Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: NORRIS (1980)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1980
32 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 23/08/1980
16.2°N, 141.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/08/1980
16.4°N, 140.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/08/1980
16.6°N, 139.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/08/1980
16.9°N, 138.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/08/1980
17.3°N, 137.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/08/1980
17.8°N, 136.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/08/1980
18.1°N, 135.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/08/1980
18.2°N, 134.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/08/1980
18.9°N, 133.3°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 25/08/1980
19.3°N, 132.1°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 26/08/1980
19.8°N, 131.0°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 26/08/1980
20.2°N, 129.8°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 26/08/1980
20.7°N, 128.5°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 26/08/1980
21.5°N, 127.2°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 27/08/1980
22.3°N, 126.1°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 27/08/1980
23.1°N, 124.8°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 27/08/1980
23.6°N, 123.7°E 950hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 27/08/1980
24.3°N, 122.8°E 945hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 28/08/1980
24.8°N, 121.2°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 28/08/1980
25.3°N, 120.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 28/08/1980
25.7°N, 119.2°E 988hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 28/08/1980
26.1°N, 118.1°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 29/08/1980
26.5°N, 117.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/08/1980
27.0°N, 117.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/08/1980
29.0°N, 118.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/08/1980
30.0°N, 119.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/08/1980
31.0°N, 120.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/08/1980
33.0°N, 122.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/08/1980
34.0°N, 125.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/08/1980
34.0°N, 128.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 31/08/1980
35.0°N, 132.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 31/08/1980
34.5°N, 133.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
NORRIS · 1980
Số hiệu 198012 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 16828 ngày trước (07:00 31/08/1980)
176 km/hGió đỉnh (~95 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
945 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,846 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#6/24Mạnh nhất năm 1980Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 23/08/1980
16.20°N, 141.90°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 25/08/1980
18.90°N, 133.30°E
Bão 65 km/h 994 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 27/08/1980
24.30°N, 122.80°E
Bão rất mạnh 176 km/h 945 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 31/08/1980
34.50°N, 133.50°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
5Số lần đổ bộ
50.6 giờThời gian trên đất
~147 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
22:46 27/08/1980
~147 km/h (~79 kt) · 961 hPa
Bão rất mạnh · 24.61, 121.79
3 giờ 28 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
02:15 28/08/1980
~124 km/h (~67 kt) · 972 hPa
Bão rất mạnh · 24.9, 120.99
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~147 km/h (~79 kt) Suy yếu khi qua đất: −23 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
09:27 28/08/1980
~91 km/h (~49 kt) · 983 hPa
Bão mạnh · 25.46, 119.79
16 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
09:43 28/08/1980
~89 km/h (~48 kt) · 984 hPa
Bão mạnh · 25.48, 119.75
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~91 km/h (~49 kt) Suy yếu khi qua đất: −2 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
11:05 28/08/1980
~83 km/h (~45 kt) · 985 hPa
Bão · 25.57, 119.52
1 ngày 16 giờ
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
03:20 30/08/1980
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 31.78, 120.78
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~83 km/h (~45 kt) Suy yếu khi qua đất: −83 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
03:50 30/08/1980
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 31.95, 120.95
1 giờ 13 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
05:04 30/08/1980
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 32.36, 121.36
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:36 31/08/1980
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 34.95, 132.15
5 giờ 24 phút
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#6 trên tổng 24 cơn bão mùa 1980
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 25/08/1980 → 07:00 26/08/1980
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
35hPa/24h
45hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 35 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 64 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~378°.
26.1Tốc độ TB (km/h)
63.8Tốc độ tối đa (km/h)
2.2×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 6.2701 ×10⁴ kt²
PDI: 4.7724 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 6.2701 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 15/24 về năng lượng trong mùa bão 1980.
  • Chiếm 2.4% tổng năng lượng của cả 24 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.07 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại4.7724×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
706 m Thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển sâu (≥ 200 m) — lớp nước ấm dày, vệt nước lạnh dưới tâm bão yếu, thuận lợi cho việc tiếp nhiệt ẩm liên tục.

3,994 mĐộ sâu trung bình
6,595 mSâu nhất
12 mNông nhất
706 mTại điểm đạt đỉnh
80%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
61 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
33 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 363 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (27 điểm)
▲ 1,183 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 23/08/1980 16.20°N, 141.90°E 4,450 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 23/08/1980 16.40°N, 140.80°E 4,810 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 24/08/1980 16.60°N, 139.60°E 5,452 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 24/08/1980 16.90°N, 138.40°E 4,883 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 24/08/1980 17.30°N, 137.40°E 4,776 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 24/08/1980 17.80°N, 136.40°E 5,247 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 25/08/1980 18.10°N, 135.50°E 5,362 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 25/08/1980 18.20°N, 134.70°E 5,542 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 25/08/1980 18.90°N, 133.30°E 5,925 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 25/08/1980 19.30°N, 132.10°E 6,045 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 26/08/1980 19.80°N, 131.00°E 5,804 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 26/08/1980 20.20°N, 129.80°E 5,709 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 26/08/1980 20.70°N, 128.50°E 4,676 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 26/08/1980 21.50°N, 127.20°E 5,690 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 27/08/1980 22.30°N, 126.10°E 5,972 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 27/08/1980 23.10°N, 124.80°E 6,595 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 27/08/1980 23.60°N, 123.70°E 3,363 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 27/08/1980 24.30°N, 122.80°E 706 m Biển sâu vừa 176 km/h
01:00 28/08/1980 24.80°N, 121.20°E ▲ 215 m Trung du 130 km/h
07:00 28/08/1980 25.30°N, 120.20°E 51 m Thềm lục địa 102 km/h
13:00 28/08/1980 25.70°N, 119.20°E ▲ 119 m Trung du 74 km/h
19:00 28/08/1980 26.10°N, 118.10°E ▲ 730 m Đồi núi thấp 65 km/h
01:00 29/08/1980 26.50°N, 117.00°E ▲ 413 m Đồi núi thấp KXĐ
07:00 29/08/1980 27.00°N, 117.00°E ▲ 471 m Đồi núi thấp KXĐ
13:00 29/08/1980 29.00°N, 118.00°E ▲ 278 m Trung du KXĐ
19:00 29/08/1980 30.00°N, 119.00°E ▲ 732 m Đồi núi thấp KXĐ
01:00 30/08/1980 31.00°N, 120.00°E ▲ 3 m Đồng bằng ven biển KXĐ
07:00 30/08/1980 33.00°N, 122.00°E 12 m Rất nông ven bờ KXĐ
13:00 30/08/1980 34.00°N, 125.00°E 88 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 30/08/1980 34.00°N, 128.00°E 87 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 31/08/1980 35.00°N, 132.00°E 124 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 31/08/1980 34.50°N, 133.50°E — Đất liền · thiếu dữ liệu cao độ KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 12–6,595 m (trung bình ~3,994 m); 80% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt đỉnh, độ sâu dưới tâm bão ~706 m (biển sâu) — lớp nước ấm đủ dày để nuôi cường độ đỉnh đã ghi nhận. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~61 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~33 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~4,450 m xuống ~124 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (27 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~363 m, nơi cao nhất ~1,183 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
31.1 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~38 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

86.6OHC trung bình (kJ/cm²)
120.7Cao nhất
0.0Thấp nhất
31.1Tại điểm đạt đỉnh
89%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
83 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
118 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 23/08/1980 16.20°N, 141.90°E 120.7 kJ/cm² 118 m KXĐ
19:00 23/08/1980 16.40°N, 140.80°E 118.3 kJ/cm² 114 m KXĐ
01:00 24/08/1980 16.60°N, 139.60°E 117.2 kJ/cm² 112 m KXĐ
07:00 24/08/1980 16.90°N, 138.40°E 115.8 kJ/cm² 107 m KXĐ
13:00 24/08/1980 17.30°N, 137.40°E 115.7 kJ/cm² 104 m KXĐ
19:00 24/08/1980 17.80°N, 136.40°E 112.7 kJ/cm² 99 m KXĐ
01:00 25/08/1980 18.10°N, 135.50°E 107.3 kJ/cm² 93 m KXĐ
07:00 25/08/1980 18.20°N, 134.70°E 103.1 kJ/cm² 89 m KXĐ
13:00 25/08/1980 18.90°N, 133.30°E 93.7 kJ/cm² 81 m 65 km/h
19:00 25/08/1980 19.30°N, 132.10°E 89.2 kJ/cm² 80 m 74 km/h
01:00 26/08/1980 19.80°N, 131.00°E 84.0 kJ/cm² 78 m 74 km/h
07:00 26/08/1980 20.20°N, 129.80°E 82.3 kJ/cm² 80 m 83 km/h
13:00 26/08/1980 20.70°N, 128.50°E 77.0 kJ/cm² 76 m 102 km/h
19:00 26/08/1980 21.50°N, 127.20°E 67.8 kJ/cm² 72 m 111 km/h
01:00 27/08/1980 22.30°N, 126.10°E 63.5 kJ/cm² 69 m 120 km/h
07:00 27/08/1980 23.10°N, 124.80°E 81.9 kJ/cm² 87 m 139 km/h
13:00 27/08/1980 23.60°N, 123.70°E 63.3 kJ/cm² 71 m 139 km/h
19:00 27/08/1980 24.30°N, 122.80°E 31.1 kJ/cm² 38 m 176 km/h
01:00 28/08/1980 24.80°N, 121.20°E — — 130 km/h
07:00 28/08/1980 25.30°N, 120.20°E — — 102 km/h
13:00 28/08/1980 25.70°N, 119.20°E — — 74 km/h
19:00 28/08/1980 26.10°N, 118.10°E — — 65 km/h
01:00 29/08/1980 26.50°N, 117.00°E — — KXĐ
07:00 29/08/1980 27.00°N, 117.00°E — — KXĐ
13:00 29/08/1980 29.00°N, 118.00°E — — KXĐ
19:00 29/08/1980 30.00°N, 119.00°E — — KXĐ
01:00 30/08/1980 31.00°N, 120.00°E — — KXĐ
07:00 30/08/1980 33.00°N, 122.00°E — — KXĐ
13:00 30/08/1980 34.00°N, 125.00°E — — KXĐ
19:00 30/08/1980 34.00°N, 128.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 31/08/1980 35.00°N, 132.00°E — — KXĐ
07:00 31/08/1980 34.50°N, 133.50°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–120.7 kJ/cm² (trung bình 86.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~83 m); 89% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~31.1 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~38 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 120.7 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~91.4 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~15.6 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.42 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.45Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.50Cao nhất
0.36Thấp nhất
0.42Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
01:00 28/08/1980 24.80°N, 121.20°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.9°C 130 km/h
13:00 28/08/1980 25.70°N, 119.20°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.2°C 74 km/h
19:00 28/08/1980 26.10°N, 118.10°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.9°C 65 km/h
01:00 29/08/1980 26.50°N, 117.00°E 0.40 m³/m³ (Rất ẩm) 25.9°C KXĐ
07:00 29/08/1980 27.00°N, 117.00°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.2°C KXĐ
13:00 29/08/1980 29.00°N, 118.00°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.7°C KXĐ
19:00 29/08/1980 30.00°N, 119.00°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.2°C KXĐ
01:00 30/08/1980 31.00°N, 120.00°E 0.36 m³/m³ (Rất ẩm) 28.5°C KXĐ
07:00 31/08/1980 34.50°N, 133.50°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.1°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.36–0.50 m³/m³ (trung bình ~0.44 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.42 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~130 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~25.6°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

80% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

72%Trung bình 57–96%Dao động 85%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

4.4m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

7.7TB (m/s) 2.6–22.6Dao động 85%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 23/08/1980 16.20°N, 141.90°E 57% 4.9 m/s KXĐ
01:00 24/08/1980 16.60°N, 139.60°E 60% 2.6 m/s KXĐ
13:00 24/08/1980 17.30°N, 137.40°E 58% 8.5 m/s KXĐ
19:00 24/08/1980 17.80°N, 136.40°E 65% 7.0 m/s KXĐ
07:00 25/08/1980 18.20°N, 134.70°E 62% 4.4 m/s KXĐ
13:00 25/08/1980 18.90°N, 133.30°E 57% 3.8 m/s 65 km/h
19:00 25/08/1980 19.30°N, 132.10°E 63% 5.7 m/s 74 km/h
07:00 26/08/1980 20.20°N, 129.80°E 64% 5.5 m/s 83 km/h
19:00 26/08/1980 21.50°N, 127.20°E 64% 8.4 m/s 111 km/h
07:00 27/08/1980 23.10°N, 124.80°E 72% 6.1 m/s 139 km/h
13:00 27/08/1980 23.60°N, 123.70°E 65% 11.2 m/s 139 km/h
19:00 27/08/1980 24.30°N, 122.80°E 80% 4.4 m/s 176 km/h
01:00 28/08/1980 24.80°N, 121.20°E 78% 8.6 m/s 130 km/h
13:00 28/08/1980 25.70°N, 119.20°E 83% 9.5 m/s 74 km/h
01:00 29/08/1980 26.50°N, 117.00°E 78% 3.0 m/s KXĐ
13:00 29/08/1980 29.00°N, 118.00°E 82% 7.0 m/s KXĐ
01:00 30/08/1980 31.00°N, 120.00°E 71% 8.7 m/s KXĐ
07:00 30/08/1980 33.00°N, 122.00°E 87% 7.8 m/s KXĐ
19:00 30/08/1980 34.00°N, 128.00°E 96% 22.6 m/s KXĐ
07:00 31/08/1980 34.50°N, 133.50°E 88% 15.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 57–96% (trung bình 72%); 85% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.6–22.6 m/s (trung bình 7.7 m/s ≈ 15 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (80%) và đứt gió thấp (4.4 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

35°
Lệch vừa phải · lớn nhất 106°

Tốc độ dẫn đường vs thực

33 / 26 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~302°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 23/08/1980 16.20°N, 141.90°E 23.1 km/h · tây 19.9 km/h · tây 6°
01:00 24/08/1980 16.60°N, 139.60°E 27.8 km/h · tây bắc 22.0 km/h · tây 14°
13:00 24/08/1980 17.30°N, 137.40°E 23.4 km/h · tây 20.0 km/h · tây bắc 6°
19:00 24/08/1980 17.80°N, 136.40°E 21.0 km/h · tây bắc 16.8 km/h · tây 23°
07:00 25/08/1980 18.20°N, 134.70°E 18.2 km/h · tây bắc 27.8 km/h · tây bắc 11°
13:00 25/08/1980 18.90°N, 133.30°E 35.1 km/h · tây 22.3 km/h · tây 22°
19:00 25/08/1980 19.30°N, 132.10°E 33.1 km/h · tây 21.3 km/h · tây bắc 18°
07:00 26/08/1980 20.20°N, 129.80°E 16.9 km/h · tây 24.4 km/h · tây bắc 7°
19:00 26/08/1980 21.50°N, 127.20°E 23.7 km/h · tây 24.0 km/h · tây bắc 30°
07:00 27/08/1980 23.10°N, 124.80°E 23.9 km/h · tây 20.9 km/h · tây bắc 31°
13:00 27/08/1980 23.60°N, 123.70°E 30.3 km/h · tây nam 20.0 km/h · tây bắc 82°
19:00 27/08/1980 24.30°N, 122.80°E 35.9 km/h · tây 28.5 km/h · tây 20°
01:00 28/08/1980 24.80°N, 121.20°E 45.4 km/h · tây nam 19.2 km/h · tây bắc 91°
13:00 28/08/1980 25.70°N, 119.20°E 19.2 km/h · tây nam 19.8 km/h · tây 55°
01:00 29/08/1980 26.50°N, 117.00°E 27.4 km/h · tây 9.3 km/h · bắc 106°
13:00 29/08/1980 29.00°N, 118.00°E 18.3 km/h · tây bắc 24.6 km/h · đông bắc 91°
01:00 30/08/1980 31.00°N, 120.00°E 31.6 km/h · bắc 48.6 km/h · đông bắc 24°
07:00 30/08/1980 33.00°N, 122.00°E 52.9 km/h · đông bắc 49.9 km/h · đông bắc 18°
19:00 30/08/1980 34.00°N, 128.00°E 71.5 km/h · đông bắc 63.8 km/h · đông 5°
07:00 31/08/1980 34.50°N, 133.50°E 79.0 km/h · đông 24.6 km/h · đông 35°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~33 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~26 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 35° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~106°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2.2×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~68° quanh 01:00 29/08/1980) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~16°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
394km bán kính
Đường kính ~787 km · trục lớn/nhỏ 463/324 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 106–394 km (TB ~235 km)
Gió bão (cấp 10+)
167km bán kính
Đường kính ~333 km · trục lớn/nhỏ 167/167 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–167 km (TB ~113 km) · 8 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 14/32 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 394 km ĐK 787 km Gió tâm 176 km/h Lệch 1.43× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 27/08/1980
Lõi gió bão cực đại
BK 167 km ĐK 333 km Gió tâm 176 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 27/08/1980
Trường gió lệch nhất
BK 139 km ĐK 278 km Gió tâm 74 km/h Lệch 2× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 25/08/1980
Bão "nở" nhanh nhất
BK 250 km ĐK 500 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2× về Bắc
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 111 km bán kính so với bản tin liền trước (~19 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
13:00 26/08/1980
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 208 km ĐK 417 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.25× về Đông Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 28/08/1980
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 394 km (~213 hải lý, đường kính ~787 km) vào 19:00 27/08/1980 khi sức gió tâm bão ~176 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~167 km (~90 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.43), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 8 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–167 km (trung bình ~113 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão NORRIS
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão NORRIS (1980) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 23/08/1980. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 13:00 25/08/1980. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 176 km/h (~95 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 945 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 6/24 của mùa bão 1980. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 31/08/1980. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4846 km trong 7 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~26 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~72% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~7.7 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,994 m (Thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~706 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~86.6 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~31.1 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.45 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 5 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~147 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~124 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 50.6 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1986
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1983
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
KETSANA
Bão rất mạnh Năm 2003
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
LEEPI
Bão Năm 2013
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
AXEL
Bão rất mạnh Năm 1994
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
NAMTHEUN
Bão mạnh Năm 2021
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
VIOLET
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
NATHAN
Bão mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
SUSAN
Bão rất mạnh Năm 1988
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
DELLA
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết