 km/h · đông 1°
08:00 19/10/1954 41.00°N, 184.00°E 103.8 km/h · đông 86.5 km/h · đông 15°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~35 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~35 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 41° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~97°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~50° quanh 08:00 15/10/1954) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~5°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão OLGA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão OLGA (1954) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 08:00 12/10/1954. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 935 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 15/21 của mùa bão 1954. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 08:00 19/10/1954. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5389 km trong 7 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~32 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~71% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~16.5 m/s (Bất lợi). Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1999
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 905hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
RANANIM
Bão rất mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
NORA
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
LONGWANG
Bão rất mạnh Năm 2005
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
SUSAN
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
GUCHOL
Bão Năm 2017
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
DOT
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
HIGOS
Bão mạnh Năm 2020
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
TOKAGE
Bão rất mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết