Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: RYAN (1995)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1995
55 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 15/09/1995
15.0°N, 116.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/09/1995
15.0°N, 116.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/09/1995
15.0°N, 115.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/09/1995
14.5°N, 114.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/09/1995
13.9°N, 114.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/09/1995
13.7°N, 113.7°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 16/09/1995
14.0°N, 113.5°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 17/09/1995
14.2°N, 114.0°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 17/09/1995
14.1°N, 114.5°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 17/09/1995
14.5°N, 114.6°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 17/09/1995
14.7°N, 114.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 18/09/1995
14.8°N, 114.4°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 18/09/1995
14.7°N, 114.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 18/09/1995
14.6°N, 113.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 18/09/1995
14.7°N, 113.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 19/09/1995
14.8°N, 112.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 19/09/1995
15.0°N, 112.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 19/09/1995
15.4°N, 112.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 19/09/1995
16.2°N, 112.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 20/09/1995
16.8°N, 112.4°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 20/09/1995
17.5°N, 112.6°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 20/09/1995
18.0°N, 113.2°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 20/09/1995
18.4°N, 114.2°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 21/09/1995
18.7°N, 115.2°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 21/09/1995
19.1°N, 116.2°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 21/09/1995
19.8°N, 117.5°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 21/09/1995
20.4°N, 118.6°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 22/09/1995
20.8°N, 119.7°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 22/09/1995
21.4°N, 120.9°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
10:00 22/09/1995
21.9°N, 121.5°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 22/09/1995
22.4°N, 122.3°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
16:00 22/09/1995
23.1°N, 123.1°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 22/09/1995
23.6°N, 123.5°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 22/09/1995
24.3°N, 124.1°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 23/09/1995
24.9°N, 124.7°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 23/09/1995
25.7°N, 125.3°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 23/09/1995
26.6°N, 125.9°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 23/09/1995
27.4°N, 126.5°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 23/09/1995
28.4°N, 127.4°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 23/09/1995
29.4°N, 128.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 23/09/1995
30.5°N, 129.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 23/09/1995
31.8°N, 130.2°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 24/09/1995
33.3°N, 131.4°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
02:00 24/09/1995
33.9°N, 131.9°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
04:00 24/09/1995
35.2°N, 132.9°E 992hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 24/09/1995
36.9°N, 134.2°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
10:00 24/09/1995
38.7°N, 136.1°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 24/09/1995
39.8°N, 138.0°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
16:00 24/09/1995
40.5°N, 139.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/09/1995
41.0°N, 142.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/09/1995
42.0°N, 146.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/09/1995
42.5°N, 149.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/09/1995
43.0°N, 152.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/09/1995
44.0°N, 156.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/09/1995
45.0°N, 161.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
RYAN · 1995
Số hiệu 199514 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 11325 ngày trước (01:00 26/09/1995)
157 km/hGió đỉnh (~85 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
940 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,618 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#5/23Mạnh nhất năm 1995Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Đông
07:00 15/09/1995
15.00°N, 116.00°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Đông
13:00 16/09/1995
13.70°N, 113.70°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
13:00 21/09/1995
19.80°N, 117.50°E
Bão rất mạnh 157 km/h 940 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 26/09/1995
45.00°N, 161.00°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
4Số lần đổ bộ
8.4 giờThời gian trên đất
~139 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
22:18 22/09/1995
~139 km/h (~75 kt) · 955 hPa
Bão rất mạnh · 24.36, 124.16
28 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
22:47 22/09/1995
~139 km/h (~75 kt) · 955 hPa
Bão rất mạnh · 24.46, 124.26
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~139 km/h (~75 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
22:00 23/09/1995
~120 km/h (~65 kt) · 975 hPa
Bão rất mạnh · 31.8, 130.2
3 giờ 31 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:31 24/09/1995
~111 km/h (~60 kt) · 985 hPa
Bão mạnh · 33.62, 131.66
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~120 km/h (~65 kt) Suy yếu khi qua đất: −9 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:06 24/09/1995
~110 km/h (~59 kt) · 985 hPa
Bão mạnh · 33.97, 131.96
2 giờ 29 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
04:36 24/09/1995
~95 km/h (~51 kt) · 992 hPa
Bão mạnh · 35.54, 133.16
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~110 km/h (~59 kt) Suy yếu khi qua đất: −15 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
16:13 24/09/1995
KXĐ · 1000 hPa
Vùng áp thấp · 40.54, 139.97
1 giờ 55 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
18:09 24/09/1995
KXĐ · 1001 hPa
Vùng áp thấp · 40.86, 141.38
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#5 trên tổng 23 cơn bão mùa 1995
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 16/09/1995 → 01:00 17/09/1995
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
20hPa/24h
35hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có 4 lần chuyển hướng gấp (>70°) trong quá trình di chuyển.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 0 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 87 km/h).
25.7Tốc độ TB (km/h)
86.9Tốc độ tối đa (km/h)
1.23×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 270 (nm) / 500 (km)
Đường kính vùng bão: 200 (nm) / 370 (km)
ACE: 18.1418 ×10⁴ kt²
PDI: 14.6924 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 18.1418 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 2/23 về năng lượng trong mùa bão 1995.
  • Chiếm 10.6% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~7.45 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại14.6924×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.7°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

25.8°CSST trung bình
29.3°CCao nhất
12.1°CThấp nhất
27.7°CTại điểm đạt đỉnh
77%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 15/09/1995 15.00°N, 116.00°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
13:00 15/09/1995 15.00°N, 116.00°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
19:00 15/09/1995 15.00°N, 115.50°E 27.0°C +0.5°C KXĐ
01:00 16/09/1995 14.50°N, 114.80°E 27.6°C +1.1°C KXĐ
07:00 16/09/1995 13.90°N, 114.20°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
13:00 16/09/1995 13.70°N, 113.70°E 28.2°C +1.7°C 65 km/h
19:00 16/09/1995 14.00°N, 113.50°E 28.3°C +1.8°C 74 km/h
01:00 17/09/1995 14.20°N, 114.00°E 28.3°C +1.8°C 83 km/h
07:00 17/09/1995 14.10°N, 114.50°E 28.2°C +1.7°C 83 km/h
13:00 17/09/1995 14.50°N, 114.60°E 27.7°C +1.2°C 83 km/h
19:00 17/09/1995 14.70°N, 114.60°E 27.4°C +0.9°C 83 km/h
01:00 18/09/1995 14.80°N, 114.40°E 27.4°C +0.9°C 83 km/h
07:00 18/09/1995 14.70°N, 114.10°E 27.8°C +1.3°C 93 km/h
13:00 18/09/1995 14.60°N, 113.70°E 28.3°C +1.8°C 102 km/h
19:00 18/09/1995 14.70°N, 113.20°E 28.2°C +1.7°C 102 km/h
01:00 19/09/1995 14.80°N, 112.80°E 28.1°C +1.6°C 102 km/h
07:00 19/09/1995 15.00°N, 112.70°E 27.9°C +1.4°C 102 km/h
13:00 19/09/1995 15.40°N, 112.50°E 27.9°C +1.4°C 111 km/h
19:00 19/09/1995 16.20°N, 112.40°E 28.4°C +1.9°C 120 km/h
01:00 20/09/1995 16.80°N, 112.40°E 27.5°C +1.0°C 130 km/h
07:00 20/09/1995 17.50°N, 112.60°E 26.7°C +0.2°C 130 km/h
13:00 20/09/1995 18.00°N, 113.20°E 26.9°C +0.4°C 139 km/h
19:00 20/09/1995 18.40°N, 114.20°E 27.1°C +0.6°C 148 km/h
01:00 21/09/1995 18.70°N, 115.20°E 26.6°C +0.1°C 148 km/h
07:00 21/09/1995 19.10°N, 116.20°E 27.2°C +0.7°C 157 km/h
13:00 21/09/1995 19.80°N, 117.50°E 27.7°C +1.2°C 157 km/h
19:00 21/09/1995 20.40°N, 118.60°E 28.0°C +1.5°C 157 km/h
01:00 22/09/1995 20.80°N, 119.70°E 27.5°C +1.0°C 157 km/h
07:00 22/09/1995 21.40°N, 120.90°E 27.9°C +1.4°C 157 km/h
10:00 22/09/1995 21.90°N, 121.50°E 27.9°C +1.4°C 157 km/h
13:00 22/09/1995 22.40°N, 122.30°E 27.8°C +1.3°C 157 km/h
16:00 22/09/1995 23.10°N, 123.10°E 27.7°C +1.2°C 148 km/h
19:00 22/09/1995 23.60°N, 123.50°E 26.9°C +0.4°C 148 km/h
22:00 22/09/1995 24.30°N, 124.10°E 27.4°C +0.9°C 139 km/h
01:00 23/09/1995 24.90°N, 124.70°E 27.9°C +1.4°C 139 km/h
04:00 23/09/1995 25.70°N, 125.30°E 27.6°C +1.1°C 139 km/h
07:00 23/09/1995 26.60°N, 125.90°E 28.1°C +1.6°C 139 km/h
10:00 23/09/1995 27.40°N, 126.50°E 27.5°C +1.0°C 130 km/h
13:00 23/09/1995 28.40°N, 127.40°E 28.2°C +1.7°C 130 km/h
16:00 23/09/1995 29.40°N, 128.20°E 26.8°C +0.3°C 120 km/h
19:00 23/09/1995 30.50°N, 129.20°E 26.4°C -0.1°C 120 km/h
22:00 23/09/1995 31.80°N, 130.20°E Trên đất liền — 120 km/h
01:00 24/09/1995 33.30°N, 131.40°E Trên đất liền — 111 km/h
02:00 24/09/1995 33.90°N, 131.90°E 23.8°C -2.7°C 111 km/h
04:00 24/09/1995 35.20°N, 132.90°E Trên đất liền — 102 km/h
07:00 24/09/1995 36.90°N, 134.20°E 22.9°C -3.6°C 65 km/h
10:00 24/09/1995 38.70°N, 136.10°E 22.7°C -3.8°C 65 km/h
13:00 24/09/1995 39.80°N, 138.00°E 22.2°C -4.3°C 65 km/h
16:00 24/09/1995 40.50°N, 139.80°E 22.6°C -3.9°C KXĐ
19:00 24/09/1995 41.00°N, 142.00°E 20.6°C -5.9°C KXĐ
01:00 25/09/1995 42.00°N, 146.00°E 15.2°C -11.3°C KXĐ
07:00 25/09/1995 42.50°N, 149.00°E 14.3°C -12.2°C KXĐ
13:00 25/09/1995 43.00°N, 152.50°E 12.1°C -14.4°C KXĐ
19:00 25/09/1995 44.00°N, 156.50°E 13.0°C -13.5°C KXĐ
01:00 26/09/1995 45.00°N, 161.00°E 13.3°C -13.2°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 12.1–29.3°C (trung bình 25.8°C); 77% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.7°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.3°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (13.3°C so với 29.3°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
2,761 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

2,908 mĐộ sâu trung bình
6,197 mSâu nhất
21 mNông nhất
2,761 mTại điểm đạt đỉnh
94%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
92 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
83 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 396 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (3 điểm)
▲ 704 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 15/09/1995 15.00°N, 116.00°E 4,176 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 15/09/1995 15.00°N, 116.00°E 4,176 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 15/09/1995 15.00°N, 115.50°E 4,192 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/09/1995 14.50°N, 114.80°E 4,308 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 16/09/1995 13.90°N, 114.20°E 4,289 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/09/1995 13.70°N, 113.70°E 4,278 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 16/09/1995 14.00°N, 113.50°E 4,188 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 17/09/1995 14.20°N, 114.00°E 4,321 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 17/09/1995 14.10°N, 114.50°E 4,314 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 17/09/1995 14.50°N, 114.60°E 4,308 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 17/09/1995 14.70°N, 114.60°E 4,172 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 18/09/1995 14.80°N, 114.40°E 4,300 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 18/09/1995 14.70°N, 114.10°E 4,294 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 18/09/1995 14.60°N, 113.70°E 3,060 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 18/09/1995 14.70°N, 113.20°E 2,469 m Biển sâu 102 km/h
01:00 19/09/1995 14.80°N, 112.80°E 2,652 m Biển sâu 102 km/h
07:00 19/09/1995 15.00°N, 112.70°E 3,087 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 19/09/1995 15.40°N, 112.50°E 1,932 m Biển sâu 111 km/h
19:00 19/09/1995 16.20°N, 112.40°E 1,113 m Biển sâu 120 km/h
01:00 20/09/1995 16.80°N, 112.40°E 222 m Biển sâu vừa 130 km/h
07:00 20/09/1995 17.50°N, 112.60°E 1,377 m Biển sâu 130 km/h
13:00 20/09/1995 18.00°N, 113.20°E 1,719 m Biển sâu 139 km/h
19:00 20/09/1995 18.40°N, 114.20°E 3,328 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 21/09/1995 18.70°N, 115.20°E 3,692 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 21/09/1995 19.10°N, 116.20°E 2,696 m Biển sâu 157 km/h
13:00 21/09/1995 19.80°N, 117.50°E 2,761 m Biển sâu 157 km/h
19:00 21/09/1995 20.40°N, 118.60°E 2,873 m Biển sâu 157 km/h
01:00 22/09/1995 20.80°N, 119.70°E 3,183 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 22/09/1995 21.40°N, 120.90°E 586 m Biển sâu vừa 157 km/h
10:00 22/09/1995 21.90°N, 121.50°E 1,391 m Biển sâu 157 km/h
13:00 22/09/1995 22.40°N, 122.30°E 4,819 m Vực sâu đại dương 157 km/h
16:00 22/09/1995 23.10°N, 123.10°E 6,197 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 22/09/1995 23.60°N, 123.50°E 3,263 m Vực sâu đại dương 148 km/h
22:00 22/09/1995 24.30°N, 124.10°E 21 m Biển nông 139 km/h
01:00 23/09/1995 24.90°N, 124.70°E 219 m Biển sâu vừa 139 km/h
04:00 23/09/1995 25.70°N, 125.30°E 2,022 m Biển sâu 139 km/h
07:00 23/09/1995 26.60°N, 125.90°E 1,681 m Biển sâu 139 km/h
10:00 23/09/1995 27.40°N, 126.50°E 1,528 m Biển sâu 130 km/h
13:00 23/09/1995 28.40°N, 127.40°E 1,100 m Biển sâu 130 km/h
16:00 23/09/1995 29.40°N, 128.20°E 1,071 m Biển sâu 120 km/h
19:00 23/09/1995 30.50°N, 129.20°E 800 m Biển sâu vừa 120 km/h
22:00 23/09/1995 31.80°N, 130.20°E ▲ 125 m Trung du 120 km/h
01:00 24/09/1995 33.30°N, 131.40°E ▲ 704 m Đồi núi thấp 111 km/h
02:00 24/09/1995 33.90°N, 131.90°E 35 m Biển nông 111 km/h
04:00 24/09/1995 35.20°N, 132.90°E ▲ 358 m Đồi núi thấp 102 km/h
07:00 24/09/1995 36.90°N, 134.20°E 1,787 m Biển sâu 65 km/h
10:00 24/09/1995 38.70°N, 136.10°E 2,607 m Biển sâu 65 km/h
13:00 24/09/1995 39.80°N, 138.00°E 2,600 m Biển sâu 65 km/h
16:00 24/09/1995 40.50°N, 139.80°E 165 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 24/09/1995 41.00°N, 142.00°E 825 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 25/09/1995 42.00°N, 146.00°E 5,689 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 25/09/1995 42.50°N, 149.00°E 5,260 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 25/09/1995 43.00°N, 152.50°E 5,133 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/09/1995 44.00°N, 156.50°E 5,190 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 26/09/1995 45.00°N, 161.00°E 5,769 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 21–6,197 m (trung bình ~2,908 m); 94% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~2,761 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~92 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~83 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (3 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~396 m, nơi cao nhất ~704 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
59.0 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~70 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

44.1OHC trung bình (kJ/cm²)
75.4Cao nhất
0.0Thấp nhất
59.0Tại điểm đạt đỉnh
61%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
49 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
80 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 15/09/1995 15.00°N, 116.00°E 59.0 kJ/cm² 59 m KXĐ
13:00 15/09/1995 15.00°N, 116.00°E 59.0 kJ/cm² 59 m KXĐ
19:00 15/09/1995 15.00°N, 115.50°E 52.2 kJ/cm² 53 m KXĐ
01:00 16/09/1995 14.50°N, 114.80°E 54.7 kJ/cm² 56 m KXĐ
07:00 16/09/1995 13.90°N, 114.20°E 61.5 kJ/cm² 61 m KXĐ
13:00 16/09/1995 13.70°N, 113.70°E 60.7 kJ/cm² 62 m 65 km/h
19:00 16/09/1995 14.00°N, 113.50°E 57.7 kJ/cm² 61 m 74 km/h
01:00 17/09/1995 14.20°N, 114.00°E 58.5 kJ/cm² 59 m 83 km/h
07:00 17/09/1995 14.10°N, 114.50°E 58.5 kJ/cm² 59 m 83 km/h
13:00 17/09/1995 14.50°N, 114.60°E 54.7 kJ/cm² 56 m 83 km/h
19:00 17/09/1995 14.70°N, 114.60°E 51.2 kJ/cm² 53 m 83 km/h
01:00 18/09/1995 14.80°N, 114.40°E 51.2 kJ/cm² 53 m 83 km/h
07:00 18/09/1995 14.70°N, 114.10°E 51.2 kJ/cm² 53 m 93 km/h
13:00 18/09/1995 14.60°N, 113.70°E 54.9 kJ/cm² 60 m 102 km/h
19:00 18/09/1995 14.70°N, 113.20°E 52.3 kJ/cm² 58 m 102 km/h
01:00 19/09/1995 14.80°N, 112.80°E 51.4 kJ/cm² 66 m 102 km/h
07:00 19/09/1995 15.00°N, 112.70°E 48.3 kJ/cm² 67 m 102 km/h
13:00 19/09/1995 15.40°N, 112.50°E 45.0 kJ/cm² 59 m 111 km/h
19:00 19/09/1995 16.20°N, 112.40°E 38.9 kJ/cm² 50 m 120 km/h
01:00 20/09/1995 16.80°N, 112.40°E 30.8 kJ/cm² 41 m 130 km/h
07:00 20/09/1995 17.50°N, 112.60°E 24.7 kJ/cm² 35 m 130 km/h
13:00 20/09/1995 18.00°N, 113.20°E 23.9 kJ/cm² 33 m 139 km/h
19:00 20/09/1995 18.40°N, 114.20°E 31.8 kJ/cm² 39 m 148 km/h
01:00 21/09/1995 18.70°N, 115.20°E 44.6 kJ/cm² 52 m 148 km/h
07:00 21/09/1995 19.10°N, 116.20°E 52.8 kJ/cm² 61 m 157 km/h
13:00 21/09/1995 19.80°N, 117.50°E 59.0 kJ/cm² 70 m 157 km/h
19:00 21/09/1995 20.40°N, 118.60°E 59.7 kJ/cm² 71 m 157 km/h
01:00 22/09/1995 20.80°N, 119.70°E 61.7 kJ/cm² 70 m 157 km/h
07:00 22/09/1995 21.40°N, 120.90°E 63.5 kJ/cm² 72 m 157 km/h
10:00 22/09/1995 21.90°N, 121.50°E 63.7 kJ/cm² 68 m 157 km/h
13:00 22/09/1995 22.40°N, 122.30°E 67.9 kJ/cm² 67 m 157 km/h
16:00 22/09/1995 23.10°N, 123.10°E 70.1 kJ/cm² 70 m 148 km/h
19:00 22/09/1995 23.60°N, 123.50°E 63.7 kJ/cm² 65 m 148 km/h
22:00 22/09/1995 24.30°N, 124.10°E 75.4 kJ/cm² 76 m 139 km/h
01:00 23/09/1995 24.90°N, 124.70°E 71.2 kJ/cm² 73 m 139 km/h
04:00 23/09/1995 25.70°N, 125.30°E 71.5 kJ/cm² 79 m 139 km/h
07:00 23/09/1995 26.60°N, 125.90°E 71.3 kJ/cm² 79 m 139 km/h
10:00 23/09/1995 27.40°N, 126.50°E 71.0 kJ/cm² 80 m 130 km/h
13:00 23/09/1995 28.40°N, 127.40°E 57.1 kJ/cm² 71 m 130 km/h
16:00 23/09/1995 29.40°N, 128.20°E 45.3 kJ/cm² 66 m 120 km/h
19:00 23/09/1995 30.50°N, 129.20°E 49.0 kJ/cm² 64 m 120 km/h
22:00 23/09/1995 31.80°N, 130.20°E — — 120 km/h
01:00 24/09/1995 33.30°N, 131.40°E — — 111 km/h
02:00 24/09/1995 33.90°N, 131.90°E — — 111 km/h
04:00 24/09/1995 35.20°N, 132.90°E — — 102 km/h
07:00 24/09/1995 36.90°N, 134.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 65 km/h
10:00 24/09/1995 38.70°N, 136.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 65 km/h
13:00 24/09/1995 39.80°N, 138.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 65 km/h
16:00 24/09/1995 40.50°N, 139.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 24/09/1995 41.00°N, 142.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 25/09/1995 42.00°N, 146.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 25/09/1995 42.50°N, 149.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 25/09/1995 43.00°N, 152.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 25/09/1995 44.00°N, 156.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 26/09/1995 45.00°N, 161.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–75.4 kJ/cm² (trung bình 44.1 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~49 m); 61% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~59.0 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~70 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 75.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~49.6 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~39.3 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.45 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.43Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.45Cao nhất
0.40Thấp nhất
0.45Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
22:00 23/09/1995 31.80°N, 130.20°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.6°C 120 km/h
01:00 24/09/1995 33.30°N, 131.40°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 18.5°C 111 km/h
04:00 24/09/1995 35.20°N, 132.90°E 0.40 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 18.6°C 102 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.40–0.45 m³/m³ (trung bình ~0.43 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.45 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~120 xuống ~102 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~19.9°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

82% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

75%Trung bình 51–99%Dao động 89%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

13.5m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

17.3TB (m/s) 3.4–53.4Dao động 47%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 15/09/1995 15.00°N, 116.00°E 59% 8.6 m/s KXĐ
01:00 16/09/1995 14.50°N, 114.80°E 66% 3.4 m/s KXĐ
13:00 16/09/1995 13.70°N, 113.70°E 71% 15.6 m/s 65 km/h
19:00 16/09/1995 14.00°N, 113.50°E 63% 9.0 m/s 74 km/h
19:00 17/09/1995 14.70°N, 114.60°E 60% 11.5 m/s 83 km/h
13:00 18/09/1995 14.60°N, 113.70°E 51% 4.8 m/s 102 km/h
07:00 19/09/1995 15.00°N, 112.70°E 70% 3.5 m/s 102 km/h
01:00 20/09/1995 16.80°N, 112.40°E 73% 6.3 m/s 130 km/h
19:00 20/09/1995 18.40°N, 114.20°E 77% 5.8 m/s 148 km/h
13:00 21/09/1995 19.80°N, 117.50°E 82% 13.5 m/s 157 km/h
10:00 22/09/1995 21.90°N, 121.50°E 72% 18.5 m/s 157 km/h
19:00 22/09/1995 23.60°N, 123.50°E 69% 4.3 m/s 148 km/h
04:00 23/09/1995 25.70°N, 125.30°E 80% 11.2 m/s 139 km/h
13:00 23/09/1995 28.40°N, 127.40°E 85% 9.5 m/s 130 km/h
22:00 23/09/1995 31.80°N, 130.20°E 90% 29.1 m/s 120 km/h
04:00 24/09/1995 35.20°N, 132.90°E 91% 35.2 m/s 102 km/h
16:00 24/09/1995 40.50°N, 139.80°E 87% 41.5 m/s KXĐ
07:00 25/09/1995 42.50°N, 149.00°E 99% 44.1 m/s KXĐ
01:00 26/09/1995 45.00°N, 161.00°E 74% 53.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 51–99% (trung bình 75%); 89% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.4–53.4 m/s (trung bình 17.3 m/s ≈ 34 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (13.5 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

55°
Lệch vừa phải · lớn nhất 159°

Tốc độ dẫn đường vs thực

45 / 30 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~44°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 15/09/1995 15.00°N, 116.00°E 22.6 km/h · tây nam 0.0 km/h · bắc 155°
01:00 16/09/1995 14.50°N, 114.80°E 27.0 km/h · tây nam 15.5 km/h · tây nam 2°
13:00 16/09/1995 13.70°N, 113.70°E 8.6 km/h · tây nam 6.6 km/h · tây bắc 95°
19:00 16/09/1995 14.00°N, 113.50°E 14.9 km/h · tây nam 9.7 km/h · đông 159°
19:00 17/09/1995 14.70°N, 114.60°E 6.6 km/h · đông 4.0 km/h · tây bắc 133°
13:00 18/09/1995 14.60°N, 113.70°E 15.6 km/h · tây nam 9.2 km/h · tây 51°
07:00 19/09/1995 15.00°N, 112.70°E 2.3 km/h · đông nam 8.2 km/h · tây bắc 154°
01:00 20/09/1995 16.80°N, 112.40°E 21.4 km/h · tây 13.4 km/h · bắc 85°
19:00 20/09/1995 18.40°N, 114.20°E 45.4 km/h · đông bắc 18.4 km/h · đông 41°
13:00 21/09/1995 19.80°N, 117.50°E 37.9 km/h · đông bắc 22.1 km/h · đông bắc 19°
10:00 22/09/1995 21.90°N, 121.50°E 53.6 km/h · đông bắc 33.1 km/h · đông bắc 32°
19:00 22/09/1995 23.60°N, 123.50°E 31.3 km/h · đông bắc 33.0 km/h · đông bắc 20°
04:00 23/09/1995 25.70°N, 125.30°E 43.6 km/h · bắc 38.9 km/h · đông bắc 15°
13:00 23/09/1995 28.40°N, 127.40°E 56.6 km/h · đông bắc 45.3 km/h · đông bắc 12°
22:00 23/09/1995 31.80°N, 130.20°E 78.7 km/h · bắc 67.1 km/h · đông bắc 15°
04:00 24/09/1995 35.20°N, 132.90°E 85.9 km/h · bắc 74.1 km/h · đông bắc 11°
16:00 24/09/1995 40.50°N, 139.80°E 81.9 km/h · đông bắc 64.5 km/h · đông 31°
07:00 25/09/1995 42.50°N, 149.00°E 111.2 km/h · đông 48.5 km/h · đông 5°
01:00 26/09/1995 45.00°N, 161.00°E 111.7 km/h · đông 62.3 km/h · đông 15°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~45 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~30 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 55° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~159°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~136° quanh 01:00 16/09/1995) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~18°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
500km bán kính
Đường kính ~1000 km · trục lớn/nhỏ 500/500 km
Dải bán kính cả vòng đời: 148–500 km (TB ~363 km)
Gió bão (cấp 10+)
185km bán kính
Đường kính ~370 km · trục lớn/nhỏ 185/185 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–185 km (TB ~136 km) · 32 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 43/55 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 500 km ĐK 1000 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 19/09/1995
Lõi gió bão cực đại
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 157 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 21/09/1995
Bão "nở" nhanh nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 93 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 93 km bán kính so với bản tin liền trước (~15 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 18/09/1995
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 204 km ĐK 407 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
04:00 24/09/1995
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 500 km (~270 hải lý, đường kính ~1000 km) vào 19:00 19/09/1995 khi sức gió tâm bão ~120 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~185 km (~100 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 32 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–185 km (trung bình ~136 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão RYAN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão RYAN (1995) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Đông lúc 07:00 15/09/1995. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Đông vào 13:00 16/09/1995. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 157 km/h (~85 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 940 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 5/23 của mùa bão 1995. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 26/09/1995. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6618 km trong 10 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~26 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~25.8°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~75% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~17.3 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,908 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~2,761 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~44.1 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~59.0 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 4 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~139 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~139 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 8.4 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
55 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Đà Nẵng 20:03 19/09/1995 21 phút
đến 20:24 19/09/1995
122 km/h max 122 km/h Cấp 12
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
1992
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
TILDA
KXĐ Năm 1959
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
MALAKAS
Bão rất mạnh Năm 2010
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
PAT
Bão rất mạnh Năm 1994
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
PEIPAH
Bão Năm 2019
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
KIROGI
Bão mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
MAGGIE
Bão rất mạnh Năm 1999
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
NINA
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
WIPHA
Bão rất mạnh Năm 2013
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết