Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: VIRGINIA (1963)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1963
31 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
20:00 01/07/1963
11.6°N, 143.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 02/07/1963
11.8°N, 142.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 02/07/1963
12.0°N, 142.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 02/07/1963
12.2°N, 141.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 02/07/1963
12.4°N, 140.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 03/07/1963
12.7°N, 138.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 03/07/1963
13.0°N, 137.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 03/07/1963
13.7°N, 135.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 03/07/1963
14.4°N, 134.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 04/07/1963
15.2°N, 133.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 04/07/1963
15.8°N, 132.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 04/07/1963
16.4°N, 131.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 04/07/1963
17.2°N, 130.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 05/07/1963
17.7°N, 130.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 05/07/1963
18.3°N, 130.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 05/07/1963
18.6°N, 130.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 05/07/1963
19.0°N, 130.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 06/07/1963
19.6°N, 131.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 06/07/1963
20.1°N, 131.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 06/07/1963
20.6°N, 132.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 06/07/1963
21.2°N, 132.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 07/07/1963
21.6°N, 132.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 07/07/1963
21.9°N, 132.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 07/07/1963
22.8°N, 132.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 07/07/1963
24.1°N, 132.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 08/07/1963
25.5°N, 132.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 08/07/1963
26.7°N, 133.2°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 08/07/1963
27.8°N, 133.8°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 08/07/1963
29.5°N, 134.7°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 09/07/1963
31.3°N, 136.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 09/07/1963
33.4°N, 139.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
VIRGINIA · 1963
Số hiệu 196306 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 23092 ngày trước (08:00 09/07/1963)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
990 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,689 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#6/24Mạnh nhất năm 1963Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
20:00 01/07/1963
11.60°N, 143.80°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
14:00 08/07/1963
27.80°N, 133.80°E
Vùng áp thấp 990 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:00 09/07/1963
33.40°N, 139.00°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#6 trên tổng 24 cơn bão mùa 1963
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
8hPa/12h
10hPa/24h
12hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 54 km/h).
20.5Tốc độ TB (km/h)
54.1Tốc độ tối đa (km/h)
1.49×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,698 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,976 mĐộ sâu trung bình
9,730 mSâu nhất
1,708 mNông nhất
4,698 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
20:00 01/07/1963 11.60°N, 143.80°E 9,730 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 02/07/1963 11.80°N, 142.90°E 3,649 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 02/07/1963 12.00°N, 142.00°E 4,432 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 02/07/1963 12.20°N, 141.00°E 3,883 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 02/07/1963 12.40°N, 140.00°E 4,351 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 03/07/1963 12.70°N, 138.70°E 5,239 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 03/07/1963 13.00°N, 137.50°E 4,738 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 03/07/1963 13.70°N, 135.60°E 4,984 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 03/07/1963 14.40°N, 134.20°E 3,783 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 04/07/1963 15.20°N, 133.10°E 4,730 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 04/07/1963 15.80°N, 132.10°E 5,384 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 04/07/1963 16.40°N, 131.20°E 5,196 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 04/07/1963 17.20°N, 130.50°E 5,410 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 05/07/1963 17.70°N, 130.30°E 5,541 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 05/07/1963 18.30°N, 130.30°E 5,946 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 05/07/1963 18.60°N, 130.50°E 6,305 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 05/07/1963 19.00°N, 130.80°E 5,833 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 06/07/1963 19.60°N, 131.20°E 5,886 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 06/07/1963 20.10°N, 131.60°E 5,879 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 06/07/1963 20.60°N, 132.10°E 5,978 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 06/07/1963 21.20°N, 132.40°E 5,954 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 07/07/1963 21.60°N, 132.60°E 5,408 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 07/07/1963 21.90°N, 132.70°E 5,523 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 07/07/1963 22.80°N, 132.70°E 5,648 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 07/07/1963 24.10°N, 132.50°E 2,335 m Biển sâu KXĐ
02:00 08/07/1963 25.50°N, 132.60°E 2,204 m Biển sâu KXĐ
08:00 08/07/1963 26.70°N, 133.20°E 5,283 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 08/07/1963 27.80°N, 133.80°E 4,698 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 08/07/1963 29.50°N, 134.70°E 4,829 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 09/07/1963 31.30°N, 136.60°E 4,608 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 09/07/1963 33.40°N, 139.00°E 1,708 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,708–9,730 m (trung bình ~4,976 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,698 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Vùng áp thấp.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

60% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

59%Trung bình 42–79%Dao động 32%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

7.6m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

10.9TB (m/s) 1.8–20.4Dao động 42%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
20:00 01/07/1963 11.60°N, 143.80°E 70% 15.9 m/s KXĐ
08:00 02/07/1963 12.00°N, 142.00°E 79% 9.9 m/s KXĐ
20:00 02/07/1963 12.40°N, 140.00°E 78% 14.6 m/s KXĐ
02:00 03/07/1963 12.70°N, 138.70°E 67% 8.5 m/s KXĐ
14:00 03/07/1963 13.70°N, 135.60°E 71% 14.3 m/s KXĐ
02:00 04/07/1963 15.20°N, 133.10°E 59% 11.9 m/s KXĐ
14:00 04/07/1963 16.40°N, 131.20°E 51% 7.8 m/s KXĐ
20:00 04/07/1963 17.20°N, 130.50°E 53% 11.0 m/s KXĐ
08:00 05/07/1963 18.30°N, 130.30°E 55% 10.8 m/s KXĐ
20:00 05/07/1963 19.00°N, 130.80°E 59% 14.9 m/s KXĐ
08:00 06/07/1963 20.10°N, 131.60°E 56% 16.2 m/s KXĐ
14:00 06/07/1963 20.60°N, 132.10°E 52% 10.7 m/s KXĐ
02:00 07/07/1963 21.60°N, 132.60°E 42% 2.7 m/s KXĐ
14:00 07/07/1963 22.80°N, 132.70°E 46% 1.8 m/s KXĐ
02:00 08/07/1963 25.50°N, 132.60°E 55% 5.3 m/s KXĐ
08:00 08/07/1963 26.70°N, 133.20°E 55% 9.4 m/s KXĐ
14:00 08/07/1963 27.80°N, 133.80°E 60% 7.6 m/s KXĐ
20:00 08/07/1963 29.50°N, 134.70°E 59% 12.8 m/s KXĐ
08:00 09/07/1963 33.40°N, 139.00°E 50% 20.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 42–79% (trung bình 59%); 32% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.8–20.4 m/s (trung bình 10.9 m/s ≈ 21 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (60%) và đứt gió thấp (7.6 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

38°
Lệch vừa phải · lớn nhất 154°

Tốc độ dẫn đường vs thực

17 / 22 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~320°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
20:00 01/07/1963 11.60°N, 143.80°E 15.7 km/h · tây 16.7 km/h · tây 28°
08:00 02/07/1963 12.00°N, 142.00°E 12.4 km/h · tây 18.5 km/h · tây 4°
20:00 02/07/1963 12.40°N, 140.00°E 20.1 km/h · tây 24.2 km/h · tây 9°
02:00 03/07/1963 12.70°N, 138.70°E 26.9 km/h · tây 22.4 km/h · tây 14°
14:00 03/07/1963 13.70°N, 135.60°E 23.4 km/h · tây 28.3 km/h · tây bắc 12°
02:00 04/07/1963 15.20°N, 133.10°E 26.2 km/h · tây bắc 21.0 km/h · tây bắc 9°
14:00 04/07/1963 16.40°N, 131.20°E 21.4 km/h · tây bắc 19.3 km/h · tây bắc 26°
20:00 04/07/1963 17.20°N, 130.50°E 8.2 km/h · tây bắc 9.9 km/h · bắc 43°
08:00 05/07/1963 18.30°N, 130.30°E 3.4 km/h · tây nam 6.6 km/h · đông bắc 154°
20:00 05/07/1963 19.00°N, 130.80°E 12.8 km/h · tây 13.1 km/h · đông bắc 138°
08:00 06/07/1963 20.10°N, 131.60°E 0.8 km/h · đông bắc 12.7 km/h · đông bắc 2°
14:00 06/07/1963 20.60°N, 132.10°E 5.2 km/h · đông bắc 12.3 km/h · đông bắc 18°
02:00 07/07/1963 21.60°N, 132.60°E 8.4 km/h · đông bắc 5.8 km/h · bắc 11°
14:00 07/07/1963 22.80°N, 132.70°E 21.1 km/h · đông bắc 24.3 km/h · bắc 35°
02:00 08/07/1963 25.50°N, 132.60°E 9.7 km/h · tây bắc 24.4 km/h · đông bắc 51°
08:00 08/07/1963 26.70°N, 133.20°E 8.8 km/h · tây 22.7 km/h · đông bắc 101°
14:00 08/07/1963 27.80°N, 133.80°E 19.8 km/h · bắc 34.7 km/h · đông bắc 38°
20:00 08/07/1963 29.50°N, 134.70°E 25.1 km/h · đông bắc 45.1 km/h · đông bắc 15°
08:00 09/07/1963 33.40°N, 139.00°E 46.5 km/h · đông bắc 54.1 km/h · đông bắc 19°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~17 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~22 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 38° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~154°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~53° quanh 08:00 05/07/1963) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~57°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão VIRGINIA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão VIRGINIA (1963) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 20:00 01/07/1963. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 990 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 6/24 của mùa bão 1963. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 08:00 09/07/1963. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3689 km trong 7 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~20 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~59% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~10.9 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,976 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,698 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1978
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
HARRIET
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
RUBY
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
IAN
Bão rất mạnh Năm 1987
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
KALMAEGI
Bão rất mạnh Năm 2008
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
FREDA
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
TEMBIN
Bão Năm 2000
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
CHEBI
Siêu bão Năm 2006
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
LOIS
Bão mạnh Năm 1995
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết