Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: WARD (1992)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1992
43 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 27/09/1992
15.3°N, 179.7°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 27/09/1992
15.8°N, 179.1°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 27/09/1992
16.1°N, 178.5°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 28/09/1992
16.5°N, 177.9°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 28/09/1992
16.7°N, 177.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 28/09/1992
16.8°N, 176.6°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 28/09/1992
17.0°N, 176.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 29/09/1992
17.2°N, 176.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 29/09/1992
17.5°N, 177.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 29/09/1992
18.6°N, 177.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 29/09/1992
19.4°N, 177.9°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 30/09/1992
20.7°N, 177.6°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 30/09/1992
22.4°N, 176.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 30/09/1992
23.7°N, 175.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 30/09/1992
24.6°N, 175.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 01/10/1992
25.2°N, 174.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 01/10/1992
25.8°N, 171.9°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 01/10/1992
25.9°N, 170.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 01/10/1992
25.6°N, 168.6°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 02/10/1992
25.3°N, 167.1°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 02/10/1992
24.9°N, 165.8°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 02/10/1992
24.5°N, 164.3°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 02/10/1992
24.1°N, 163.0°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 03/10/1992
23.8°N, 161.8°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 03/10/1992
23.7°N, 161.0°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 03/10/1992
23.9°N, 160.2°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 03/10/1992
24.3°N, 159.6°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 04/10/1992
24.8°N, 159.2°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 04/10/1992
25.4°N, 159.1°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 04/10/1992
26.3°N, 159.1°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 04/10/1992
27.1°N, 159.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 05/10/1992
28.4°N, 159.3°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 05/10/1992
29.4°N, 158.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 05/10/1992
30.6°N, 158.7°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 05/10/1992
31.8°N, 158.9°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 06/10/1992
33.1°N, 159.1°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 06/10/1992
34.6°N, 158.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 06/10/1992
36.1°N, 159.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 06/10/1992
38.1°N, 161.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 07/10/1992
40.6°N, 164.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 07/10/1992
43.0°N, 167.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/10/1992
45.5°N, 172.8°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/10/1992
47.9°N, 179.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
WARD · 1992
Số hiệu 199221 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 12408 ngày trước (19:00 07/10/1992)
157 km/hGió đỉnh (~85 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
945 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,480 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#12/31Mạnh nhất năm 1992Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 27/09/1992
15.30°N, 179.70°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 27/09/1992
15.30°N, 179.70°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 03/10/1992
23.80°N, 161.80°E
Bão rất mạnh 157 km/h 945 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 07/10/1992
47.90°N, 179.00°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#12 trên tổng 31 cơn bão mùa 1992
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
20kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 20 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
20hPa/24h
35hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 90 km/h).
25.7Tốc độ TB (km/h)
90.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.79×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 280 (nm) / 520 (km)
Đường kính vùng bão: 200 (nm) / 370 (km)
ACE: 22.4286 ×10⁴ kt²
PDI: 17.7026 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 22.4286 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 8/31 về năng lượng trong mùa bão 1992.
  • Chiếm 5.6% tổng năng lượng của cả 31 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.8 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.81 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại17.7026×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.2°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

25.5°CSST trung bình
29.3°CCao nhất
9.7°CThấp nhất
27.2°CTại điểm đạt đỉnh
64%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 27/09/1992 15.30°N, 179.70°E 28.7°C +2.2°C 65 km/h
13:00 27/09/1992 15.80°N, 179.10°E 28.9°C +2.4°C 65 km/h
19:00 27/09/1992 16.10°N, 178.50°E 29.0°C +2.5°C 74 km/h
01:00 28/09/1992 16.50°N, 177.90°E 29.1°C +2.6°C 74 km/h
07:00 28/09/1992 16.70°N, 177.10°E 29.3°C +2.8°C 83 km/h
13:00 28/09/1992 16.80°N, 176.60°E 29.2°C +2.7°C 93 km/h
19:00 28/09/1992 17.00°N, 176.40°E 29.2°C +2.7°C 93 km/h
01:00 29/09/1992 17.20°N, 176.80°E 29.3°C +2.8°C 102 km/h
07:00 29/09/1992 17.50°N, 177.50°E 29.2°C +2.7°C 120 km/h
13:00 29/09/1992 18.60°N, 177.80°E 27.8°C +1.3°C 130 km/h
19:00 29/09/1992 19.40°N, 177.90°E 27.0°C +0.5°C 130 km/h
01:00 30/09/1992 20.70°N, 177.60°E 27.7°C +1.2°C 130 km/h
07:00 30/09/1992 22.40°N, 176.50°E 28.2°C +1.7°C 120 km/h
13:00 30/09/1992 23.70°N, 175.80°E 27.7°C +1.2°C 111 km/h
19:00 30/09/1992 24.60°N, 175.20°E 27.4°C +0.9°C 111 km/h
01:00 01/10/1992 25.20°N, 174.00°E 27.2°C +0.7°C 111 km/h
07:00 01/10/1992 25.80°N, 171.90°E 26.9°C +0.4°C 120 km/h
13:00 01/10/1992 25.90°N, 170.30°E 26.6°C +0.1°C 120 km/h
19:00 01/10/1992 25.60°N, 168.60°E 26.6°C +0.1°C 130 km/h
01:00 02/10/1992 25.30°N, 167.10°E 26.4°C -0.1°C 139 km/h
07:00 02/10/1992 24.90°N, 165.80°E 26.4°C -0.1°C 148 km/h
13:00 02/10/1992 24.50°N, 164.30°E 25.9°C -0.6°C 148 km/h
19:00 02/10/1992 24.10°N, 163.00°E — Không có dữ liệu 148 km/h
01:00 03/10/1992 23.80°N, 161.80°E 27.2°C +0.7°C 157 km/h
07:00 03/10/1992 23.70°N, 161.00°E 27.1°C +0.6°C 157 km/h
13:00 03/10/1992 23.90°N, 160.20°E 26.9°C +0.4°C 148 km/h
19:00 03/10/1992 24.30°N, 159.60°E 27.3°C +0.8°C 148 km/h
01:00 04/10/1992 24.80°N, 159.20°E 27.4°C +0.9°C 139 km/h
07:00 04/10/1992 25.40°N, 159.10°E 27.3°C +0.8°C 139 km/h
13:00 04/10/1992 26.30°N, 159.10°E 26.9°C +0.4°C 139 km/h
19:00 04/10/1992 27.10°N, 159.20°E 26.5°C +0.0°C 130 km/h
01:00 05/10/1992 28.40°N, 159.30°E 25.7°C -0.8°C 130 km/h
07:00 05/10/1992 29.40°N, 158.80°E 24.6°C -1.9°C 130 km/h
13:00 05/10/1992 30.60°N, 158.70°E 25.1°C -1.4°C 130 km/h
19:00 05/10/1992 31.80°N, 158.90°E 23.9°C -2.6°C 130 km/h
01:00 06/10/1992 33.10°N, 159.10°E 23.9°C -2.6°C 120 km/h
07:00 06/10/1992 34.60°N, 158.90°E 21.8°C -4.7°C 111 km/h
13:00 06/10/1992 36.10°N, 159.70°E 22.5°C -4.0°C 102 km/h
19:00 06/10/1992 38.10°N, 161.30°E 19.8°C -6.7°C 102 km/h
01:00 07/10/1992 40.60°N, 164.00°E 17.7°C -8.8°C 93 km/h
07:00 07/10/1992 43.00°N, 167.00°E 14.6°C -11.9°C KXĐ
13:00 07/10/1992 45.50°N, 172.80°E 10.4°C -16.1°C KXĐ
19:00 07/10/1992 47.90°N, 179.00°E 9.7°C -16.8°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 9.7–29.3°C (trung bình 25.5°C); 64% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.2°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (9.7°C so với 28.7°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,493 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,048 mĐộ sâu trung bình
6,120 mSâu nhất
2,470 mNông nhất
5,493 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 27/09/1992 15.30°N, 179.70°E 5,280 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 27/09/1992 15.80°N, 179.10°E 5,217 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 27/09/1992 16.10°N, 178.50°E 5,179 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 28/09/1992 16.50°N, 177.90°E 3,992 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 28/09/1992 16.70°N, 177.10°E 4,291 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 28/09/1992 16.80°N, 176.60°E 4,396 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 28/09/1992 17.00°N, 176.40°E 3,249 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 29/09/1992 17.20°N, 176.80°E 4,351 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 29/09/1992 17.50°N, 177.50°E 4,336 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 29/09/1992 18.60°N, 177.80°E 2,470 m Biển sâu 130 km/h
19:00 29/09/1992 19.40°N, 177.90°E 4,753 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 30/09/1992 20.70°N, 177.60°E 4,227 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 30/09/1992 22.40°N, 176.50°E 5,226 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 30/09/1992 23.70°N, 175.80°E 5,451 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 30/09/1992 24.60°N, 175.20°E 4,745 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 01/10/1992 25.20°N, 174.00°E 5,880 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 01/10/1992 25.80°N, 171.90°E 6,044 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 01/10/1992 25.90°N, 170.30°E 5,935 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 01/10/1992 25.60°N, 168.60°E 5,807 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 02/10/1992 25.30°N, 167.10°E 5,742 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 02/10/1992 24.90°N, 165.80°E 6,062 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 02/10/1992 24.50°N, 164.30°E 6,078 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 02/10/1992 24.10°N, 163.00°E 5,400 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 03/10/1992 23.80°N, 161.80°E 5,493 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 03/10/1992 23.70°N, 161.00°E 4,006 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 03/10/1992 23.90°N, 160.20°E 5,471 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 03/10/1992 24.30°N, 159.60°E 5,518 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 04/10/1992 24.80°N, 159.20°E 5,677 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 04/10/1992 25.40°N, 159.10°E 5,874 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 04/10/1992 26.30°N, 159.10°E 5,825 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 04/10/1992 27.10°N, 159.20°E 5,892 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 05/10/1992 28.40°N, 159.30°E 6,013 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 05/10/1992 29.40°N, 158.80°E 5,994 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 05/10/1992 30.60°N, 158.70°E 5,107 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 05/10/1992 31.80°N, 158.90°E 3,388 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 06/10/1992 33.10°N, 159.10°E 3,269 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 06/10/1992 34.60°N, 158.90°E 4,440 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 06/10/1992 36.10°N, 159.70°E 4,391 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 06/10/1992 38.10°N, 161.30°E 4,705 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 07/10/1992 40.60°N, 164.00°E 5,188 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 07/10/1992 43.00°N, 167.00°E 4,780 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 07/10/1992 45.50°N, 172.80°E 5,699 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 07/10/1992 47.90°N, 179.00°E 5,523 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 2,470–6,120 m (trung bình ~5,048 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,493 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
19.4 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~48 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

28.7OHC trung bình (kJ/cm²)
74.3Cao nhất
0.0Thấp nhất
19.4Tại điểm đạt đỉnh
28%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
46 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
90 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 27/09/1992 15.30°N, 179.70°E 67.4 kJ/cm² 84 m 65 km/h
13:00 27/09/1992 15.80°N, 179.10°E 68.6 kJ/cm² 86 m 65 km/h
19:00 27/09/1992 16.10°N, 178.50°E 68.9 kJ/cm² 86 m 74 km/h
01:00 28/09/1992 16.50°N, 177.90°E 70.6 kJ/cm² 87 m 74 km/h
07:00 28/09/1992 16.70°N, 177.10°E 71.5 kJ/cm² 87 m 83 km/h
13:00 28/09/1992 16.80°N, 176.60°E 73.2 kJ/cm² 89 m 93 km/h
19:00 28/09/1992 17.00°N, 176.40°E 74.3 kJ/cm² 90 m 93 km/h
01:00 29/09/1992 17.20°N, 176.80°E 74.3 kJ/cm² 90 m 102 km/h
07:00 29/09/1992 17.50°N, 177.50°E 72.7 kJ/cm² 88 m 120 km/h
13:00 29/09/1992 18.60°N, 177.80°E 71.0 kJ/cm² 86 m 130 km/h
19:00 29/09/1992 19.40°N, 177.90°E 64.3 kJ/cm² 81 m 130 km/h
01:00 30/09/1992 20.70°N, 177.60°E 53.2 kJ/cm² 71 m 130 km/h
07:00 30/09/1992 22.40°N, 176.50°E 40.5 kJ/cm² 61 m 120 km/h
13:00 30/09/1992 23.70°N, 175.80°E 32.1 kJ/cm² 54 m 111 km/h
19:00 30/09/1992 24.60°N, 175.20°E 28.0 kJ/cm² 51 m 111 km/h
01:00 01/10/1992 25.20°N, 174.00°E 26.5 kJ/cm² 51 m 111 km/h
07:00 01/10/1992 25.80°N, 171.90°E 25.1 kJ/cm² 52 m 120 km/h
13:00 01/10/1992 25.90°N, 170.30°E 25.7 kJ/cm² 51 m 120 km/h
19:00 01/10/1992 25.60°N, 168.60°E 19.4 kJ/cm² 60 m 130 km/h
01:00 02/10/1992 25.30°N, 167.10°E 20.3 kJ/cm² 60 m 139 km/h
07:00 02/10/1992 24.90°N, 165.80°E 18.3 kJ/cm² 56 m 148 km/h
13:00 02/10/1992 24.50°N, 164.30°E 18.0 kJ/cm² 50 m 148 km/h
19:00 02/10/1992 24.10°N, 163.00°E 18.2 kJ/cm² 49 m 148 km/h
01:00 03/10/1992 23.80°N, 161.80°E 19.4 kJ/cm² 48 m 157 km/h
07:00 03/10/1992 23.70°N, 161.00°E 19.4 kJ/cm² 48 m 157 km/h
13:00 03/10/1992 23.90°N, 160.20°E 21.4 kJ/cm² 49 m 148 km/h
19:00 03/10/1992 24.30°N, 159.60°E 22.1 kJ/cm² 49 m 148 km/h
01:00 04/10/1992 24.80°N, 159.20°E 18.1 kJ/cm² 46 m 139 km/h
07:00 04/10/1992 25.40°N, 159.10°E 14.9 kJ/cm² 42 m 139 km/h
13:00 04/10/1992 26.30°N, 159.10°E 11.8 kJ/cm² 40 m 139 km/h
19:00 04/10/1992 27.10°N, 159.20°E 7.0 kJ/cm² 37 m 130 km/h
01:00 05/10/1992 28.40°N, 159.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
07:00 05/10/1992 29.40°N, 158.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
13:00 05/10/1992 30.60°N, 158.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
19:00 05/10/1992 31.80°N, 158.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
01:00 06/10/1992 33.10°N, 159.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
07:00 06/10/1992 34.60°N, 158.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
13:00 06/10/1992 36.10°N, 159.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
19:00 06/10/1992 38.10°N, 161.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
01:00 07/10/1992 40.60°N, 164.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
07:00 07/10/1992 43.00°N, 167.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 07/10/1992 45.50°N, 172.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 07/10/1992 47.90°N, 179.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–74.3 kJ/cm² (trung bình 28.7 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~46 m); 28% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~19.4 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~48 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~46.7 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~6.7 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

40% Hơi khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khá khô (40–50%) — không khí khô kìm hãm đối lưu, bất lợi cho bão mạnh lên.

58%Trung bình 32–96%Dao động 37%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

4.1m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

10.3TB (m/s) 2.3–25.3Dao động 47%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 27/09/1992 15.30°N, 179.70°E 46% 2.8 m/s 65 km/h
19:00 27/09/1992 16.10°N, 178.50°E 49% 5.9 m/s 74 km/h
13:00 28/09/1992 16.80°N, 176.60°E 44% 11.1 m/s 93 km/h
01:00 29/09/1992 17.20°N, 176.80°E 55% 11.3 m/s 102 km/h
19:00 29/09/1992 19.40°N, 177.90°E 53% 17.1 m/s 130 km/h
07:00 30/09/1992 22.40°N, 176.50°E 61% 13.0 m/s 120 km/h
01:00 01/10/1992 25.20°N, 174.00°E 47% 8.3 m/s 111 km/h
13:00 01/10/1992 25.90°N, 170.30°E 42% 2.3 m/s 120 km/h
07:00 02/10/1992 24.90°N, 165.80°E 39% 2.4 m/s 148 km/h
19:00 02/10/1992 24.10°N, 163.00°E 32% 5.1 m/s 148 km/h
01:00 03/10/1992 23.80°N, 161.80°E 40% 4.1 m/s 157 km/h
13:00 03/10/1992 23.90°N, 160.20°E 46% 3.8 m/s 148 km/h
01:00 04/10/1992 24.80°N, 159.20°E 65% 6.0 m/s 139 km/h
19:00 04/10/1992 27.10°N, 159.20°E 56% 12.2 m/s 130 km/h
07:00 05/10/1992 29.40°N, 158.80°E 73% 19.5 m/s 130 km/h
01:00 06/10/1992 33.10°N, 159.10°E 74% 18.6 m/s 120 km/h
13:00 06/10/1992 36.10°N, 159.70°E 84% 14.3 m/s 102 km/h
07:00 07/10/1992 43.00°N, 167.00°E 96% 13.5 m/s KXĐ
19:00 07/10/1992 47.90°N, 179.00°E 94% 25.3 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 32–96% (trung bình 58%); 37% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.3–25.3 m/s (trung bình 10.3 m/s ≈ 20 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (40%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

28°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 105°

Tốc độ dẫn đường vs thực

40 / 29 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~346°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 27/09/1992 15.30°N, 179.70°E 14.5 km/h · tây bắc 14.2 km/h · tây bắc 7°
19:00 27/09/1992 16.10°N, 178.50°E 15.2 km/h · tây 13.0 km/h · tây bắc 29°
13:00 28/09/1992 16.80°N, 176.60°E 3.4 km/h · đông bắc 5.1 km/h · tây bắc 105°
01:00 29/09/1992 17.20°N, 176.80°E 21.4 km/h · đông bắc 13.6 km/h · đông bắc 8°
19:00 29/09/1992 19.40°N, 177.90°E 27.8 km/h · đông bắc 24.7 km/h · bắc 49°
07:00 30/09/1992 22.40°N, 176.50°E 45.5 km/h · bắc 26.9 km/h · tây bắc 31°
01:00 01/10/1992 25.20°N, 174.00°E 44.1 km/h · tây bắc 36.8 km/h · tây 41°
13:00 01/10/1992 25.90°N, 170.30°E 28.4 km/h · tây 28.9 km/h · tây 20°
07:00 02/10/1992 24.90°N, 165.80°E 41.2 km/h · tây nam 26.3 km/h · tây 18°
19:00 02/10/1992 24.10°N, 163.00°E 43.3 km/h · tây nam 21.1 km/h · tây 17°
01:00 03/10/1992 23.80°N, 161.80°E 39.3 km/h · tây 13.7 km/h · tây 8°
13:00 03/10/1992 23.90°N, 160.20°E 36.8 km/h · tây 12.6 km/h · tây bắc 34°
01:00 04/10/1992 24.80°N, 159.20°E 31.6 km/h · tây bắc 11.2 km/h · bắc 55°
19:00 04/10/1992 27.10°N, 159.20°E 47.9 km/h · tây bắc 24.1 km/h · bắc 30°
07:00 05/10/1992 29.40°N, 158.80°E 44.0 km/h · tây bắc 22.3 km/h · bắc 19°
01:00 06/10/1992 33.10°N, 159.10°E 45.3 km/h · bắc 28.0 km/h · bắc 12°
13:00 06/10/1992 36.10°N, 159.70°E 54.3 km/h · bắc 44.0 km/h · đông bắc 22°
07:00 07/10/1992 43.00°N, 167.00°E 79.0 km/h · đông bắc 89.8 km/h · đông bắc 24°
19:00 07/10/1992 47.90°N, 179.00°E 104.2 km/h · đông bắc 90.4 km/h · đông bắc 1°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~40 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~29 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 28° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~105°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.8×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~110° quanh 01:00 29/09/1992) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~3°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
444km bán kính
Đường kính ~889 km · trục lớn/nhỏ 444/444 km
Dải bán kính cả vòng đời: 185–444 km (TB ~379 km)
Gió bão (cấp 10+)
185km bán kính
Đường kính ~370 km · trục lớn/nhỏ 185/185 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–185 km (TB ~136 km) · 32 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 40/43 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 444 km ĐK 889 km Gió tâm 111 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 06/10/1992
Lõi gió bão cực đại
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 148 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 03/10/1992
Trường gió lệch nhất
BK 426 km ĐK 852 km Gió tâm 157 km/h Lệch 1.56× về Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 03/10/1992
Bão "nở" nhanh nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 102 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 74 km bán kính so với bản tin liền trước (~12 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
01:00 29/09/1992
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 444 km (~240 hải lý, đường kính ~889 km) vào 07:00 06/10/1992 khi sức gió tâm bão ~111 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~185 km (~100 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 32 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–185 km (trung bình ~136 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão WARD
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão WARD (1992) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 27/09/1992. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 27/09/1992. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 157 km/h (~85 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 945 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 12/31 của mùa bão 1992. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 07/10/1992. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6480 km trong 10 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~26 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 20 kt/24h). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~25.5°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~58% (Hơi khô), đứt gió thẳng đứng ~10.3 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,048 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,493 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~28.7 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~19.4 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1995
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
ELSIE
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
SUSAN
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
GENE
Bão Năm 1993
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
SUSAN
Bão mạnh Năm 1981
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
MA-ON
Bão Năm 2016
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1957
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 984hPa
Xem chi tiết
PAMELA
Bão rất mạnh Năm 1982
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
GILDA
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết