Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: WALT (1994)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1994
76 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 14/07/1994
11.0°N, 129.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/07/1994
11.5°N, 128.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/07/1994
12.5°N, 127.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/07/1994
13.3°N, 126.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/07/1994
14.0°N, 126.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/07/1994
14.5°N, 125.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/07/1994
14.8°N, 125.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/07/1994
14.9°N, 124.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/07/1994
15.1°N, 124.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/07/1994
15.3°N, 125.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/07/1994
15.3°N, 125.2°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 17/07/1994
15.3°N, 125.5°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 17/07/1994
15.5°N, 126.9°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 17/07/1994
16.2°N, 128.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 17/07/1994
16.6°N, 128.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 18/07/1994
17.1°N, 129.6°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 18/07/1994
17.7°N, 130.1°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 18/07/1994
18.7°N, 131.0°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 18/07/1994
19.6°N, 131.3°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 19/07/1994
20.1°N, 131.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 19/07/1994
21.0°N, 132.4°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 19/07/1994
21.8°N, 133.1°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 19/07/1994
22.5°N, 133.8°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 20/07/1994
23.2°N, 134.5°E 915hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 20/07/1994
23.9°N, 135.5°E 915hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 20/07/1994
24.8°N, 136.5°E 915hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 20/07/1994
25.4°N, 137.4°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 21/07/1994
26.3°N, 138.0°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 21/07/1994
27.1°N, 138.1°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 21/07/1994
27.8°N, 138.1°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 21/07/1994
28.6°N, 138.0°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 22/07/1994
29.3°N, 137.6°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 22/07/1994
29.5°N, 136.6°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
10:00 22/07/1994
29.6°N, 136.0°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 22/07/1994
29.7°N, 135.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 22/07/1994
29.7°N, 135.0°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 22/07/1994
29.7°N, 134.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 22/07/1994
29.7°N, 134.0°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 23/07/1994
29.7°N, 133.6°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
04:00 23/07/1994
29.7°N, 133.7°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 23/07/1994
29.7°N, 132.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
10:00 23/07/1994
29.7°N, 132.7°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 23/07/1994
29.8°N, 132.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
16:00 23/07/1994
29.9°N, 132.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 23/07/1994
30.0°N, 132.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 23/07/1994
30.1°N, 132.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 24/07/1994
30.3°N, 132.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 24/07/1994
30.5°N, 132.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 24/07/1994
30.6°N, 132.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 24/07/1994
30.7°N, 132.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 24/07/1994
30.9°N, 132.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 24/07/1994
31.0°N, 132.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 24/07/1994
31.1°N, 132.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
22:00 24/07/1994
31.3°N, 132.9°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 25/07/1994
31.5°N, 133.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 25/07/1994
31.8°N, 133.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 25/07/1994
32.1°N, 133.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 25/07/1994
32.4°N, 133.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
11:00 25/07/1994
32.6°N, 132.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 25/07/1994
33.0°N, 132.7°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
16:00 25/07/1994
33.4°N, 132.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 25/07/1994
33.7°N, 131.7°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
22:00 25/07/1994
33.9°N, 130.9°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 26/07/1994
34.0°N, 130.4°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
04:00 26/07/1994
34.0°N, 130.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/07/1994
34.0°N, 130.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/07/1994
34.0°N, 130.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/07/1994
34.0°N, 130.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/07/1994
34.0°N, 130.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/07/1994
33.9°N, 129.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/07/1994
33.8°N, 128.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/07/1994
33.7°N, 127.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/07/1994
33.6°N, 127.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/07/1994
33.5°N, 127.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/07/1994
33.5°N, 127.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/07/1994
33.5°N, 127.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
WALT · 1994
Số hiệu 199407 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 11750 ngày trước (19:00 28/07/1994)
185 km/hGió đỉnh (~100 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
915 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,483 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
14 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#4/36Mạnh nhất năm 1994Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 14/07/1994
11.00°N, 129.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 16/07/1994
15.30°N, 125.20°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 20/07/1994
23.20°N, 134.50°E
Siêu bão 185 km/h 915 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Hoa Đông
19:00 28/07/1994
33.50°N, 127.00°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
2.5 giờThời gian trên đất
~88 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
12:00 25/07/1994
~88 km/h (~48 kt) · 985 hPa
Bão · 32.8, 132.75
2 giờ 9 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:09 25/07/1994
~83 km/h (~45 kt) · 987 hPa
Bão · 33.15, 132.51
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~88 km/h (~48 kt) Suy yếu khi qua đất: −5 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
22:18 25/07/1994
~65 km/h (~35 kt) · 994 hPa
Bão · 33.91, 130.85
18 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
22:36 25/07/1994
~65 km/h (~35 kt) · 994 hPa
Bão · 33.92, 130.8
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~65 km/h (~35 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#4 trên tổng 36 cơn bão mùa 1994
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 16/07/1994 → 13:00 17/07/1994
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
35hPa/24h
60hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 35 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 180°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 0 km/h).
12.9Tốc độ TB (km/h)
29.1Tốc độ tối đa (km/h)
1.79×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 300 (nm) / 560 (km)
Đường kính vùng bão: 220 (nm) / 410 (km)
ACE: 23.4189 ×10⁴ kt²
PDI: 20.5003 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 23.4189 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 6/36 về năng lượng trong mùa bão 1994.
  • Chiếm 5.8% tổng năng lượng của cả 36 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.23 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại20.5003×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.7°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

28.2°CSST trung bình
29.9°CCao nhất
26.3°CThấp nhất
29.7°CTại điểm đạt đỉnh
96%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 14/07/1994 11.00°N, 129.00°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
13:00 14/07/1994 11.50°N, 128.00°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
19:00 14/07/1994 12.50°N, 127.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
01:00 15/07/1994 13.30°N, 126.50°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
07:00 15/07/1994 14.00°N, 126.00°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
13:00 15/07/1994 14.50°N, 125.50°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
19:00 15/07/1994 14.80°N, 125.00°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
01:00 16/07/1994 14.90°N, 124.50°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
07:00 16/07/1994 15.10°N, 124.50°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
13:00 16/07/1994 15.30°N, 125.00°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
19:00 16/07/1994 15.30°N, 125.20°E 29.3°C +2.8°C 65 km/h
01:00 17/07/1994 15.30°N, 125.50°E 29.3°C +2.8°C 65 km/h
07:00 17/07/1994 15.50°N, 126.90°E 29.5°C +3.0°C 83 km/h
13:00 17/07/1994 16.20°N, 128.00°E 28.4°C +1.9°C 93 km/h
19:00 17/07/1994 16.60°N, 128.80°E 29.5°C +3.0°C 102 km/h
01:00 18/07/1994 17.10°N, 129.60°E 29.9°C +3.4°C 111 km/h
07:00 18/07/1994 17.70°N, 130.10°E 29.0°C +2.5°C 120 km/h
13:00 18/07/1994 18.70°N, 131.00°E 28.5°C +2.0°C 130 km/h
19:00 18/07/1994 19.60°N, 131.30°E 28.6°C +2.1°C 139 km/h
01:00 19/07/1994 20.10°N, 131.70°E 28.9°C +2.4°C 148 km/h
07:00 19/07/1994 21.00°N, 132.40°E 29.8°C +3.3°C 157 km/h
13:00 19/07/1994 21.80°N, 133.10°E 29.9°C +3.4°C 167 km/h
19:00 19/07/1994 22.50°N, 133.80°E 29.7°C +3.2°C 176 km/h
01:00 20/07/1994 23.20°N, 134.50°E 29.7°C +3.2°C 185 km/h
07:00 20/07/1994 23.90°N, 135.50°E 29.8°C +3.3°C 185 km/h
13:00 20/07/1994 24.80°N, 136.50°E 29.1°C +2.6°C 185 km/h
19:00 20/07/1994 25.40°N, 137.40°E 28.2°C +1.7°C 185 km/h
01:00 21/07/1994 26.30°N, 138.00°E 27.2°C +0.7°C 176 km/h
07:00 21/07/1994 27.10°N, 138.10°E 27.9°C +1.4°C 157 km/h
13:00 21/07/1994 27.80°N, 138.10°E 28.1°C +1.6°C 139 km/h
19:00 21/07/1994 28.60°N, 138.00°E 27.8°C +1.3°C 130 km/h
01:00 22/07/1994 29.30°N, 137.60°E 27.6°C +1.1°C 130 km/h
07:00 22/07/1994 29.50°N, 136.60°E 27.8°C +1.3°C 120 km/h
10:00 22/07/1994 29.60°N, 136.00°E 28.2°C +1.7°C 120 km/h
13:00 22/07/1994 29.70°N, 135.50°E 27.9°C +1.4°C 120 km/h
16:00 22/07/1994 29.70°N, 135.00°E 26.7°C +0.2°C 120 km/h
19:00 22/07/1994 29.70°N, 134.50°E — Không có dữ liệu 120 km/h
22:00 22/07/1994 29.70°N, 134.00°E — Không có dữ liệu 120 km/h
01:00 23/07/1994 29.70°N, 133.60°E 28.2°C +1.7°C 111 km/h
04:00 23/07/1994 29.70°N, 133.70°E 28.2°C +1.7°C 111 km/h
07:00 23/07/1994 29.70°N, 132.90°E 28.8°C +2.3°C 111 km/h
10:00 23/07/1994 29.70°N, 132.70°E 29.3°C +2.8°C 111 km/h
13:00 23/07/1994 29.80°N, 132.50°E 29.4°C +2.9°C 111 km/h
16:00 23/07/1994 29.90°N, 132.40°E 26.8°C +0.3°C 111 km/h
19:00 23/07/1994 30.00°N, 132.30°E 26.7°C +0.2°C 102 km/h
22:00 23/07/1994 30.10°N, 132.30°E 26.7°C +0.2°C 102 km/h
01:00 24/07/1994 30.30°N, 132.40°E 26.5°C +0.0°C 102 km/h
04:00 24/07/1994 30.50°N, 132.50°E 26.3°C -0.2°C 102 km/h
07:00 24/07/1994 30.60°N, 132.60°E 26.3°C -0.2°C 102 km/h
10:00 24/07/1994 30.70°N, 132.60°E 26.3°C -0.2°C 102 km/h
13:00 24/07/1994 30.90°N, 132.70°E 26.6°C +0.1°C 102 km/h
16:00 24/07/1994 31.00°N, 132.80°E 27.2°C +0.7°C 102 km/h
19:00 24/07/1994 31.10°N, 132.80°E 27.2°C +0.7°C 102 km/h
22:00 24/07/1994 31.30°N, 132.90°E 27.9°C +1.4°C 102 km/h
01:00 25/07/1994 31.50°N, 133.00°E 27.8°C +1.3°C 102 km/h
04:00 25/07/1994 31.80°N, 133.10°E 28.2°C +1.7°C 102 km/h
07:00 25/07/1994 32.10°N, 133.10°E 28.4°C +1.9°C 102 km/h
10:00 25/07/1994 32.40°N, 133.00°E 28.3°C +1.8°C 93 km/h
11:00 25/07/1994 32.60°N, 132.80°E 28.3°C +1.8°C 93 km/h
13:00 25/07/1994 33.00°N, 132.70°E Trên đất liền — 83 km/h
16:00 25/07/1994 33.40°N, 132.20°E Trên đất liền — 83 km/h
19:00 25/07/1994 33.70°N, 131.70°E — Không có dữ liệu 74 km/h
22:00 25/07/1994 33.90°N, 130.90°E — Không có dữ liệu 65 km/h
01:00 26/07/1994 34.00°N, 130.40°E 28.0°C +1.5°C 65 km/h
04:00 26/07/1994 34.00°N, 130.20°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
07:00 26/07/1994 34.00°N, 130.00°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
13:00 26/07/1994 34.00°N, 130.00°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
19:00 26/07/1994 34.00°N, 130.00°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
01:00 27/07/1994 34.00°N, 130.00°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
07:00 27/07/1994 33.90°N, 129.00°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
13:00 27/07/1994 33.80°N, 128.00°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
19:00 27/07/1994 33.70°N, 127.50°E 27.5°C +1.0°C KXĐ
01:00 28/07/1994 33.60°N, 127.00°E 27.2°C +0.7°C KXĐ
07:00 28/07/1994 33.50°N, 127.00°E 27.2°C +0.7°C KXĐ
13:00 28/07/1994 33.50°N, 127.00°E 27.2°C +0.7°C KXĐ
19:00 28/07/1994 33.50°N, 127.00°E 27.2°C +0.7°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 26.3–29.9°C (trung bình 28.2°C); 96% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.7°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (27.2°C so với 29.8°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
3,854 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,688 mĐộ sâu trung bình
6,483 mSâu nhất
10 mNông nhất
3,854 mTại điểm đạt đỉnh
78%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
101 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
19 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 269 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (1 điểm)
▲ 269 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 14/07/1994 11.00°N, 129.00°E 5,668 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 14/07/1994 11.50°N, 128.00°E 5,575 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 14/07/1994 12.50°N, 127.00°E 5,621 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 15/07/1994 13.30°N, 126.50°E 4,927 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 15/07/1994 14.00°N, 126.00°E 5,567 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 15/07/1994 14.50°N, 125.50°E 6,143 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 15/07/1994 14.80°N, 125.00°E 6,483 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/07/1994 14.90°N, 124.50°E 4,630 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 16/07/1994 15.10°N, 124.50°E 5,712 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/07/1994 15.30°N, 125.00°E 5,270 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/07/1994 15.30°N, 125.20°E 5,307 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 17/07/1994 15.30°N, 125.50°E 4,891 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 17/07/1994 15.50°N, 126.90°E 4,795 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 17/07/1994 16.20°N, 128.00°E 5,547 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 17/07/1994 16.60°N, 128.80°E 5,462 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 18/07/1994 17.10°N, 129.60°E 5,932 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 18/07/1994 17.70°N, 130.10°E 5,487 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 18/07/1994 18.70°N, 131.00°E 6,107 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 18/07/1994 19.60°N, 131.30°E 5,981 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 19/07/1994 20.10°N, 131.70°E 5,958 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 19/07/1994 21.00°N, 132.40°E 5,917 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 19/07/1994 21.80°N, 133.10°E 5,637 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 19/07/1994 22.50°N, 133.80°E 5,535 m Vực sâu đại dương 176 km/h
01:00 20/07/1994 23.20°N, 134.50°E 3,854 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 20/07/1994 23.90°N, 135.50°E 4,910 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 20/07/1994 24.80°N, 136.50°E 5,820 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 20/07/1994 25.40°N, 137.40°E 5,283 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 21/07/1994 26.30°N, 138.00°E 5,034 m Vực sâu đại dương 176 km/h
07:00 21/07/1994 27.10°N, 138.10°E 4,896 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 21/07/1994 27.80°N, 138.10°E 4,554 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 21/07/1994 28.60°N, 138.00°E 3,980 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 22/07/1994 29.30°N, 137.60°E 4,279 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 22/07/1994 29.50°N, 136.60°E 4,632 m Vực sâu đại dương 120 km/h
10:00 22/07/1994 29.60°N, 136.00°E 4,279 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 22/07/1994 29.70°N, 135.50°E 4,393 m Vực sâu đại dương 120 km/h
16:00 22/07/1994 29.70°N, 135.00°E 4,812 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 22/07/1994 29.70°N, 134.50°E 4,730 m Vực sâu đại dương 120 km/h
22:00 22/07/1994 29.70°N, 134.00°E 4,727 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 23/07/1994 29.70°N, 133.60°E 3,505 m Vực sâu đại dương 111 km/h
04:00 23/07/1994 29.70°N, 133.70°E 3,316 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 23/07/1994 29.70°N, 132.90°E 4,230 m Vực sâu đại dương 111 km/h
10:00 23/07/1994 29.70°N, 132.70°E 3,691 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 23/07/1994 29.80°N, 132.50°E 4,380 m Vực sâu đại dương 111 km/h
16:00 23/07/1994 29.90°N, 132.40°E 4,590 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 23/07/1994 30.00°N, 132.30°E 4,538 m Vực sâu đại dương 102 km/h
22:00 23/07/1994 30.10°N, 132.30°E 4,297 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 24/07/1994 30.30°N, 132.40°E 4,265 m Vực sâu đại dương 102 km/h
04:00 24/07/1994 30.50°N, 132.50°E 3,580 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 24/07/1994 30.60°N, 132.60°E 3,588 m Vực sâu đại dương 102 km/h
10:00 24/07/1994 30.70°N, 132.60°E 3,381 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 24/07/1994 30.90°N, 132.70°E 4,646 m Vực sâu đại dương 102 km/h
16:00 24/07/1994 31.00°N, 132.80°E 4,856 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 24/07/1994 31.10°N, 132.80°E 4,667 m Vực sâu đại dương 102 km/h
22:00 24/07/1994 31.30°N, 132.90°E 3,783 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 25/07/1994 31.50°N, 133.00°E 3,279 m Vực sâu đại dương 102 km/h
04:00 25/07/1994 31.80°N, 133.10°E 2,487 m Biển sâu 102 km/h
07:00 25/07/1994 32.10°N, 133.10°E 1,491 m Biển sâu 102 km/h
10:00 25/07/1994 32.40°N, 133.00°E 628 m Biển sâu vừa 93 km/h
11:00 25/07/1994 32.60°N, 132.80°E 130 m Thềm lục địa 93 km/h
13:00 25/07/1994 33.00°N, 132.70°E ▲ 269 m Trung du 83 km/h
16:00 25/07/1994 33.40°N, 132.20°E — Đất liền · thiếu dữ liệu cao độ 83 km/h
19:00 25/07/1994 33.70°N, 131.70°E 27 m Biển nông 74 km/h
22:00 25/07/1994 33.90°N, 130.90°E 10 m Rất nông ven bờ 65 km/h
01:00 26/07/1994 34.00°N, 130.40°E 63 m Thềm lục địa 65 km/h
04:00 26/07/1994 34.00°N, 130.20°E 54 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 26/07/1994 34.00°N, 130.00°E 79 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 26/07/1994 34.00°N, 130.00°E 79 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 26/07/1994 34.00°N, 130.00°E 79 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 27/07/1994 34.00°N, 130.00°E 79 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 27/07/1994 33.90°N, 129.00°E 134 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 27/07/1994 33.80°N, 128.00°E 109 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 27/07/1994 33.70°N, 127.50°E 92 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 28/07/1994 33.60°N, 127.00°E 129 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 28/07/1994 33.50°N, 127.00°E 108 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 28/07/1994 33.50°N, 127.00°E 108 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 28/07/1994 33.50°N, 127.00°E 108 m Thềm lục địa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 10–6,483 m (trung bình ~3,688 m); 78% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~3,854 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~101 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~19 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,668 m xuống ~108 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (1 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~269 m, nơi cao nhất ~269 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
54.9 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~50 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

46.4OHC trung bình (kJ/cm²)
128.8Cao nhất
0.0Thấp nhất
54.9Tại điểm đạt đỉnh
36%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
53 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
130 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 14/07/1994 11.00°N, 129.00°E 97.2 kJ/cm² 97 m KXĐ
13:00 14/07/1994 11.50°N, 128.00°E 100.3 kJ/cm² 101 m KXĐ
19:00 14/07/1994 12.50°N, 127.00°E 114.3 kJ/cm² 116 m KXĐ
01:00 15/07/1994 13.30°N, 126.50°E 128.8 kJ/cm² 129 m KXĐ
07:00 15/07/1994 14.00°N, 126.00°E 124.1 kJ/cm² 130 m KXĐ
13:00 15/07/1994 14.50°N, 125.50°E 112.4 kJ/cm² 124 m KXĐ
19:00 15/07/1994 14.80°N, 125.00°E 104.9 kJ/cm² 118 m KXĐ
01:00 16/07/1994 14.90°N, 124.50°E 102.4 kJ/cm² 115 m KXĐ
07:00 16/07/1994 15.10°N, 124.50°E 97.6 kJ/cm² 110 m KXĐ
13:00 16/07/1994 15.30°N, 125.00°E 98.8 kJ/cm² 112 m KXĐ
19:00 16/07/1994 15.30°N, 125.20°E 98.8 kJ/cm² 112 m 65 km/h
01:00 17/07/1994 15.30°N, 125.50°E 98.8 kJ/cm² 112 m 65 km/h
07:00 17/07/1994 15.50°N, 126.90°E 98.4 kJ/cm² 112 m 83 km/h
13:00 17/07/1994 16.20°N, 128.00°E 96.5 kJ/cm² 109 m 93 km/h
19:00 17/07/1994 16.60°N, 128.80°E 92.2 kJ/cm² 104 m 102 km/h
01:00 18/07/1994 17.10°N, 129.60°E 91.3 kJ/cm² 99 m 111 km/h
07:00 18/07/1994 17.70°N, 130.10°E 91.4 kJ/cm² 95 m 120 km/h
13:00 18/07/1994 18.70°N, 131.00°E 89.4 kJ/cm² 88 m 130 km/h
19:00 18/07/1994 19.60°N, 131.30°E 86.9 kJ/cm² 83 m 139 km/h
01:00 19/07/1994 20.10°N, 131.70°E 83.4 kJ/cm² 78 m 148 km/h
07:00 19/07/1994 21.00°N, 132.40°E 75.2 kJ/cm² 66 m 157 km/h
13:00 19/07/1994 21.80°N, 133.10°E 70.0 kJ/cm² 59 m 167 km/h
19:00 19/07/1994 22.50°N, 133.80°E 64.5 kJ/cm² 54 m 176 km/h
01:00 20/07/1994 23.20°N, 134.50°E 54.9 kJ/cm² 50 m 185 km/h
07:00 20/07/1994 23.90°N, 135.50°E 43.4 kJ/cm² 41 m 185 km/h
13:00 20/07/1994 24.80°N, 136.50°E 32.2 kJ/cm² 34 m 185 km/h
19:00 20/07/1994 25.40°N, 137.40°E 27.4 kJ/cm² 30 m 185 km/h
01:00 21/07/1994 26.30°N, 138.00°E 22.7 kJ/cm² 27 m 176 km/h
07:00 21/07/1994 27.10°N, 138.10°E 18.0 kJ/cm² 23 m 157 km/h
13:00 21/07/1994 27.80°N, 138.10°E 14.5 kJ/cm² 21 m 139 km/h
19:00 21/07/1994 28.60°N, 138.00°E 10.9 kJ/cm² 19 m 130 km/h
01:00 22/07/1994 29.30°N, 137.60°E 9.9 kJ/cm² 19 m 130 km/h
07:00 22/07/1994 29.50°N, 136.60°E 9.4 kJ/cm² 18 m 120 km/h
10:00 22/07/1994 29.60°N, 136.00°E 9.4 kJ/cm² 18 m 120 km/h
13:00 22/07/1994 29.70°N, 135.50°E 14.1 kJ/cm² 24 m 120 km/h
16:00 22/07/1994 29.70°N, 135.00°E 14.1 kJ/cm² 24 m 120 km/h
19:00 22/07/1994 29.70°N, 134.50°E 17.5 kJ/cm² 28 m 120 km/h
22:00 22/07/1994 29.70°N, 134.00°E 17.5 kJ/cm² 28 m 120 km/h
01:00 23/07/1994 29.70°N, 133.60°E 23.0 kJ/cm² 33 m 111 km/h
04:00 23/07/1994 29.70°N, 133.70°E 23.0 kJ/cm² 33 m 111 km/h
07:00 23/07/1994 29.70°N, 132.90°E 28.5 kJ/cm² 40 m 111 km/h
10:00 23/07/1994 29.70°N, 132.70°E 28.5 kJ/cm² 40 m 111 km/h
13:00 23/07/1994 29.80°N, 132.50°E 28.5 kJ/cm² 40 m 111 km/h
16:00 23/07/1994 29.90°N, 132.40°E 28.5 kJ/cm² 40 m 111 km/h
19:00 23/07/1994 30.00°N, 132.30°E 34.4 kJ/cm² 45 m 102 km/h
22:00 23/07/1994 30.10°N, 132.30°E 34.4 kJ/cm² 45 m 102 km/h
01:00 24/07/1994 30.30°N, 132.40°E 34.4 kJ/cm² 45 m 102 km/h
04:00 24/07/1994 30.50°N, 132.50°E 41.1 kJ/cm² 48 m 102 km/h
07:00 24/07/1994 30.60°N, 132.60°E 41.1 kJ/cm² 48 m 102 km/h
10:00 24/07/1994 30.70°N, 132.60°E 26.2 kJ/cm² 37 m 102 km/h
13:00 24/07/1994 30.90°N, 132.70°E 26.2 kJ/cm² 37 m 102 km/h
16:00 24/07/1994 31.00°N, 132.80°E 18.1 kJ/cm² 26 m 102 km/h
19:00 24/07/1994 31.10°N, 132.80°E 18.1 kJ/cm² 26 m 102 km/h
22:00 24/07/1994 31.30°N, 132.90°E 18.1 kJ/cm² 26 m 102 km/h
01:00 25/07/1994 31.50°N, 133.00°E 17.3 kJ/cm² 25 m 102 km/h
04:00 25/07/1994 31.80°N, 133.10°E 15.0 kJ/cm² 23 m 102 km/h
07:00 25/07/1994 32.10°N, 133.10°E 12.8 kJ/cm² 21 m 102 km/h
10:00 25/07/1994 32.40°N, 133.00°E 10.9 kJ/cm² 20 m 93 km/h
11:00 25/07/1994 32.60°N, 132.80°E 7.8 kJ/cm² 18 m 93 km/h
13:00 25/07/1994 33.00°N, 132.70°E — — 83 km/h
16:00 25/07/1994 33.40°N, 132.20°E — — 83 km/h
19:00 25/07/1994 33.70°N, 131.70°E — — 74 km/h
22:00 25/07/1994 33.90°N, 130.90°E — — 65 km/h
01:00 26/07/1994 34.00°N, 130.40°E — — 65 km/h
04:00 26/07/1994 34.00°N, 130.20°E — — KXĐ
07:00 26/07/1994 34.00°N, 130.00°E — — KXĐ
13:00 26/07/1994 34.00°N, 130.00°E — — KXĐ
19:00 26/07/1994 34.00°N, 130.00°E — — KXĐ
01:00 27/07/1994 34.00°N, 130.00°E — — KXĐ
07:00 27/07/1994 33.90°N, 129.00°E 2.2 kJ/cm² 9 m KXĐ
13:00 27/07/1994 33.80°N, 128.00°E 1.1 kJ/cm² 6 m KXĐ
19:00 27/07/1994 33.70°N, 127.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 28/07/1994 33.60°N, 127.00°E 1.6 kJ/cm² 6 m KXĐ
07:00 28/07/1994 33.50°N, 127.00°E 1.6 kJ/cm² 6 m KXĐ
13:00 28/07/1994 33.50°N, 127.00°E 1.6 kJ/cm² 6 m KXĐ
19:00 28/07/1994 33.50°N, 127.00°E 1.6 kJ/cm² 6 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–128.8 kJ/cm² (trung bình 46.4 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~53 m); 36% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~54.9 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~50 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 128.8 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~29.4°C) nhưng OHC lại thấp (~27.4 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~94.7 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~19.6 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.45 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.27Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.45Cao nhất
0.09Thấp nhất
0.45Tại điểm đạt đỉnh
50%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 25/07/1994 33.00°N, 132.70°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.7°C 83 km/h
16:00 25/07/1994 33.40°N, 132.20°E 0.09 m³/m³ (Khô) 26.2°C 83 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.09–0.45 m³/m³ (trung bình ~0.27 m³/m³); 50% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.45 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão duy trì cường độ khá tốt trên đất liền (giữ ~83/83 km/h) — phù hợp với nền đất ẩm cấp thêm nhiệt-ẩm cho hoàn lưu. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~25.0°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

47% Hơi khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khá khô (40–50%) — không khí khô kìm hãm đối lưu, bất lợi cho bão mạnh lên.

63%Trung bình 42–80%Dao động 65%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.6m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

10.4TB (m/s) 5.3–19.2Dao động 60%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 14/07/1994 11.00°N, 129.00°E 65% 14.1 m/s KXĐ
07:00 15/07/1994 14.00°N, 126.00°E 72% 8.4 m/s KXĐ
13:00 16/07/1994 15.30°N, 125.00°E 74% 6.4 m/s KXĐ
19:00 16/07/1994 15.30°N, 125.20°E 80% 6.1 m/s 65 km/h
13:00 17/07/1994 16.20°N, 128.00°E 69% 6.8 m/s 93 km/h
19:00 18/07/1994 19.60°N, 131.30°E 50% 7.9 m/s 139 km/h
19:00 19/07/1994 22.50°N, 133.80°E 59% 8.5 m/s 176 km/h
01:00 20/07/1994 23.20°N, 134.50°E 47% 5.6 m/s 185 km/h
19:00 20/07/1994 25.40°N, 137.40°E 60% 16.4 m/s 185 km/h
01:00 22/07/1994 29.30°N, 137.60°E 64% 19.2 m/s 130 km/h
16:00 22/07/1994 29.70°N, 135.00°E 61% 15.3 m/s 120 km/h
07:00 23/07/1994 29.70°N, 132.90°E 55% 5.3 m/s 111 km/h
19:00 23/07/1994 30.00°N, 132.30°E 53% 6.5 m/s 102 km/h
10:00 24/07/1994 30.70°N, 132.60°E 61% 11.4 m/s 102 km/h
22:00 24/07/1994 31.30°N, 132.90°E 68% 16.6 m/s 102 km/h
10:00 25/07/1994 32.40°N, 133.00°E 75% 14.5 m/s 93 km/h
22:00 25/07/1994 33.90°N, 130.90°E 57% 16.2 m/s 65 km/h
13:00 26/07/1994 34.00°N, 130.00°E 79% 7.3 m/s KXĐ
19:00 27/07/1994 33.70°N, 127.50°E 60% 8.7 m/s KXĐ
19:00 28/07/1994 33.50°N, 127.00°E 42% 7.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 42–80% (trung bình 63%); 65% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 5.3–19.2 m/s (trung bình 10.4 m/s ≈ 20 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (47%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

42°
Lệch vừa phải · lớn nhất 140°

Tốc độ dẫn đường vs thực

19 / 12 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~305°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 14/07/1994 11.00°N, 129.00°E 22.0 km/h · tây 20.4 km/h · tây bắc 24°
07:00 15/07/1994 14.00°N, 126.00°E 30.4 km/h · tây 12.9 km/h · tây bắc 62°
13:00 16/07/1994 15.30°N, 125.00°E 8.6 km/h · tây nam 3.6 km/h · đông 139°
19:00 16/07/1994 15.30°N, 125.20°E 3.2 km/h · đông nam 5.4 km/h · đông 64°
13:00 17/07/1994 16.20°N, 128.00°E 9.4 km/h · đông 16.0 km/h · đông bắc 6°
19:00 18/07/1994 19.60°N, 131.30°E 23.6 km/h · đông bắc 11.6 km/h · đông bắc 2°
19:00 19/07/1994 22.50°N, 133.80°E 26.5 km/h · đông bắc 17.6 km/h · đông bắc 18°
01:00 20/07/1994 23.20°N, 134.50°E 22.8 km/h · đông bắc 21.4 km/h · đông bắc 30°
19:00 20/07/1994 25.40°N, 137.40°E 33.8 km/h · đông bắc 19.5 km/h · đông bắc 4°
01:00 22/07/1994 29.30°N, 137.60°E 38.4 km/h · tây 16.6 km/h · tây 4°
16:00 22/07/1994 29.70°N, 135.00°E 34.6 km/h · tây 16.1 km/h · tây 7°
07:00 23/07/1994 29.70°N, 132.90°E 16.3 km/h · tây nam 6.4 km/h · tây 26°
19:00 23/07/1994 30.00°N, 132.30°E 7.8 km/h · đông bắc 3.7 km/h · bắc 44°
10:00 24/07/1994 30.70°N, 132.60°E 16.5 km/h · đông 8.1 km/h · đông bắc 57°
22:00 24/07/1994 31.30°N, 132.90°E 12.5 km/h · tây nam 8.1 km/h · đông bắc 140°
10:00 25/07/1994 32.40°N, 133.00°E 9.1 km/h · tây 29.1 km/h · tây bắc 48°
22:00 25/07/1994 33.90°N, 130.90°E 20.5 km/h · tây nam 15.8 km/h · tây 36°
13:00 26/07/1994 34.00°N, 130.00°E 10.7 km/h · tây 0.0 km/h · bắc 76°
19:00 27/07/1994 33.70°N, 127.50°E 6.3 km/h · tây 7.9 km/h · tây 15°
19:00 28/07/1994 33.50°N, 127.00°E 18.4 km/h · tây bắc 0.0 km/h · bắc 46°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~19 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~12 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 42° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~140°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.8×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~134° quanh 13:00 16/07/1994) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~25°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
500km bán kính
Đường kính ~1000 km · trục lớn/nhỏ 500/500 km
Dải bán kính cả vòng đời: 148–500 km (TB ~364 km)
Gió bão (cấp 10+)
204km bán kính
Đường kính ~407 km · trục lớn/nhỏ 204/204 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–204 km (TB ~111 km) · 43 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 54/76 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 500 km ĐK 1000 km Gió tâm 157 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 19/07/1994
Lõi gió bão cực đại
BK 204 km ĐK 407 km Gió tâm 167 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 19/07/1994
Bão "nở" nhanh nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 83 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 93 km bán kính so với bản tin liền trước (~15 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 17/07/1994
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 250 km ĐK 500 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.25× về Nam
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 25/07/1994
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 500 km (~270 hải lý, đường kính ~1000 km) vào 07:00 19/07/1994 khi sức gió tâm bão ~157 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~204 km (~110 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 43 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–204 km (trung bình ~111 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão WALT
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão WALT (1994) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 07:00 14/07/1994. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 19:00 16/07/1994. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 185 km/h (~100 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 915 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 4/36 của mùa bão 1994. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Hoa Đông lúc 19:00 28/07/1994. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4483 km trong 14 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~13 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.2°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~63% (Hơi khô), đứt gió thẳng đứng ~10.4 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,688 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~3,854 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~46.4 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~54.9 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.27 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), giúp bão duy trì cường độ lâu hơn trên đất liền. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~88 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~83 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 2.5 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1991
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
KONG-REY
Bão rất mạnh Năm 2007
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
AXEL
Bão mạnh Năm 1992
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
MARGE
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
TESS
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
IDA
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
FLOSSIE
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
KIT
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
ANDY
Bão mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết