Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: CLARA (1984)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1984
37 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 14/11/1984
5.5°N, 156.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/11/1984
5.6°N, 155.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/11/1984
6.0°N, 154.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/11/1984
6.5°N, 153.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/11/1984
7.2°N, 152.1°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 15/11/1984
7.9°N, 150.8°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 15/11/1984
8.4°N, 148.8°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 16/11/1984
8.8°N, 147.4°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 16/11/1984
9.1°N, 145.9°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 16/11/1984
9.5°N, 144.5°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 16/11/1984
9.9°N, 142.6°E 990hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 17/11/1984
10.2°N, 141.4°E 990hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 17/11/1984
10.4°N, 140.3°E 975hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 17/11/1984
11.0°N, 138.7°E 970hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 17/11/1984
11.4°N, 137.4°E 965hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 18/11/1984
11.9°N, 136.1°E 960hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 18/11/1984
12.4°N, 134.6°E 960hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 18/11/1984
13.1°N, 133.7°E 960hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 18/11/1984
14.1°N, 133.1°E 955hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 19/11/1984
14.8°N, 132.6°E 960hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 19/11/1984
15.8°N, 132.4°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 19/11/1984
17.1°N, 132.2°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 19/11/1984
18.6°N, 132.4°E 945hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 20/11/1984
19.8°N, 132.6°E 945hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 20/11/1984
20.8°N, 133.2°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 20/11/1984
22.2°N, 134.6°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 20/11/1984
23.5°N, 136.0°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 21/11/1984
24.8°N, 137.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 21/11/1984
25.7°N, 140.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 21/11/1984
26.0°N, 144.0°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/11/1984
26.0°N, 146.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/11/1984
26.5°N, 148.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/11/1984
28.0°N, 151.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/11/1984
28.0°N, 153.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/11/1984
28.0°N, 155.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/11/1984
27.5°N, 157.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/11/1984
27.0°N, 158.5°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
CLARA · 1984
Số hiệu 198426 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 15283 ngày trước (07:00 23/11/1984)
167 km/hGió đỉnh (~90 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
955 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,372 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#8/27Mạnh nhất năm 1984Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 14/11/1984
5.50°N, 156.50°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 15/11/1984
7.20°N, 152.10°E
Bão 74 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 18/11/1984
14.10°N, 133.10°E
Bão rất mạnh 167 km/h 955 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 23/11/1984
27.00°N, 158.50°E
Vùng áp thấp 1012 hPa
Nhiều lần đạt đỉnh — bão suy yếu rồi tái mạnh lên (2 chu kỳ)
Đỉnh 1· cực đại
167 km/h (~90 kt)
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 18/11/1984 · 960 hPa · Bão rất mạnh
Đỉnh 2
157 km/h (~85 kt)
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 20/11/1984 · 940 hPa · Bão rất mạnh
Các đỉnh cách nhau bởi giai đoạn suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Chỉ số "Gió đỉnh" ở phần trên là giá trị cực đại của toàn bộ vòng đời (đỉnh mạnh nhất).
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#8 trên tổng 27 cơn bão mùa 1984
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 14/11/1984 → 07:00 15/11/1984
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
20hPa/12h
30hPa/24h
35hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 30 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 57 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~348°.
29.5Tốc độ TB (km/h)
56.7Tốc độ tối đa (km/h)
2.65×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: 300 (nm) / 560 (km)
ACE: 16.7382 ×10⁴ kt²
PDI: 14.6648 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 16.7382 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 6/27 về năng lượng trong mùa bão 1984.
  • Chiếm 6.1% tổng năng lượng của cả 27 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~10.16 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại14.6648×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.4°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

27.4°CSST trung bình
30.0°CCao nhất
24.4°CThấp nhất
28.4°CTại điểm đạt đỉnh
65%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 14/11/1984 5.50°N, 156.50°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
13:00 14/11/1984 5.60°N, 155.40°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
19:00 14/11/1984 6.00°N, 154.20°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
01:00 15/11/1984 6.50°N, 153.00°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
07:00 15/11/1984 7.20°N, 152.10°E 28.5°C +2.0°C 74 km/h
13:00 15/11/1984 7.90°N, 150.80°E 29.0°C +2.5°C 74 km/h
19:00 15/11/1984 8.40°N, 148.80°E 29.0°C +2.5°C 74 km/h
01:00 16/11/1984 8.80°N, 147.40°E 28.6°C +2.1°C 74 km/h
07:00 16/11/1984 9.10°N, 145.90°E 28.4°C +1.9°C 111 km/h
13:00 16/11/1984 9.50°N, 144.50°E 28.8°C +2.3°C 111 km/h
19:00 16/11/1984 9.90°N, 142.60°E 28.9°C +2.4°C 111 km/h
01:00 17/11/1984 10.20°N, 141.40°E 28.8°C +2.3°C 111 km/h
07:00 17/11/1984 10.40°N, 140.30°E 29.0°C +2.5°C 130 km/h
13:00 17/11/1984 11.00°N, 138.70°E 28.4°C +1.9°C 139 km/h
19:00 17/11/1984 11.40°N, 137.40°E 28.2°C +1.7°C 157 km/h
01:00 18/11/1984 11.90°N, 136.10°E 28.7°C +2.2°C 167 km/h
07:00 18/11/1984 12.40°N, 134.60°E 28.2°C +1.7°C 167 km/h
13:00 18/11/1984 13.10°N, 133.70°E 28.5°C +2.0°C 167 km/h
19:00 18/11/1984 14.10°N, 133.10°E 28.4°C +1.9°C 167 km/h
01:00 19/11/1984 14.80°N, 132.60°E 28.6°C +2.1°C 157 km/h
07:00 19/11/1984 15.80°N, 132.40°E 28.5°C +2.0°C 130 km/h
13:00 19/11/1984 17.10°N, 132.20°E 28.8°C +2.3°C 139 km/h
19:00 19/11/1984 18.60°N, 132.40°E 27.9°C +1.4°C 139 km/h
01:00 20/11/1984 19.80°N, 132.60°E 26.7°C +0.2°C 139 km/h
07:00 20/11/1984 20.80°N, 133.20°E 26.2°C -0.3°C 157 km/h
13:00 20/11/1984 22.20°N, 134.60°E 26.1°C -0.4°C 157 km/h
19:00 20/11/1984 23.50°N, 136.00°E 24.4°C -2.1°C 148 km/h
01:00 21/11/1984 24.80°N, 137.80°E 24.4°C -2.1°C 130 km/h
07:00 21/11/1984 25.70°N, 140.80°E 25.3°C -1.2°C 102 km/h
13:00 21/11/1984 26.00°N, 144.00°E 25.8°C -0.7°C KXĐ
19:00 21/11/1984 26.00°N, 146.00°E 25.0°C -1.5°C KXĐ
01:00 22/11/1984 26.50°N, 148.00°E 24.8°C -1.7°C KXĐ
07:00 22/11/1984 28.00°N, 151.00°E 25.6°C -0.9°C KXĐ
13:00 22/11/1984 28.00°N, 153.00°E 25.4°C -1.1°C KXĐ
19:00 22/11/1984 28.00°N, 155.00°E 25.8°C -0.7°C KXĐ
01:00 23/11/1984 27.50°N, 157.00°E 24.9°C -1.6°C KXĐ
07:00 23/11/1984 27.00°N, 158.50°E 25.0°C -1.5°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 24.4–30.0°C (trung bình 27.4°C); 65% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.4°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.0°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (25.0°C so với 30.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,269 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,533 mĐộ sâu trung bình
6,280 mSâu nhất
27 mNông nhất
5,269 mTại điểm đạt đỉnh
99%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
89 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
74 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 14/11/1984 5.50°N, 156.50°E 3,661 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 14/11/1984 5.60°N, 155.40°E 3,446 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 14/11/1984 6.00°N, 154.20°E 3,593 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 15/11/1984 6.50°N, 153.00°E 3,451 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 15/11/1984 7.20°N, 152.10°E 1,536 m Biển sâu 74 km/h
13:00 15/11/1984 7.90°N, 150.80°E 3,949 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 15/11/1984 8.40°N, 148.80°E 27 m Biển nông 74 km/h
01:00 16/11/1984 8.80°N, 147.40°E 3,210 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 16/11/1984 9.10°N, 145.90°E 2,960 m Biển sâu 111 km/h
13:00 16/11/1984 9.50°N, 144.50°E 4,406 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 16/11/1984 9.90°N, 142.60°E 4,527 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 17/11/1984 10.20°N, 141.40°E 3,642 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 17/11/1984 10.40°N, 140.30°E 2,279 m Biển sâu 130 km/h
13:00 17/11/1984 11.00°N, 138.70°E 4,329 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 17/11/1984 11.40°N, 137.40°E 4,831 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 18/11/1984 11.90°N, 136.10°E 5,033 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 18/11/1984 12.40°N, 134.60°E 2,121 m Biển sâu 167 km/h
13:00 18/11/1984 13.10°N, 133.70°E 5,577 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 18/11/1984 14.10°N, 133.10°E 5,269 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 19/11/1984 14.80°N, 132.60°E 5,327 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 19/11/1984 15.80°N, 132.40°E 5,678 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 19/11/1984 17.10°N, 132.20°E 5,977 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 19/11/1984 18.60°N, 132.40°E 6,147 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 20/11/1984 19.80°N, 132.60°E 6,025 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 20/11/1984 20.80°N, 133.20°E 6,029 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 20/11/1984 22.20°N, 134.60°E 5,241 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 20/11/1984 23.50°N, 136.00°E 5,396 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 21/11/1984 24.80°N, 137.80°E 5,711 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 21/11/1984 25.70°N, 140.80°E 2,299 m Biển sâu 102 km/h
13:00 21/11/1984 26.00°N, 144.00°E 952 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 21/11/1984 26.00°N, 146.00°E 4,938 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/11/1984 26.50°N, 148.00°E 5,942 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/11/1984 28.00°N, 151.00°E 5,952 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 22/11/1984 28.00°N, 153.00°E 5,744 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 22/11/1984 28.00°N, 155.00°E 5,793 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 23/11/1984 27.50°N, 157.00°E 6,090 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 23/11/1984 27.00°N, 158.50°E 5,945 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 27–6,280 m (trung bình ~4,533 m); 99% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,269 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~89 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~74 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
101.6 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~115 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

65.2OHC trung bình (kJ/cm²)
143.2Cao nhất
0.0Thấp nhất
101.6Tại điểm đạt đỉnh
62%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
72 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
118 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 14/11/1984 5.50°N, 156.50°E 143.2 kJ/cm² 115 m KXĐ
13:00 14/11/1984 5.60°N, 155.40°E 140.7 kJ/cm² 113 m KXĐ
19:00 14/11/1984 6.00°N, 154.20°E 123.6 kJ/cm² 106 m KXĐ
01:00 15/11/1984 6.50°N, 153.00°E 114.7 kJ/cm² 102 m KXĐ
07:00 15/11/1984 7.20°N, 152.10°E 104.5 kJ/cm² 97 m 74 km/h
13:00 15/11/1984 7.90°N, 150.80°E 100.6 kJ/cm² 96 m 74 km/h
19:00 15/11/1984 8.40°N, 148.80°E 102.3 kJ/cm² 99 m 74 km/h
01:00 16/11/1984 8.80°N, 147.40°E 104.2 kJ/cm² 102 m 74 km/h
07:00 16/11/1984 9.10°N, 145.90°E 107.1 kJ/cm² 106 m 111 km/h
13:00 16/11/1984 9.50°N, 144.50°E 108.2 kJ/cm² 108 m 111 km/h
19:00 16/11/1984 9.90°N, 142.60°E 104.2 kJ/cm² 108 m 111 km/h
01:00 17/11/1984 10.20°N, 141.40°E 102.0 kJ/cm² 107 m 111 km/h
07:00 17/11/1984 10.40°N, 140.30°E 99.8 kJ/cm² 107 m 130 km/h
13:00 17/11/1984 11.00°N, 138.70°E 98.2 kJ/cm² 109 m 139 km/h
19:00 17/11/1984 11.40°N, 137.40°E 99.5 kJ/cm² 112 m 157 km/h
01:00 18/11/1984 11.90°N, 136.10°E 102.6 kJ/cm² 116 m 167 km/h
07:00 18/11/1984 12.40°N, 134.60°E 107.6 kJ/cm² 118 m 167 km/h
13:00 18/11/1984 13.10°N, 133.70°E 106.9 kJ/cm² 118 m 167 km/h
19:00 18/11/1984 14.10°N, 133.10°E 101.6 kJ/cm² 115 m 167 km/h
01:00 19/11/1984 14.80°N, 132.60°E 87.0 kJ/cm² 106 m 157 km/h
07:00 19/11/1984 15.80°N, 132.40°E 75.6 kJ/cm² 100 m 130 km/h
13:00 19/11/1984 17.10°N, 132.20°E 64.0 kJ/cm² 97 m 139 km/h
19:00 19/11/1984 18.60°N, 132.40°E 51.6 kJ/cm² 91 m 139 km/h
01:00 20/11/1984 19.80°N, 132.60°E 31.7 kJ/cm² 78 m 139 km/h
07:00 20/11/1984 20.80°N, 133.20°E 21.1 kJ/cm² 69 m 157 km/h
13:00 20/11/1984 22.20°N, 134.60°E 8.4 kJ/cm² 59 m 157 km/h
19:00 20/11/1984 23.50°N, 136.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 148 km/h
01:00 21/11/1984 24.80°N, 137.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
07:00 21/11/1984 25.70°N, 140.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
13:00 21/11/1984 26.00°N, 144.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 21/11/1984 26.00°N, 146.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 22/11/1984 26.50°N, 148.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 22/11/1984 28.00°N, 151.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 22/11/1984 28.00°N, 153.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 22/11/1984 28.00°N, 155.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 23/11/1984 27.50°N, 157.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 23/11/1984 27.00°N, 158.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–143.2 kJ/cm² (trung bình 65.2 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~72 m); 62% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~101.6 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~115 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 143.2 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~109.0 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~23.2 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

80% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

67%Trung bình 39–89%Dao động 74%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.8m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

10.5TB (m/s) 5.2–16.7Dao động 53%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 14/11/1984 5.50°N, 156.50°E 55% 9.0 m/s KXĐ
19:00 14/11/1984 6.00°N, 154.20°E 60% 14.7 m/s KXĐ
07:00 15/11/1984 7.20°N, 152.10°E 62% 9.4 m/s 74 km/h
19:00 15/11/1984 8.40°N, 148.80°E 63% 8.7 m/s 74 km/h
07:00 16/11/1984 9.10°N, 145.90°E 76% 10.5 m/s 111 km/h
01:00 17/11/1984 10.20°N, 141.40°E 79% 7.8 m/s 111 km/h
13:00 17/11/1984 11.00°N, 138.70°E 76% 16.7 m/s 139 km/h
01:00 18/11/1984 11.90°N, 136.10°E 76% 13.9 m/s 167 km/h
13:00 18/11/1984 13.10°N, 133.70°E 63% 11.8 m/s 167 km/h
19:00 18/11/1984 14.10°N, 133.10°E 80% 9.8 m/s 167 km/h
01:00 19/11/1984 14.80°N, 132.60°E 74% 13.6 m/s 157 km/h
13:00 19/11/1984 17.10°N, 132.20°E 79% 6.6 m/s 139 km/h
01:00 20/11/1984 19.80°N, 132.60°E 72% 8.2 m/s 139 km/h
13:00 20/11/1984 22.20°N, 134.60°E 74% 13.3 m/s 157 km/h
07:00 21/11/1984 25.70°N, 140.80°E 89% 8.9 m/s 102 km/h
19:00 21/11/1984 26.00°N, 146.00°E 50% 7.1 m/s KXĐ
07:00 22/11/1984 28.00°N, 151.00°E 59% 13.4 m/s KXĐ
19:00 22/11/1984 28.00°N, 155.00°E 39% 5.2 m/s KXĐ
07:00 23/11/1984 27.00°N, 158.50°E 54% 10.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 39–89% (trung bình 67%); 74% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 5.2–16.7 m/s (trung bình 10.5 m/s ≈ 20 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (80%) và đứt gió thấp (9.8 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

30°
Lệch vừa phải · lớn nhất 77°

Tốc độ dẫn đường vs thực

37 / 27 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~5°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 14/11/1984 5.50°N, 156.50°E 35.4 km/h · tây 20.4 km/h · tây 14°
19:00 14/11/1984 6.00°N, 154.20°E 30.2 km/h · tây bắc 24.0 km/h · tây bắc 10°
07:00 15/11/1984 7.20°N, 152.10°E 30.1 km/h · tây 27.2 km/h · tây bắc 18°
19:00 15/11/1984 8.40°N, 148.80°E 18.7 km/h · tây bắc 26.7 km/h · tây 45°
07:00 16/11/1984 9.10°N, 145.90°E 42.4 km/h · tây 26.7 km/h · tây 37°
01:00 17/11/1984 10.20°N, 141.40°E 27.9 km/h · tây 20.4 km/h · tây 11°
13:00 17/11/1984 11.00°N, 138.70°E 36.6 km/h · tây nam 24.8 km/h · tây 48°
01:00 18/11/1984 11.90°N, 136.10°E 43.5 km/h · tây 28.7 km/h · tây 38°
13:00 18/11/1984 13.10°N, 133.70°E 18.1 km/h · tây 21.5 km/h · tây bắc 77°
19:00 18/11/1984 14.10°N, 133.10°E 21.7 km/h · tây 15.8 km/h · tây bắc 52°
01:00 19/11/1984 14.80°N, 132.60°E 9.4 km/h · tây bắc 18.9 km/h · bắc 33°
13:00 19/11/1984 17.10°N, 132.20°E 15.8 km/h · bắc 28.0 km/h · bắc 28°
01:00 20/11/1984 19.80°N, 132.60°E 15.9 km/h · bắc 21.3 km/h · đông bắc 24°
13:00 20/11/1984 22.20°N, 134.60°E 43.6 km/h · đông bắc 33.9 km/h · đông bắc 21°
07:00 21/11/1984 25.70°N, 140.80°E 62.7 km/h · đông bắc 53.7 km/h · đông 36°
19:00 21/11/1984 26.00°N, 146.00°E 68.9 km/h · đông bắc 34.5 km/h · đông 10°
07:00 22/11/1984 28.00°N, 151.00°E 66.7 km/h · đông 32.7 km/h · đông 13°
19:00 22/11/1984 28.00°N, 155.00°E 79.5 km/h · đông 34.1 km/h · đông 22°
07:00 23/11/1984 27.00°N, 158.50°E 35.9 km/h · đông 26.4 km/h · đông 38°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~37 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~27 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 30° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~77°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2.7×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~41° quanh 13:00 18/11/1984) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~1°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
648km bán kính
Đường kính ~1296 km · trục lớn/nhỏ 648/648 km
Dải bán kính cả vòng đời: 185–648 km (TB ~409 km)
Gió bão (cấp 10+)
278km bán kính
Đường kính ~556 km · trục lớn/nhỏ 278/278 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–278 km (TB ~200 km) · 21 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 25/37 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 648 km ĐK 1296 km Gió tâm 167 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 18/11/1984
Lõi gió bão cực đại
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 167 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 18/11/1984
Bão "nở" nhanh nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 130 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 93 km bán kính so với bản tin liền trước (~15 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 17/11/1984
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 111 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 16/11/1984
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 648 km (~350 hải lý, đường kính ~1296 km) vào 19:00 18/11/1984 khi sức gió tâm bão ~167 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~278 km (~150 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 21 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–278 km (trung bình ~200 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão CLARA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão CLARA (1984) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 14/11/1984. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 15/11/1984. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 167 km/h (~90 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 955 hPa. Đáng chú ý, trong vòng đời bão trải qua 2 lần đạt đỉnh cường độ (suy yếu rồi tái mạnh lên): lần 1 ~167 km/h (90 kt, 960 hPa) gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 18/11/1984 [cực đại]; lần 2 ~157 km/h (85 kt, 940 hPa) gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 20/11/1984. Giữa các lần đạt đỉnh, bão suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 8/27 của mùa bão 1984. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 23/11/1984. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6372 km trong 9 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~29 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.4°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~67% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~10.5 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,533 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,269 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~65.2 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~101.6 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1988
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1981
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1973
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
CARLA
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
HATTIE
Bão mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
AMY
KXĐ Năm 1959
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 976hPa
Xem chi tiết
DELLA
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
IRMA
KXĐ Năm 1957
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
ZEKE
Bão mạnh Năm 1994
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
HARRIET
KXĐ Năm 1959
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
IVY
Bão rất mạnh Năm 1977
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết