Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: BRIAN (1992)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1992
38 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 17/10/1992
11.0°N, 160.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/10/1992
10.3°N, 158.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/10/1992
10.1°N, 156.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/10/1992
10.5°N, 155.4°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 18/10/1992
10.8°N, 154.3°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 18/10/1992
11.1°N, 153.6°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 18/10/1992
11.3°N, 153.0°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 19/10/1992
11.5°N, 152.1°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 19/10/1992
11.7°N, 151.1°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 19/10/1992
11.9°N, 150.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 19/10/1992
12.0°N, 149.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 20/10/1992
12.0°N, 148.6°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 20/10/1992
12.0°N, 147.8°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 20/10/1992
12.0°N, 146.8°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 20/10/1992
12.1°N, 146.1°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 21/10/1992
12.3°N, 145.8°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 21/10/1992
12.9°N, 145.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 21/10/1992
13.8°N, 144.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 21/10/1992
14.5°N, 143.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 22/10/1992
15.3°N, 142.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 22/10/1992
16.2°N, 142.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 22/10/1992
17.2°N, 141.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 22/10/1992
18.0°N, 141.1°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 23/10/1992
19.0°N, 140.3°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 23/10/1992
20.1°N, 139.8°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 23/10/1992
21.2°N, 139.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 23/10/1992
22.3°N, 139.4°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 24/10/1992
23.2°N, 139.0°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 24/10/1992
24.4°N, 138.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 24/10/1992
25.3°N, 138.5°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 24/10/1992
26.2°N, 138.4°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 24/10/1992
27.0°N, 138.7°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 24/10/1992
27.9°N, 139.3°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
22:00 24/10/1992
28.8°N, 140.5°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 25/10/1992
29.8°N, 141.8°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 25/10/1992
30.9°N, 143.5°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 25/10/1992
32.1°N, 145.2°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 25/10/1992
34.0°N, 149.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
BRIAN · 1992
Số hiệu 199225 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 12391 ngày trước (13:00 25/10/1992)
148 km/hGió đỉnh (~80 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
950 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,800 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#13/31Mạnh nhất năm 1992Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 17/10/1992
11.00°N, 160.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 18/10/1992
10.50°N, 155.40°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 23/10/1992
20.10°N, 139.80°E
Bão rất mạnh 148 km/h 950 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 25/10/1992
34.00°N, 149.50°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
0.2 giờThời gian trên đất
~102 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
10:38 21/10/1992
~102 km/h (~55 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 13.45, 144.75
12 phút
Khi trở ra biển
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
10:51 21/10/1992
~102 km/h (~55 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 13.48, 144.72
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~102 km/h (~55 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#13 trên tổng 31 cơn bão mùa 1992
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 17/10/1992 → 19:00 18/10/1992
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
20hPa/24h
30hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 75 km/h).
24.2Tốc độ TB (km/h)
75.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.73×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 200 (nm) / 370 (km)
Đường kính vùng bão: 160 (nm) / 300 (km)
ACE: 13.527 ×10⁴ kt²
PDI: 9.7476 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 13.527 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 12/31 về năng lượng trong mùa bão 1992.
  • Chiếm 3.4% tổng năng lượng của cả 31 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.81 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại9.7476×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.6°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

28.0°CSST trung bình
29.7°CCao nhất
23.4°CThấp nhất
28.6°CTại điểm đạt đỉnh
84%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 17/10/1992 11.00°N, 160.00°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
13:00 17/10/1992 10.30°N, 158.50°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
19:00 17/10/1992 10.10°N, 156.90°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
01:00 18/10/1992 10.50°N, 155.40°E 29.7°C +3.2°C 65 km/h
07:00 18/10/1992 10.80°N, 154.30°E 28.8°C +2.3°C 65 km/h
13:00 18/10/1992 11.10°N, 153.60°E 28.6°C +2.1°C 74 km/h
19:00 18/10/1992 11.30°N, 153.00°E 28.3°C +1.8°C 83 km/h
01:00 19/10/1992 11.50°N, 152.10°E 27.9°C +1.4°C 83 km/h
07:00 19/10/1992 11.70°N, 151.10°E 28.3°C +1.8°C 83 km/h
13:00 19/10/1992 11.90°N, 150.30°E 28.5°C +2.0°C 83 km/h
19:00 19/10/1992 12.00°N, 149.40°E 29.0°C +2.5°C 93 km/h
01:00 20/10/1992 12.00°N, 148.60°E 29.4°C +2.9°C 93 km/h
07:00 20/10/1992 12.00°N, 147.80°E 29.6°C +3.1°C 102 km/h
13:00 20/10/1992 12.00°N, 146.80°E 29.2°C +2.7°C 102 km/h
19:00 20/10/1992 12.10°N, 146.10°E 28.9°C +2.4°C 111 km/h
01:00 21/10/1992 12.30°N, 145.80°E 28.9°C +2.4°C 111 km/h
07:00 21/10/1992 12.90°N, 145.30°E 28.3°C +1.8°C 102 km/h
13:00 21/10/1992 13.80°N, 144.40°E 28.5°C +2.0°C 102 km/h
19:00 21/10/1992 14.50°N, 143.30°E 28.8°C +2.3°C 102 km/h
01:00 22/10/1992 15.30°N, 142.90°E 29.4°C +2.9°C 111 km/h
07:00 22/10/1992 16.20°N, 142.20°E 29.6°C +3.1°C 120 km/h
13:00 22/10/1992 17.20°N, 141.80°E 29.5°C +3.0°C 130 km/h
19:00 22/10/1992 18.00°N, 141.10°E 28.6°C +2.1°C 139 km/h
01:00 23/10/1992 19.00°N, 140.30°E 28.2°C +1.7°C 139 km/h
07:00 23/10/1992 20.10°N, 139.80°E 28.6°C +2.1°C 148 km/h
13:00 23/10/1992 21.20°N, 139.70°E 28.4°C +1.9°C 148 km/h
19:00 23/10/1992 22.30°N, 139.40°E 27.9°C +1.4°C 148 km/h
01:00 24/10/1992 23.20°N, 139.00°E 27.9°C +1.4°C 139 km/h
07:00 24/10/1992 24.40°N, 138.60°E 28.2°C +1.7°C 120 km/h
10:00 24/10/1992 25.30°N, 138.50°E 27.6°C +1.1°C 120 km/h
13:00 24/10/1992 26.20°N, 138.40°E 27.3°C +0.8°C 120 km/h
16:00 24/10/1992 27.00°N, 138.70°E 26.6°C +0.1°C 111 km/h
19:00 24/10/1992 27.90°N, 139.30°E 25.9°C -0.6°C 111 km/h
22:00 24/10/1992 28.80°N, 140.50°E 24.7°C -1.8°C 102 km/h
01:00 25/10/1992 29.80°N, 141.80°E 24.1°C -2.4°C 93 km/h
04:00 25/10/1992 30.90°N, 143.50°E 24.1°C -2.4°C 83 km/h
07:00 25/10/1992 32.10°N, 145.20°E 23.9°C -2.6°C 74 km/h
13:00 25/10/1992 34.00°N, 149.50°E 23.4°C -3.1°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 23.4–29.7°C (trung bình 28.0°C); 84% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.6°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.7°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (23.4°C so với 29.5°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,814 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,046 mĐộ sâu trung bình
8,580 mSâu nhất
682 mNông nhất
4,814 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 17/10/1992 11.00°N, 160.00°E 5,146 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/10/1992 10.30°N, 158.50°E 5,476 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/10/1992 10.10°N, 156.90°E 5,402 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/10/1992 10.50°N, 155.40°E 5,488 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 18/10/1992 10.80°N, 154.30°E 5,732 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 18/10/1992 11.10°N, 153.60°E 5,802 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 18/10/1992 11.30°N, 153.00°E 5,868 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 19/10/1992 11.50°N, 152.10°E 5,885 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 19/10/1992 11.70°N, 151.10°E 5,947 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 19/10/1992 11.90°N, 150.30°E 5,937 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 19/10/1992 12.00°N, 149.40°E 5,824 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 20/10/1992 12.00°N, 148.60°E 5,698 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 20/10/1992 12.00°N, 147.80°E 5,625 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 20/10/1992 12.00°N, 146.80°E 5,222 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 20/10/1992 12.10°N, 146.10°E 5,679 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 21/10/1992 12.30°N, 145.80°E 5,743 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 21/10/1992 12.90°N, 145.30°E 5,914 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 21/10/1992 13.80°N, 144.40°E 3,335 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 21/10/1992 14.50°N, 143.30°E 3,785 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 22/10/1992 15.30°N, 142.90°E 3,372 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 22/10/1992 16.20°N, 142.20°E 4,274 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 22/10/1992 17.20°N, 141.80°E 4,645 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 22/10/1992 18.00°N, 141.10°E 4,669 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 23/10/1992 19.00°N, 140.30°E 4,567 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 23/10/1992 20.10°N, 139.80°E 4,814 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 23/10/1992 21.20°N, 139.70°E 4,257 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 23/10/1992 22.30°N, 139.40°E 3,920 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 24/10/1992 23.20°N, 139.00°E 4,891 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 24/10/1992 24.40°N, 138.60°E 4,836 m Vực sâu đại dương 120 km/h
10:00 24/10/1992 25.30°N, 138.50°E 5,000 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 24/10/1992 26.20°N, 138.40°E 4,975 m Vực sâu đại dương 120 km/h
16:00 24/10/1992 27.00°N, 138.70°E 4,761 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 24/10/1992 27.90°N, 139.30°E 3,710 m Vực sâu đại dương 111 km/h
22:00 24/10/1992 28.80°N, 140.50°E 3,424 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 25/10/1992 29.80°N, 141.80°E 4,641 m Vực sâu đại dương 93 km/h
04:00 25/10/1992 30.90°N, 143.50°E 5,808 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 25/10/1992 32.10°N, 145.20°E 5,801 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 25/10/1992 34.00°N, 149.50°E 6,173 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 682–8,580 m (trung bình ~5,046 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,814 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
78.4 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~87 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

71.4OHC trung bình (kJ/cm²)
115.0Cao nhất
0.0Thấp nhất
78.4Tại điểm đạt đỉnh
71%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
74 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
107 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 17/10/1992 11.00°N, 160.00°E 113.8 kJ/cm² 101 m KXĐ
13:00 17/10/1992 10.30°N, 158.50°E 115.0 kJ/cm² 97 m KXĐ
19:00 17/10/1992 10.10°N, 156.90°E 110.4 kJ/cm² 91 m KXĐ
01:00 18/10/1992 10.50°N, 155.40°E 106.9 kJ/cm² 93 m 65 km/h
07:00 18/10/1992 10.80°N, 154.30°E 101.4 kJ/cm² 94 m 65 km/h
13:00 18/10/1992 11.10°N, 153.60°E 97.3 kJ/cm² 90 m 74 km/h
19:00 18/10/1992 11.30°N, 153.00°E 97.3 kJ/cm² 90 m 83 km/h
01:00 19/10/1992 11.50°N, 152.10°E 97.3 kJ/cm² 92 m 83 km/h
07:00 19/10/1992 11.70°N, 151.10°E 99.8 kJ/cm² 93 m 83 km/h
13:00 19/10/1992 11.90°N, 150.30°E 102.4 kJ/cm² 96 m 83 km/h
19:00 19/10/1992 12.00°N, 149.40°E 104.6 kJ/cm² 101 m 93 km/h
01:00 20/10/1992 12.00°N, 148.60°E 104.3 kJ/cm² 101 m 93 km/h
07:00 20/10/1992 12.00°N, 147.80°E 102.2 kJ/cm² 101 m 102 km/h
13:00 20/10/1992 12.00°N, 146.80°E 99.5 kJ/cm² 100 m 102 km/h
19:00 20/10/1992 12.10°N, 146.10°E 99.5 kJ/cm² 100 m 111 km/h
01:00 21/10/1992 12.30°N, 145.80°E 97.8 kJ/cm² 99 m 111 km/h
07:00 21/10/1992 12.90°N, 145.30°E 97.1 kJ/cm² 101 m 102 km/h
13:00 21/10/1992 13.80°N, 144.40°E 97.7 kJ/cm² 105 m 102 km/h
19:00 21/10/1992 14.50°N, 143.30°E 99.1 kJ/cm² 107 m 102 km/h
01:00 22/10/1992 15.30°N, 142.90°E 98.8 kJ/cm² 107 m 111 km/h
07:00 22/10/1992 16.20°N, 142.20°E 91.0 kJ/cm² 98 m 120 km/h
13:00 22/10/1992 17.20°N, 141.80°E 87.8 kJ/cm² 92 m 130 km/h
19:00 22/10/1992 18.00°N, 141.10°E 84.5 kJ/cm² 88 m 139 km/h
01:00 23/10/1992 19.00°N, 140.30°E 82.2 kJ/cm² 87 m 139 km/h
07:00 23/10/1992 20.10°N, 139.80°E 78.4 kJ/cm² 87 m 148 km/h
13:00 23/10/1992 21.20°N, 139.70°E 67.7 kJ/cm² 82 m 148 km/h
19:00 23/10/1992 22.30°N, 139.40°E 57.7 kJ/cm² 77 m 148 km/h
01:00 24/10/1992 23.20°N, 139.00°E 47.2 kJ/cm² 71 m 139 km/h
07:00 24/10/1992 24.40°N, 138.60°E 33.5 kJ/cm² 58 m 120 km/h
10:00 24/10/1992 25.30°N, 138.50°E 25.7 kJ/cm² 52 m 120 km/h
13:00 24/10/1992 26.20°N, 138.40°E 13.8 kJ/cm² 42 m 120 km/h
16:00 24/10/1992 27.00°N, 138.70°E 3.0 kJ/cm² 28 m 111 km/h
19:00 24/10/1992 27.90°N, 139.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
22:00 24/10/1992 28.80°N, 140.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
01:00 25/10/1992 29.80°N, 141.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
04:00 25/10/1992 30.90°N, 143.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
07:00 25/10/1992 32.10°N, 145.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
13:00 25/10/1992 34.00°N, 149.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–115.0 kJ/cm² (trung bình 71.4 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~74 m); 71% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~78.4 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~87 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 115.0 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~98.6 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~23.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

56% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

57%Trung bình 42–67%Dao động 37%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

13.4m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

12.6TB (m/s) 3.1–30.5Dao động 42%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 17/10/1992 11.00°N, 160.00°E 52% 10.5 m/s KXĐ
19:00 17/10/1992 10.10°N, 156.90°E 50% 6.9 m/s KXĐ
01:00 18/10/1992 10.50°N, 155.40°E 56% 8.7 m/s 65 km/h
07:00 18/10/1992 10.80°N, 154.30°E 52% 6.4 m/s 65 km/h
01:00 19/10/1992 11.50°N, 152.10°E 45% 3.8 m/s 83 km/h
13:00 19/10/1992 11.90°N, 150.30°E 42% 3.1 m/s 83 km/h
01:00 20/10/1992 12.00°N, 148.60°E 48% 4.8 m/s 93 km/h
13:00 20/10/1992 12.00°N, 146.80°E 61% 11.9 m/s 102 km/h
01:00 21/10/1992 12.30°N, 145.80°E 67% 11.9 m/s 111 km/h
13:00 21/10/1992 13.80°N, 144.40°E 66% 10.6 m/s 102 km/h
07:00 22/10/1992 16.20°N, 142.20°E 62% 3.8 m/s 120 km/h
19:00 22/10/1992 18.00°N, 141.10°E 55% 5.0 m/s 139 km/h
07:00 23/10/1992 20.10°N, 139.80°E 56% 13.4 m/s 148 km/h
19:00 23/10/1992 22.30°N, 139.40°E 63% 16.1 m/s 148 km/h
07:00 24/10/1992 24.40°N, 138.60°E 56% 21.9 m/s 120 km/h
13:00 24/10/1992 26.20°N, 138.40°E 57% 17.2 m/s 120 km/h
22:00 24/10/1992 28.80°N, 140.50°E 55% 28.0 m/s 102 km/h
04:00 25/10/1992 30.90°N, 143.50°E 65% 25.0 m/s 83 km/h
13:00 25/10/1992 34.00°N, 149.50°E 67% 30.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 42–67% (trung bình 57%); 37% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.1–30.5 m/s (trung bình 12.6 m/s ≈ 25 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (13.4 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

17°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 48°

Tốc độ dẫn đường vs thực

27 / 29 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~9°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 17/10/1992 11.00°N, 160.00°E 19.4 km/h · tây 30.2 km/h · tây nam 19°
19:00 17/10/1992 10.10°N, 156.90°E 16.5 km/h · tây 28.3 km/h · tây 35°
01:00 18/10/1992 10.50°N, 155.40°E 17.7 km/h · tây nam 20.8 km/h · tây 48°
07:00 18/10/1992 10.80°N, 154.30°E 13.0 km/h · tây 13.9 km/h · tây bắc 32°
01:00 19/10/1992 11.50°N, 152.10°E 14.6 km/h · tây 18.5 km/h · tây 6°
13:00 19/10/1992 11.90°N, 150.30°E 8.9 km/h · tây bắc 16.4 km/h · tây 26°
01:00 20/10/1992 12.00°N, 148.60°E 10.7 km/h · tây 14.5 km/h · tây 5°
13:00 20/10/1992 12.00°N, 146.80°E 19.8 km/h · tây bắc 12.8 km/h · tây 32°
01:00 21/10/1992 12.30°N, 145.80°E 9.7 km/h · tây 14.3 km/h · tây bắc 48°
13:00 21/10/1992 13.80°N, 144.40°E 26.3 km/h · tây 23.6 km/h · tây bắc 12°
07:00 22/10/1992 16.20°N, 142.20°E 28.6 km/h · bắc 19.8 km/h · bắc 15°
19:00 22/10/1992 18.00°N, 141.10°E 15.5 km/h · tây bắc 23.3 km/h · tây bắc 6°
07:00 23/10/1992 20.10°N, 139.80°E 22.3 km/h · bắc 20.5 km/h · bắc 11°
19:00 23/10/1992 22.30°N, 139.40°E 18.0 km/h · bắc 18.0 km/h · bắc 10°
07:00 24/10/1992 24.40°N, 138.60°E 18.4 km/h · bắc 33.5 km/h · bắc 3°
13:00 24/10/1992 26.20°N, 138.40°E 24.5 km/h · đông bắc 31.3 km/h · bắc 6°
22:00 24/10/1992 28.80°N, 140.50°E 61.3 km/h · đông bắc 56.0 km/h · đông bắc 0°
04:00 25/10/1992 30.90°N, 143.50°E 69.4 km/h · đông bắc 69.7 km/h · đông bắc 6°
13:00 25/10/1992 34.00°N, 149.50°E 101.2 km/h · đông 75.5 km/h · đông bắc 9°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~27 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~28 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 17° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~48°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.7×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~43° quanh 01:00 21/10/1992) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~37°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
370km bán kính
Đường kính ~741 km · trục lớn/nhỏ 370/370 km
Dải bán kính cả vòng đời: 185–370 km (TB ~255 km)
Gió bão (cấp 10+)
148km bán kính
Đường kính ~296 km · trục lớn/nhỏ 148/148 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–148 km (TB ~93 km) · 22 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 34/38 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 22/10/1992
Lõi gió bão cực đại
BK 148 km ĐK 296 km Gió tâm 148 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 23/10/1992
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
22:00 24/10/1992
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 370 km (~200 hải lý, đường kính ~741 km) vào 07:00 22/10/1992 khi sức gió tâm bão ~120 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~148 km (~80 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 22 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–148 km (trung bình ~93 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão BRIAN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão BRIAN (1992) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 17/10/1992. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 18/10/1992. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 148 km/h (~80 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 950 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 13/31 của mùa bão 1992. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 25/10/1992. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4800 km trong 8 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~24 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.0°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~57% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~12.6 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,046 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,814 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~71.4 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~78.4 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió ~102 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~102 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 0.2 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1995
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1989
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
AGNES
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
DAN
Bão mạnh Năm 1995
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
KRATHON
Siêu bão Năm 2024
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
FRAN
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết
ANITA
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
WALT
Siêu bão Năm 1991
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết