Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: YATES (1996)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1996
50 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 21/09/1996
11.8°N, 166.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/09/1996
12.8°N, 165.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/09/1996
13.5°N, 164.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/09/1996
14.1°N, 163.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/09/1996
14.4°N, 162.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/09/1996
14.6°N, 161.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/09/1996
15.1°N, 159.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/09/1996
15.6°N, 158.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/09/1996
15.9°N, 157.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
10:00 23/09/1996
16.0°N, 156.8°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 23/09/1996
16.2°N, 156.1°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 23/09/1996
16.3°N, 155.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 24/09/1996
16.3°N, 153.9°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 24/09/1996
16.2°N, 152.8°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 24/09/1996
16.3°N, 151.5°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 24/09/1996
16.3°N, 150.1°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 25/09/1996
16.2°N, 149.0°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 25/09/1996
16.0°N, 147.9°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 25/09/1996
15.9°N, 146.6°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 25/09/1996
16.0°N, 145.5°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 26/09/1996
16.2°N, 144.7°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 26/09/1996
16.5°N, 143.9°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 26/09/1996
16.9°N, 143.1°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 26/09/1996
17.3°N, 142.4°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 27/09/1996
17.9°N, 141.7°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 27/09/1996
18.8°N, 141.2°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 27/09/1996
19.7°N, 140.4°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 27/09/1996
20.2°N, 139.5°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 28/09/1996
20.7°N, 138.8°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 28/09/1996
21.1°N, 138.5°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 28/09/1996
21.5°N, 138.1°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 28/09/1996
21.9°N, 137.8°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 29/09/1996
22.7°N, 137.8°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 29/09/1996
23.4°N, 138.2°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 29/09/1996
24.1°N, 138.4°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 29/09/1996
25.0°N, 138.7°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 30/09/1996
26.9°N, 139.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 30/09/1996
28.5°N, 140.4°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 30/09/1996
29.8°N, 141.7°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 30/09/1996
31.3°N, 143.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 01/10/1996
32.3°N, 146.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 01/10/1996
33.0°N, 148.9°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 01/10/1996
33.6°N, 152.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 01/10/1996
33.8°N, 156.7°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/10/1996
34.4°N, 160.7°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/10/1996
35.1°N, 164.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/10/1996
35.7°N, 167.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/10/1996
36.5°N, 171.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/10/1996
37.6°N, 174.6°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/10/1996
39.0°N, 177.9°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
YATES · 1996
Số hiệu 199620 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 10951 ngày trước (07:00 03/10/1996)
167 km/hGió đỉnh (~90 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
935 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,966 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
12 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#4/26Mạnh nhất năm 1996Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 21/09/1996
11.80°N, 166.60°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
10:00 23/09/1996
16.00°N, 156.80°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 26/09/1996
17.30°N, 142.40°E
Bão rất mạnh 167 km/h 935 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 03/10/1996
39.00°N, 177.90°E
Vùng áp thấp 980 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#4 trên tổng 26 cơn bão mùa 1996
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
75kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 75 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 07:00 23/09/1996 → 07:00 24/09/1996
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
25hPa/12h
40hPa/24h
60hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 40 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 71 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~431°.
27.7Tốc độ TB (km/h)
71Tốc độ tối đa (km/h)
2.47×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 300 (nm) / 560 (km)
Đường kính vùng bão: 220 (nm) / 410 (km)
ACE: 24.5879 ×10⁴ kt²
PDI: 22.1031 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 24.5879 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 3/26 về năng lượng trong mùa bão 1996.
  • Chiếm 8.8% tổng năng lượng của cả 26 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.3 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~10.78 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại22.1031×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.3°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

27.6°CSST trung bình
29.9°CCao nhất
18.8°CThấp nhất
28.3°CTại điểm đạt đỉnh
78%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 21/09/1996 11.80°N, 166.60°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
13:00 21/09/1996 12.80°N, 165.50°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
19:00 21/09/1996 13.50°N, 164.70°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
01:00 22/09/1996 14.10°N, 163.80°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
07:00 22/09/1996 14.40°N, 162.70°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
13:00 22/09/1996 14.60°N, 161.30°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
19:00 22/09/1996 15.10°N, 159.70°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
01:00 23/09/1996 15.60°N, 158.50°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
07:00 23/09/1996 15.90°N, 157.20°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
10:00 23/09/1996 16.00°N, 156.80°E 29.6°C +3.1°C 65 km/h
13:00 23/09/1996 16.20°N, 156.10°E 29.4°C +2.9°C 74 km/h
19:00 23/09/1996 16.30°N, 155.00°E 29.4°C +2.9°C 93 km/h
01:00 24/09/1996 16.30°N, 153.90°E 28.9°C +2.4°C 111 km/h
07:00 24/09/1996 16.20°N, 152.80°E 28.8°C +2.3°C 139 km/h
13:00 24/09/1996 16.30°N, 151.50°E 29.7°C +3.2°C 139 km/h
19:00 24/09/1996 16.30°N, 150.10°E 29.7°C +3.2°C 139 km/h
01:00 25/09/1996 16.20°N, 149.00°E 29.6°C +3.1°C 148 km/h
07:00 25/09/1996 16.00°N, 147.90°E 29.5°C +3.0°C 157 km/h
13:00 25/09/1996 15.90°N, 146.60°E 29.2°C +2.7°C 157 km/h
19:00 25/09/1996 16.00°N, 145.50°E 29.1°C +2.6°C 157 km/h
01:00 26/09/1996 16.20°N, 144.70°E 28.8°C +2.3°C 157 km/h
07:00 26/09/1996 16.50°N, 143.90°E 28.0°C +1.5°C 157 km/h
13:00 26/09/1996 16.90°N, 143.10°E 28.5°C +2.0°C 157 km/h
19:00 26/09/1996 17.30°N, 142.40°E 28.3°C +1.8°C 167 km/h
01:00 27/09/1996 17.90°N, 141.70°E 28.1°C +1.6°C 167 km/h
07:00 27/09/1996 18.80°N, 141.20°E 28.0°C +1.5°C 157 km/h
13:00 27/09/1996 19.70°N, 140.40°E 28.6°C +2.1°C 157 km/h
19:00 27/09/1996 20.20°N, 139.50°E 29.9°C +3.4°C 157 km/h
01:00 28/09/1996 20.70°N, 138.80°E 29.0°C +2.5°C 157 km/h
07:00 28/09/1996 21.10°N, 138.50°E 28.7°C +2.2°C 157 km/h
13:00 28/09/1996 21.50°N, 138.10°E 28.5°C +2.0°C 157 km/h
19:00 28/09/1996 21.90°N, 137.80°E 28.7°C +2.2°C 157 km/h
01:00 29/09/1996 22.70°N, 137.80°E 28.5°C +2.0°C 148 km/h
07:00 29/09/1996 23.40°N, 138.20°E 28.5°C +2.0°C 148 km/h
13:00 29/09/1996 24.10°N, 138.40°E 28.5°C +2.0°C 139 km/h
19:00 29/09/1996 25.00°N, 138.70°E 26.9°C +0.4°C 139 km/h
01:00 30/09/1996 26.90°N, 139.40°E 26.8°C +0.3°C 120 km/h
07:00 30/09/1996 28.50°N, 140.40°E 26.3°C -0.2°C 120 km/h
13:00 30/09/1996 29.80°N, 141.70°E 26.3°C -0.2°C 111 km/h
19:00 30/09/1996 31.30°N, 143.90°E 27.0°C +0.5°C 111 km/h
01:00 01/10/1996 32.30°N, 146.40°E 26.5°C +0.0°C 102 km/h
07:00 01/10/1996 33.00°N, 148.90°E 25.6°C -0.9°C 102 km/h
13:00 01/10/1996 33.60°N, 152.10°E 25.2°C -1.3°C 93 km/h
19:00 01/10/1996 33.80°N, 156.70°E 23.9°C -2.6°C KXĐ
01:00 02/10/1996 34.40°N, 160.70°E 23.2°C -3.3°C KXĐ
07:00 02/10/1996 35.10°N, 164.00°E 23.2°C -3.3°C KXĐ
13:00 02/10/1996 35.70°N, 167.50°E 21.4°C -5.1°C KXĐ
19:00 02/10/1996 36.50°N, 171.00°E 21.6°C -4.9°C KXĐ
01:00 03/10/1996 37.60°N, 174.60°E 20.6°C -5.9°C KXĐ
07:00 03/10/1996 39.00°N, 177.90°E 18.8°C -7.7°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 18.8–29.9°C (trung bình 27.6°C); 78% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.3°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (18.8°C so với 29.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,165 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,825 mĐộ sâu trung bình
6,876 mSâu nhất
196 mNông nhất
4,165 mTại điểm đạt đỉnh
99%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
93 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
157 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 21/09/1996 11.80°N, 166.60°E 3,099 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 21/09/1996 12.80°N, 165.50°E 4,988 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 21/09/1996 13.50°N, 164.70°E 4,931 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/09/1996 14.10°N, 163.80°E 3,443 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/09/1996 14.40°N, 162.70°E 5,435 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 22/09/1996 14.60°N, 161.30°E 5,420 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 22/09/1996 15.10°N, 159.70°E 5,423 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 23/09/1996 15.60°N, 158.50°E 3,138 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 23/09/1996 15.90°N, 157.20°E 5,928 m Vực sâu đại dương KXĐ
10:00 23/09/1996 16.00°N, 156.80°E 5,941 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 23/09/1996 16.20°N, 156.10°E 6,063 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 23/09/1996 16.30°N, 155.00°E 5,861 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 24/09/1996 16.30°N, 153.90°E 5,535 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 24/09/1996 16.20°N, 152.80°E 5,836 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 24/09/1996 16.30°N, 151.50°E 6,039 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 24/09/1996 16.30°N, 150.10°E 5,768 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 25/09/1996 16.20°N, 149.00°E 4,971 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 25/09/1996 16.00°N, 147.90°E 5,183 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 25/09/1996 15.90°N, 146.60°E 4,656 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 25/09/1996 16.00°N, 145.50°E 2,513 m Biển sâu 157 km/h
01:00 26/09/1996 16.20°N, 144.70°E 3,294 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 26/09/1996 16.50°N, 143.90°E 4,011 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 26/09/1996 16.90°N, 143.10°E 2,029 m Biển sâu 157 km/h
19:00 26/09/1996 17.30°N, 142.40°E 4,165 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 27/09/1996 17.90°N, 141.70°E 4,697 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 27/09/1996 18.80°N, 141.20°E 4,676 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 27/09/1996 19.70°N, 140.40°E 4,777 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 27/09/1996 20.20°N, 139.50°E 5,029 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 28/09/1996 20.70°N, 138.80°E 4,747 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 28/09/1996 21.10°N, 138.50°E 4,656 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 28/09/1996 21.50°N, 138.10°E 4,900 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 28/09/1996 21.90°N, 137.80°E 4,602 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 29/09/1996 22.70°N, 137.80°E 4,779 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 29/09/1996 23.40°N, 138.20°E 4,498 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 29/09/1996 24.10°N, 138.40°E 5,141 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 29/09/1996 25.00°N, 138.70°E 5,025 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 30/09/1996 26.90°N, 139.40°E 4,595 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 30/09/1996 28.50°N, 140.40°E 2,578 m Biển sâu 120 km/h
13:00 30/09/1996 29.80°N, 141.70°E 4,411 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 30/09/1996 31.30°N, 143.90°E 5,860 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 01/10/1996 32.30°N, 146.40°E 5,974 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 01/10/1996 33.00°N, 148.90°E 6,154 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 01/10/1996 33.60°N, 152.10°E 5,986 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 01/10/1996 33.80°N, 156.70°E 5,489 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 02/10/1996 34.40°N, 160.70°E 3,562 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 02/10/1996 35.10°N, 164.00°E 5,963 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 02/10/1996 35.70°N, 167.50°E 5,639 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 02/10/1996 36.50°N, 171.00°E 4,979 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 03/10/1996 37.60°N, 174.60°E 5,366 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 03/10/1996 39.00°N, 177.90°E 5,417 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 196–6,876 m (trung bình ~4,825 m); 99% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,165 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~157 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~93 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
97.3 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~95 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

74.9OHC trung bình (kJ/cm²)
136.5Cao nhất
0.0Thấp nhất
97.3Tại điểm đạt đỉnh
66%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
75 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
131 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 21/09/1996 11.80°N, 166.60°E 108.3 kJ/cm² 96 m KXĐ
13:00 21/09/1996 12.80°N, 165.50°E 114.5 kJ/cm² 106 m KXĐ
19:00 21/09/1996 13.50°N, 164.70°E 123.4 kJ/cm² 116 m KXĐ
01:00 22/09/1996 14.10°N, 163.80°E 134.9 kJ/cm² 128 m KXĐ
07:00 22/09/1996 14.40°N, 162.70°E 136.5 kJ/cm² 131 m KXĐ
13:00 22/09/1996 14.60°N, 161.30°E 133.1 kJ/cm² 129 m KXĐ
19:00 22/09/1996 15.10°N, 159.70°E 122.9 kJ/cm² 118 m KXĐ
01:00 23/09/1996 15.60°N, 158.50°E 120.9 kJ/cm² 113 m KXĐ
07:00 23/09/1996 15.90°N, 157.20°E 120.9 kJ/cm² 110 m KXĐ
10:00 23/09/1996 16.00°N, 156.80°E 123.5 kJ/cm² 111 m 65 km/h
13:00 23/09/1996 16.20°N, 156.10°E 123.5 kJ/cm² 111 m 74 km/h
19:00 23/09/1996 16.30°N, 155.00°E 126.1 kJ/cm² 113 m 93 km/h
01:00 24/09/1996 16.30°N, 153.90°E 132.3 kJ/cm² 119 m 111 km/h
07:00 24/09/1996 16.20°N, 152.80°E 133.6 kJ/cm² 119 m 139 km/h
13:00 24/09/1996 16.30°N, 151.50°E 133.9 kJ/cm² 120 m 139 km/h
19:00 24/09/1996 16.30°N, 150.10°E 133.8 kJ/cm² 120 m 139 km/h
01:00 25/09/1996 16.20°N, 149.00°E 131.5 kJ/cm² 119 m 148 km/h
07:00 25/09/1996 16.00°N, 147.90°E 125.0 kJ/cm² 116 m 157 km/h
13:00 25/09/1996 15.90°N, 146.60°E 124.1 kJ/cm² 118 m 157 km/h
19:00 25/09/1996 16.00°N, 145.50°E 114.6 kJ/cm² 113 m 157 km/h
01:00 26/09/1996 16.20°N, 144.70°E 110.5 kJ/cm² 111 m 157 km/h
07:00 26/09/1996 16.50°N, 143.90°E 104.4 kJ/cm² 106 m 157 km/h
13:00 26/09/1996 16.90°N, 143.10°E 100.2 kJ/cm² 101 m 157 km/h
19:00 26/09/1996 17.30°N, 142.40°E 97.3 kJ/cm² 95 m 167 km/h
01:00 27/09/1996 17.90°N, 141.70°E 87.4 kJ/cm² 83 m 167 km/h
07:00 27/09/1996 18.80°N, 141.20°E 74.1 kJ/cm² 71 m 157 km/h
13:00 27/09/1996 19.70°N, 140.40°E 64.1 kJ/cm² 63 m 157 km/h
19:00 27/09/1996 20.20°N, 139.50°E 62.6 kJ/cm² 63 m 157 km/h
01:00 28/09/1996 20.70°N, 138.80°E 61.2 kJ/cm² 63 m 157 km/h
07:00 28/09/1996 21.10°N, 138.50°E 59.4 kJ/cm² 62 m 157 km/h
13:00 28/09/1996 21.50°N, 138.10°E 57.6 kJ/cm² 61 m 157 km/h
19:00 28/09/1996 21.90°N, 137.80°E 57.4 kJ/cm² 63 m 157 km/h
01:00 29/09/1996 22.70°N, 137.80°E 50.6 kJ/cm² 59 m 148 km/h
07:00 29/09/1996 23.40°N, 138.20°E 48.1 kJ/cm² 54 m 148 km/h
13:00 29/09/1996 24.10°N, 138.40°E 45.1 kJ/cm² 52 m 139 km/h
19:00 29/09/1996 25.00°N, 138.70°E 37.9 kJ/cm² 48 m 139 km/h
01:00 30/09/1996 26.90°N, 139.40°E 28.7 kJ/cm² 46 m 120 km/h
07:00 30/09/1996 28.50°N, 140.40°E 27.0 kJ/cm² 55 m 120 km/h
13:00 30/09/1996 29.80°N, 141.70°E 31.5 kJ/cm² 64 m 111 km/h
19:00 30/09/1996 31.30°N, 143.90°E 22.0 kJ/cm² 58 m 111 km/h
01:00 01/10/1996 32.30°N, 146.40°E 2.5 kJ/cm² 28 m 102 km/h
07:00 01/10/1996 33.00°N, 148.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
13:00 01/10/1996 33.60°N, 152.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
19:00 01/10/1996 33.80°N, 156.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 02/10/1996 34.40°N, 160.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 02/10/1996 35.10°N, 164.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 02/10/1996 35.70°N, 167.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 02/10/1996 36.50°N, 171.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 03/10/1996 37.60°N, 174.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 03/10/1996 39.00°N, 177.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–136.5 kJ/cm² (trung bình 74.9 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~75 m); 66% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~97.3 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~95 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 136.5 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~122.1 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~33.9 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

47% Hơi khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khá khô (40–50%) — không khí khô kìm hãm đối lưu, bất lợi cho bão mạnh lên.

61%Trung bình 36–100%Dao động 44%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

15.1m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

17.3TB (m/s) 4.0–45.7Dao động 22%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 21/09/1996 11.80°N, 166.60°E 45% 7.4 m/s KXĐ
01:00 22/09/1996 14.10°N, 163.80°E 39% 5.9 m/s KXĐ
19:00 22/09/1996 15.10°N, 159.70°E 44% 7.2 m/s KXĐ
10:00 23/09/1996 16.00°N, 156.80°E 44% 4.0 m/s 65 km/h
01:00 24/09/1996 16.30°N, 153.90°E 39% 13.0 m/s 111 km/h
13:00 24/09/1996 16.30°N, 151.50°E 36% 12.0 m/s 139 km/h
07:00 25/09/1996 16.00°N, 147.90°E 45% 19.0 m/s 157 km/h
01:00 26/09/1996 16.20°N, 144.70°E 49% 26.2 m/s 157 km/h
19:00 26/09/1996 17.30°N, 142.40°E 47% 15.1 m/s 167 km/h
13:00 27/09/1996 19.70°N, 140.40°E 50% 15.7 m/s 157 km/h
07:00 28/09/1996 21.10°N, 138.50°E 69% 20.1 m/s 157 km/h
01:00 29/09/1996 22.70°N, 137.80°E 66% 13.5 m/s 148 km/h
19:00 29/09/1996 25.00°N, 138.70°E 63% 12.6 m/s 139 km/h
07:00 30/09/1996 28.50°N, 140.40°E 80% 17.3 m/s 120 km/h
01:00 01/10/1996 32.30°N, 146.40°E 97% 27.0 m/s 102 km/h
19:00 01/10/1996 33.80°N, 156.70°E 98% 28.5 m/s KXĐ
13:00 02/10/1996 35.70°N, 167.50°E 95% 21.0 m/s KXĐ
07:00 03/10/1996 39.00°N, 177.90°E 100% 45.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 36–100% (trung bình 61%); 44% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.0–45.7 m/s (trung bình 17.3 m/s ≈ 34 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, môi trường lại kém thuận lợi (tầng giữa khô 47%, đứt gió cao 15.1 m/s) — bão đạt cực đại chủ yếu nhờ nền nhiệt biển và quán tính, và dễ suy yếu ngay sau đó. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

36°
Lệch vừa phải · lớn nhất 178°

Tốc độ dẫn đường vs thực

29 / 29 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~25°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 21/09/1996 11.80°N, 166.60°E 19.5 km/h · tây 27.2 km/h · tây bắc 58°
01:00 22/09/1996 14.10°N, 163.80°E 29.3 km/h · tây 20.5 km/h · tây 3°
19:00 22/09/1996 15.10°N, 159.70°E 26.9 km/h · tây bắc 23.4 km/h · tây bắc 5°
10:00 23/09/1996 16.00°N, 156.80°E 21.4 km/h · tây bắc 26.0 km/h · tây 8°
01:00 24/09/1996 16.30°N, 153.90°E 21.7 km/h · tây 19.7 km/h · tây 8°
13:00 24/09/1996 16.30°N, 151.50°E 25.5 km/h · tây 24.9 km/h · tây 20°
07:00 25/09/1996 16.00°N, 147.90°E 27.2 km/h · tây 23.2 km/h · tây 18°
01:00 26/09/1996 16.20°N, 144.70°E 10.0 km/h · đông nam 15.3 km/h · tây 135°
19:00 26/09/1996 17.30°N, 142.40°E 7.2 km/h · tây 16.6 km/h · tây bắc 58°
13:00 27/09/1996 19.70°N, 140.40°E 15.5 km/h · tây 18.2 km/h · tây bắc 20°
07:00 28/09/1996 21.10°N, 138.50°E 5.1 km/h · đông nam 10.1 km/h · tây bắc 178°
01:00 29/09/1996 22.70°N, 137.80°E 2.4 km/h · đông bắc 14.7 km/h · đông bắc 5°
19:00 29/09/1996 25.00°N, 138.70°E 17.1 km/h · đông 37.1 km/h · bắc 53°
07:00 30/09/1996 28.50°N, 140.40°E 32.8 km/h · bắc 32.0 km/h · đông bắc 40°
01:00 01/10/1996 32.30°N, 146.40°E 65.1 km/h · đông bắc 41.1 km/h · đông 18°
19:00 01/10/1996 33.80°N, 156.70°E 64.3 km/h · đông 62.4 km/h · đông 5°
13:00 02/10/1996 35.70°N, 167.50°E 66.5 km/h · đông 54.5 km/h · đông 2°
07:00 03/10/1996 39.00°N, 177.90°E 67.3 km/h · đông bắc 54.6 km/h · đông bắc 12°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~29 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~29 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 36° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~178°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2.5×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~71° quanh 01:00 29/09/1996) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~107°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
463km bán kính
Đường kính ~926 km · trục lớn/nhỏ 463/463 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–463 km (TB ~363 km)
Gió bão (cấp 10+)
204km bán kính
Đường kính ~407 km · trục lớn/nhỏ 204/204 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–204 km (TB ~160 km) · 30 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 34/50 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 157 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 28/09/1996
Lõi gió bão cực đại
BK 204 km ĐK 407 km Gió tâm 157 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 28/09/1996
Trường gió lệch nhất
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 148 km/h Lệch 1.5× về Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 29/09/1996
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 111 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
01:00 24/09/1996
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 463 km (~250 hải lý, đường kính ~926 km) vào 13:00 28/09/1996 khi sức gió tâm bão ~157 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~204 km (~110 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 30 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–204 km (trung bình ~160 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão YATES
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão YATES (1996) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 21/09/1996. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 10:00 23/09/1996. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 167 km/h (~90 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 935 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 4/26 của mùa bão 1996. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 03/10/1996. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7966 km trong 12 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~28 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 75 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.6°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~61% (Hơi khô), đứt gió thẳng đứng ~17.3 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,825 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,165 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~74.9 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~97.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

Không có cơn bão nào khác cùng tên YATES trong cơ sở dữ liệu.
POLLY
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
GLORIA
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
LUPIT
Siêu bão Năm 2003
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
ANDY
Bão mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
MARK
Bão rất mạnh Năm 1995
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
BESS
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
PHYLLIS
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
RYAN
Bão rất mạnh Năm 1995
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết