Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: ROSIE (1997)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1997
71 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 18/07/1997
10.1°N, 138.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/07/1997
10.4°N, 138.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/07/1997
10.7°N, 138.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/07/1997
11.1°N, 137.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/07/1997
11.7°N, 137.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/07/1997
12.3°N, 137.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/07/1997
12.8°N, 137.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/07/1997
13.3°N, 136.9°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 20/07/1997
13.9°N, 136.5°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 20/07/1997
14.4°N, 135.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 21/07/1997
14.8°N, 135.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 21/07/1997
15.3°N, 134.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 21/07/1997
15.8°N, 134.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 21/07/1997
16.4°N, 133.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 22/07/1997
16.9°N, 133.1°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 22/07/1997
17.5°N, 132.6°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 22/07/1997
17.8°N, 132.3°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 22/07/1997
18.2°N, 132.1°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 23/07/1997
18.6°N, 132.0°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 23/07/1997
19.1°N, 131.9°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 23/07/1997
19.8°N, 131.9°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 23/07/1997
20.5°N, 132.0°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 24/07/1997
21.4°N, 132.2°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 24/07/1997
22.4°N, 132.6°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
10:00 24/07/1997
22.9°N, 132.7°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 24/07/1997
23.5°N, 132.8°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
16:00 24/07/1997
24.0°N, 133.0°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 24/07/1997
24.5°N, 133.2°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
22:00 24/07/1997
25.1°N, 133.5°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 25/07/1997
25.9°N, 133.7°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
04:00 25/07/1997
26.4°N, 133.7°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 25/07/1997
26.9°N, 133.7°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
10:00 25/07/1997
27.6°N, 133.8°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 25/07/1997
28.3°N, 134.0°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
16:00 25/07/1997
28.9°N, 134.3°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 25/07/1997
29.4°N, 134.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 25/07/1997
30.0°N, 134.9°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 26/07/1997
30.7°N, 135.1°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 26/07/1997
31.4°N, 135.2°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 26/07/1997
32.1°N, 135.1°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 26/07/1997
32.6°N, 134.8°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 26/07/1997
33.2°N, 134.7°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
15:00 26/07/1997
33.7°N, 134.7°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
16:00 26/07/1997
34.0°N, 134.6°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
18:00 26/07/1997
34.6°N, 134.4°E 975hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 26/07/1997
34.8°N, 134.2°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
22:00 26/07/1997
35.2°N, 133.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 27/07/1997
35.5°N, 132.6°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 27/07/1997
35.6°N, 132.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 27/07/1997
35.7°N, 132.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
10:00 27/07/1997
35.7°N, 132.4°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 27/07/1997
35.8°N, 132.6°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
16:00 27/07/1997
35.8°N, 132.7°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 27/07/1997
35.8°N, 132.9°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
22:00 27/07/1997
35.8°N, 133.1°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 28/07/1997
35.8°N, 133.2°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
04:00 28/07/1997
35.8°N, 133.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/07/1997
35.8°N, 133.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/07/1997
35.8°N, 135.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/07/1997
35.7°N, 136.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/07/1997
34.9°N, 136.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/07/1997
34.1°N, 137.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 29/07/1997
34.0°N, 138.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 29/07/1997
33.6°N, 138.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 30/07/1997
33.2°N, 138.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 30/07/1997
32.9°N, 138.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/07/1997
32.4°N, 137.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/07/1997
32.1°N, 137.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 31/07/1997
31.9°N, 137.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 31/07/1997
31.9°N, 136.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 31/07/1997
31.8°N, 136.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
ROSIE · 1997
Số hiệu 199709 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 10651 ngày trước (13:00 31/07/1997)
185 km/hGió đỉnh (~100 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
920 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,267 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
13 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#5/28Mạnh nhất năm 1997Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 18/07/1997
10.10°N, 138.20°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 20/07/1997
13.30°N, 136.90°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 23/07/1997
19.10°N, 131.90°E
Siêu bão 185 km/h 920 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 31/07/1997
31.80°N, 136.20°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
4Số lần đổ bộ
14.7 giờThời gian trên đất
~130 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:25 26/07/1997
~130 km/h (~70 kt) · 970 hPa
Bão rất mạnh · 33.83, 134.66
1 giờ 17 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
16:42 26/07/1997
~130 km/h (~70 kt) · 972 hPa
Bão rất mạnh · 34.21, 134.53
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~130 km/h (~70 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
18:40 26/07/1997
~117 km/h (~63 kt) · 978 hPa
Bão mạnh · 34.73, 134.27
5 giờ 35 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
00:15 27/07/1997
~93 km/h (~50 kt) · 985 hPa
Bão mạnh · 35.43, 132.73
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~117 km/h (~63 kt) Suy yếu khi qua đất: −24 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
16:12 28/07/1997
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 35.75, 136.13
7 giờ 32 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
23:44 28/07/1997
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 35.07, 136.74
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:49 29/07/1997
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 34.79, 136.9
16 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:05 29/07/1997
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 34.75, 136.93
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#5 trên tổng 28 cơn bão mùa 1997
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
55kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 01:00 20/07/1997 → 01:00 21/07/1997
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
40hPa/24h
55hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 40 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 129°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 37 km/h).
13.7Tốc độ TB (km/h)
36.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.76×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 400 (nm) / 750 (km)
Đường kính vùng bão: 320 (nm) / 590 (km)
ACE: 22.8549 ×10⁴ kt²
PDI: 21.3353 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 22.8549 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 7/28 về năng lượng trong mùa bão 1997.
  • Chiếm 5.5% tổng năng lượng của cả 28 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~14.9 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại21.3353×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.8°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

27.0°CSST trung bình
29.9°CCao nhất
23.8°CThấp nhất
28.8°CTại điểm đạt đỉnh
57%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 18/07/1997 10.10°N, 138.20°E 27.6°C +1.1°C KXĐ
19:00 18/07/1997 10.40°N, 138.10°E 27.5°C +1.0°C KXĐ
01:00 19/07/1997 10.70°N, 138.00°E 27.8°C +1.3°C KXĐ
07:00 19/07/1997 11.10°N, 137.80°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
13:00 19/07/1997 11.70°N, 137.70°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
19:00 19/07/1997 12.30°N, 137.50°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
01:00 20/07/1997 12.80°N, 137.20°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
07:00 20/07/1997 13.30°N, 136.90°E 28.8°C +2.3°C 65 km/h
13:00 20/07/1997 13.90°N, 136.50°E 28.8°C +2.3°C 74 km/h
19:00 20/07/1997 14.40°N, 135.90°E 28.9°C +2.4°C 93 km/h
01:00 21/07/1997 14.80°N, 135.40°E 28.9°C +2.4°C 102 km/h
07:00 21/07/1997 15.30°N, 134.80°E 29.4°C +2.9°C 111 km/h
13:00 21/07/1997 15.80°N, 134.20°E 29.4°C +2.9°C 111 km/h
19:00 21/07/1997 16.40°N, 133.50°E 28.5°C +2.0°C 120 km/h
01:00 22/07/1997 16.90°N, 133.10°E 29.0°C +2.5°C 130 km/h
07:00 22/07/1997 17.50°N, 132.60°E 28.8°C +2.3°C 139 km/h
13:00 22/07/1997 17.80°N, 132.30°E 28.7°C +2.2°C 148 km/h
19:00 22/07/1997 18.20°N, 132.10°E 28.7°C +2.2°C 167 km/h
01:00 23/07/1997 18.60°N, 132.00°E 28.6°C +2.1°C 176 km/h
07:00 23/07/1997 19.10°N, 131.90°E 28.8°C +2.3°C 185 km/h
13:00 23/07/1997 19.80°N, 131.90°E 29.3°C +2.8°C 185 km/h
19:00 23/07/1997 20.50°N, 132.00°E 27.5°C +1.0°C 185 km/h
01:00 24/07/1997 21.40°N, 132.20°E 28.0°C +1.5°C 185 km/h
07:00 24/07/1997 22.40°N, 132.60°E 28.2°C +1.7°C 176 km/h
10:00 24/07/1997 22.90°N, 132.70°E 28.8°C +2.3°C 176 km/h
13:00 24/07/1997 23.50°N, 132.80°E 29.0°C +2.5°C 167 km/h
16:00 24/07/1997 24.00°N, 133.00°E 29.4°C +2.9°C 167 km/h
19:00 24/07/1997 24.50°N, 133.20°E 29.9°C +3.4°C 167 km/h
22:00 24/07/1997 25.10°N, 133.50°E 29.9°C +3.4°C 167 km/h
01:00 25/07/1997 25.90°N, 133.70°E 29.7°C +3.2°C 157 km/h
04:00 25/07/1997 26.40°N, 133.70°E 29.8°C +3.3°C 157 km/h
07:00 25/07/1997 26.90°N, 133.70°E 29.6°C +3.1°C 157 km/h
10:00 25/07/1997 27.60°N, 133.80°E 29.1°C +2.6°C 157 km/h
13:00 25/07/1997 28.30°N, 134.00°E 28.0°C +1.5°C 148 km/h
16:00 25/07/1997 28.90°N, 134.30°E 24.9°C -1.6°C 148 km/h
19:00 25/07/1997 29.40°N, 134.70°E 24.8°C -1.7°C 148 km/h
22:00 25/07/1997 30.00°N, 134.90°E 25.1°C -1.4°C 148 km/h
01:00 26/07/1997 30.70°N, 135.10°E 24.7°C -1.8°C 139 km/h
04:00 26/07/1997 31.40°N, 135.20°E 25.8°C -0.7°C 139 km/h
07:00 26/07/1997 32.10°N, 135.10°E 26.5°C +0.0°C 139 km/h
10:00 26/07/1997 32.60°N, 134.80°E 26.7°C +0.2°C 139 km/h
13:00 26/07/1997 33.20°N, 134.70°E 27.2°C +0.7°C 139 km/h
15:00 26/07/1997 33.70°N, 134.70°E 26.5°C +0.0°C 130 km/h
16:00 26/07/1997 34.00°N, 134.60°E Trên đất liền — 130 km/h
18:00 26/07/1997 34.60°N, 134.40°E 25.3°C -1.2°C 130 km/h
19:00 26/07/1997 34.80°N, 134.20°E Trên đất liền — 111 km/h
22:00 26/07/1997 35.20°N, 133.10°E Trên đất liền — 93 km/h
01:00 27/07/1997 35.50°N, 132.60°E 26.1°C -0.4°C 93 km/h
04:00 27/07/1997 35.60°N, 132.40°E 26.0°C -0.5°C 93 km/h
07:00 27/07/1997 35.70°N, 132.30°E 26.0°C -0.5°C 83 km/h
10:00 27/07/1997 35.70°N, 132.40°E 26.0°C -0.5°C 83 km/h
13:00 27/07/1997 35.80°N, 132.60°E 25.9°C -0.6°C 83 km/h
16:00 27/07/1997 35.80°N, 132.70°E 24.1°C -2.4°C 83 km/h
19:00 27/07/1997 35.80°N, 132.90°E 24.1°C -2.4°C 74 km/h
22:00 27/07/1997 35.80°N, 133.10°E 24.2°C -2.3°C 74 km/h
01:00 28/07/1997 35.80°N, 133.20°E 24.2°C -2.3°C 65 km/h
04:00 28/07/1997 35.80°N, 133.50°E 24.4°C -2.1°C KXĐ
07:00 28/07/1997 35.80°N, 133.80°E 24.4°C -2.1°C KXĐ
13:00 28/07/1997 35.80°N, 135.70°E 25.1°C -1.4°C KXĐ
19:00 28/07/1997 35.70°N, 136.50°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 29/07/1997 34.90°N, 136.80°E 25.0°C -1.5°C KXĐ
07:00 29/07/1997 34.10°N, 137.50°E 23.9°C -2.6°C KXĐ
13:00 29/07/1997 34.00°N, 138.00°E 23.8°C -2.7°C KXĐ
19:00 29/07/1997 33.60°N, 138.10°E 24.9°C -1.6°C KXĐ
01:00 30/07/1997 33.20°N, 138.20°E 24.9°C -1.6°C KXĐ
07:00 30/07/1997 32.90°N, 138.20°E 24.6°C -1.9°C KXĐ
13:00 30/07/1997 32.40°N, 137.90°E 24.7°C -1.8°C KXĐ
19:00 30/07/1997 32.10°N, 137.60°E 25.0°C -1.5°C KXĐ
01:00 31/07/1997 31.90°N, 137.10°E 24.8°C -1.7°C KXĐ
07:00 31/07/1997 31.90°N, 136.60°E 24.5°C -2.0°C KXĐ
13:00 31/07/1997 31.80°N, 136.20°E 24.6°C -1.9°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 23.8–29.9°C (trung bình 27.0°C); 57% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.8°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (24.6°C so với 27.6°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,962 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,505 mĐộ sâu trung bình
6,257 mSâu nhất
4 mNông nhất
5,962 mTại điểm đạt đỉnh
81%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
96 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
70 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 435 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (3 điểm)
▲ 649 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 18/07/1997 10.10°N, 138.20°E 3,202 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 18/07/1997 10.40°N, 138.10°E 3,609 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 19/07/1997 10.70°N, 138.00°E 3,967 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 19/07/1997 11.10°N, 137.80°E 4,793 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 19/07/1997 11.70°N, 137.70°E 4,942 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 19/07/1997 12.30°N, 137.50°E 4,474 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 20/07/1997 12.80°N, 137.20°E 4,708 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 20/07/1997 13.30°N, 136.90°E 4,407 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 20/07/1997 13.90°N, 136.50°E 5,250 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 20/07/1997 14.40°N, 135.90°E 5,168 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 21/07/1997 14.80°N, 135.40°E 4,901 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 21/07/1997 15.30°N, 134.80°E 4,297 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 21/07/1997 15.80°N, 134.20°E 4,966 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 21/07/1997 16.40°N, 133.50°E 5,400 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 22/07/1997 16.90°N, 133.10°E 5,796 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 22/07/1997 17.50°N, 132.60°E 5,896 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 22/07/1997 17.80°N, 132.30°E 5,995 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 22/07/1997 18.20°N, 132.10°E 6,257 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 23/07/1997 18.60°N, 132.00°E 6,126 m Vực sâu đại dương 176 km/h
07:00 23/07/1997 19.10°N, 131.90°E 5,962 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 23/07/1997 19.80°N, 131.90°E 6,038 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 23/07/1997 20.50°N, 132.00°E 6,096 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 24/07/1997 21.40°N, 132.20°E 6,102 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 24/07/1997 22.40°N, 132.60°E 5,631 m Vực sâu đại dương 176 km/h
10:00 24/07/1997 22.90°N, 132.70°E 5,567 m Vực sâu đại dương 176 km/h
13:00 24/07/1997 23.50°N, 132.80°E 2,637 m Biển sâu 167 km/h
16:00 24/07/1997 24.00°N, 133.00°E 3,600 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 24/07/1997 24.50°N, 133.20°E 4,240 m Vực sâu đại dương 167 km/h
22:00 24/07/1997 25.10°N, 133.50°E 2,820 m Biển sâu 167 km/h
01:00 25/07/1997 25.90°N, 133.70°E 4,843 m Vực sâu đại dương 157 km/h
04:00 25/07/1997 26.40°N, 133.70°E 5,196 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 25/07/1997 26.90°N, 133.70°E 3,963 m Vực sâu đại dương 157 km/h
10:00 25/07/1997 27.60°N, 133.80°E 4,595 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 25/07/1997 28.30°N, 134.00°E 4,274 m Vực sâu đại dương 148 km/h
16:00 25/07/1997 28.90°N, 134.30°E 4,381 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 25/07/1997 29.40°N, 134.70°E 4,763 m Vực sâu đại dương 148 km/h
22:00 25/07/1997 30.00°N, 134.90°E 4,643 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 26/07/1997 30.70°N, 135.10°E 5,068 m Vực sâu đại dương 139 km/h
04:00 26/07/1997 31.40°N, 135.20°E 4,321 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 26/07/1997 32.10°N, 135.10°E 4,483 m Vực sâu đại dương 139 km/h
10:00 26/07/1997 32.60°N, 134.80°E 4,030 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 26/07/1997 33.20°N, 134.70°E 852 m Biển sâu vừa 139 km/h
15:00 26/07/1997 33.70°N, 134.70°E 101 m Thềm lục địa 130 km/h
16:00 26/07/1997 34.00°N, 134.60°E — Đất liền · thiếu dữ liệu cao độ 130 km/h
18:00 26/07/1997 34.60°N, 134.40°E 34 m Biển nông 130 km/h
19:00 26/07/1997 34.80°N, 134.20°E ▲ 114 m Trung du 111 km/h
22:00 26/07/1997 35.20°N, 133.10°E ▲ 541 m Đồi núi thấp 93 km/h
01:00 27/07/1997 35.50°N, 132.60°E 130 m Thềm lục địa 93 km/h
04:00 27/07/1997 35.60°N, 132.40°E 173 m Thềm lục địa 93 km/h
07:00 27/07/1997 35.70°N, 132.30°E 224 m Biển sâu vừa 83 km/h
10:00 27/07/1997 35.70°N, 132.40°E 199 m Thềm lục địa 83 km/h
13:00 27/07/1997 35.80°N, 132.60°E 179 m Thềm lục địa 83 km/h
16:00 27/07/1997 35.80°N, 132.70°E 163 m Thềm lục địa 83 km/h
19:00 27/07/1997 35.80°N, 132.90°E 114 m Thềm lục địa 74 km/h
22:00 27/07/1997 35.80°N, 133.10°E 79 m Thềm lục địa 74 km/h
01:00 28/07/1997 35.80°N, 133.20°E 75 m Thềm lục địa 65 km/h
04:00 28/07/1997 35.80°N, 133.50°E 97 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 28/07/1997 35.80°N, 133.80°E 209 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 28/07/1997 35.80°N, 135.70°E 196 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 28/07/1997 35.70°N, 136.50°E ▲ 649 m Đồi núi thấp KXĐ
01:00 29/07/1997 34.90°N, 136.80°E 4 m Rất nông ven bờ KXĐ
07:00 29/07/1997 34.10°N, 137.50°E 1,433 m Biển sâu KXĐ
13:00 29/07/1997 34.00°N, 138.00°E 1,697 m Biển sâu KXĐ
19:00 29/07/1997 33.60°N, 138.10°E 2,593 m Biển sâu KXĐ
01:00 30/07/1997 33.20°N, 138.20°E 4,040 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 30/07/1997 32.90°N, 138.20°E 3,957 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 30/07/1997 32.40°N, 137.90°E 4,050 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 30/07/1997 32.10°N, 137.60°E 4,075 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 31/07/1997 31.90°N, 137.10°E 4,202 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 31/07/1997 31.90°N, 136.60°E 4,309 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 31/07/1997 31.80°N, 136.20°E 4,232 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 4–6,257 m (trung bình ~3,505 m); 81% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,962 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~96 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~70 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (3 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~435 m, nơi cao nhất ~649 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
68.1 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~88 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

36.3OHC trung bình (kJ/cm²)
92.7Cao nhất
0.0Thấp nhất
68.1Tại điểm đạt đỉnh
37%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
46 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
107 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 18/07/1997 10.10°N, 138.20°E 70.2 kJ/cm² 65 m KXĐ
19:00 18/07/1997 10.40°N, 138.10°E 73.7 kJ/cm² 68 m KXĐ
01:00 19/07/1997 10.70°N, 138.00°E 76.9 kJ/cm² 72 m KXĐ
07:00 19/07/1997 11.10°N, 137.80°E 76.0 kJ/cm² 75 m KXĐ
13:00 19/07/1997 11.70°N, 137.70°E 80.0 kJ/cm² 84 m KXĐ
19:00 19/07/1997 12.30°N, 137.50°E 82.4 kJ/cm² 89 m KXĐ
01:00 20/07/1997 12.80°N, 137.20°E 87.7 kJ/cm² 98 m KXĐ
07:00 20/07/1997 13.30°N, 136.90°E 92.3 kJ/cm² 103 m 65 km/h
13:00 20/07/1997 13.90°N, 136.50°E 92.7 kJ/cm² 105 m 74 km/h
19:00 20/07/1997 14.40°N, 135.90°E 91.0 kJ/cm² 106 m 93 km/h
01:00 21/07/1997 14.80°N, 135.40°E 87.9 kJ/cm² 104 m 102 km/h
07:00 21/07/1997 15.30°N, 134.80°E 86.6 kJ/cm² 104 m 111 km/h
13:00 21/07/1997 15.80°N, 134.20°E 82.3 kJ/cm² 102 m 111 km/h
19:00 21/07/1997 16.40°N, 133.50°E 85.0 kJ/cm² 106 m 120 km/h
01:00 22/07/1997 16.90°N, 133.10°E 85.2 kJ/cm² 107 m 130 km/h
07:00 22/07/1997 17.50°N, 132.60°E 86.5 kJ/cm² 107 m 139 km/h
13:00 22/07/1997 17.80°N, 132.30°E 85.1 kJ/cm² 105 m 148 km/h
19:00 22/07/1997 18.20°N, 132.10°E 81.9 kJ/cm² 102 m 167 km/h
01:00 23/07/1997 18.60°N, 132.00°E 78.9 kJ/cm² 99 m 176 km/h
07:00 23/07/1997 19.10°N, 131.90°E 68.1 kJ/cm² 88 m 185 km/h
13:00 23/07/1997 19.80°N, 131.90°E 59.0 kJ/cm² 80 m 185 km/h
19:00 23/07/1997 20.50°N, 132.00°E 52.9 kJ/cm² 74 m 185 km/h
01:00 24/07/1997 21.40°N, 132.20°E 45.6 kJ/cm² 61 m 185 km/h
07:00 24/07/1997 22.40°N, 132.60°E 41.6 kJ/cm² 53 m 176 km/h
10:00 24/07/1997 22.90°N, 132.70°E 40.8 kJ/cm² 51 m 176 km/h
13:00 24/07/1997 23.50°N, 132.80°E 39.3 kJ/cm² 49 m 167 km/h
16:00 24/07/1997 24.00°N, 133.00°E 38.5 kJ/cm² 47 m 167 km/h
19:00 24/07/1997 24.50°N, 133.20°E 36.7 kJ/cm² 46 m 167 km/h
22:00 24/07/1997 25.10°N, 133.50°E 31.5 kJ/cm² 42 m 167 km/h
01:00 25/07/1997 25.90°N, 133.70°E 25.4 kJ/cm² 37 m 157 km/h
04:00 25/07/1997 26.40°N, 133.70°E 19.6 kJ/cm² 30 m 157 km/h
07:00 25/07/1997 26.90°N, 133.70°E 16.0 kJ/cm² 26 m 157 km/h
10:00 25/07/1997 27.60°N, 133.80°E 10.4 kJ/cm² 20 m 157 km/h
13:00 25/07/1997 28.30°N, 134.00°E 6.2 kJ/cm² 15 m 148 km/h
16:00 25/07/1997 28.90°N, 134.30°E 4.0 kJ/cm² 12 m 148 km/h
19:00 25/07/1997 29.40°N, 134.70°E 2.8 kJ/cm² 11 m 148 km/h
22:00 25/07/1997 30.00°N, 134.90°E 5.5 kJ/cm² 20 m 148 km/h
01:00 26/07/1997 30.70°N, 135.10°E 3.0 kJ/cm² 14 m 139 km/h
04:00 26/07/1997 31.40°N, 135.20°E 3.7 kJ/cm² 18 m 139 km/h
07:00 26/07/1997 32.10°N, 135.10°E 2.0 kJ/cm² 13 m 139 km/h
10:00 26/07/1997 32.60°N, 134.80°E 0.8 kJ/cm² 8 m 139 km/h
13:00 26/07/1997 33.20°N, 134.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 139 km/h
15:00 26/07/1997 33.70°N, 134.70°E — — 130 km/h
16:00 26/07/1997 34.00°N, 134.60°E — — 130 km/h
18:00 26/07/1997 34.60°N, 134.40°E — — 130 km/h
19:00 26/07/1997 34.80°N, 134.20°E — — 111 km/h
22:00 26/07/1997 35.20°N, 133.10°E — — 93 km/h
01:00 27/07/1997 35.50°N, 132.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
04:00 27/07/1997 35.60°N, 132.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
07:00 27/07/1997 35.70°N, 132.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
10:00 27/07/1997 35.70°N, 132.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
13:00 27/07/1997 35.80°N, 132.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
16:00 27/07/1997 35.80°N, 132.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
19:00 27/07/1997 35.80°N, 132.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
22:00 27/07/1997 35.80°N, 133.10°E — — 74 km/h
01:00 28/07/1997 35.80°N, 133.20°E — — 65 km/h
04:00 28/07/1997 35.80°N, 133.50°E — — KXĐ
07:00 28/07/1997 35.80°N, 133.80°E — — KXĐ
13:00 28/07/1997 35.80°N, 135.70°E — — KXĐ
19:00 28/07/1997 35.70°N, 136.50°E — — KXĐ
01:00 29/07/1997 34.90°N, 136.80°E — — KXĐ
07:00 29/07/1997 34.10°N, 137.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 29/07/1997 34.00°N, 138.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 29/07/1997 33.60°N, 138.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 30/07/1997 33.20°N, 138.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 30/07/1997 32.90°N, 138.20°E 0.1 kJ/cm² 6 m KXĐ
13:00 30/07/1997 32.40°N, 137.90°E 1.1 kJ/cm² 14 m KXĐ
19:00 30/07/1997 32.10°N, 137.60°E 1.2 kJ/cm² 13 m KXĐ
01:00 31/07/1997 31.90°N, 137.10°E 1.4 kJ/cm² 12 m KXĐ
07:00 31/07/1997 31.90°N, 136.60°E 1.8 kJ/cm² 13 m KXĐ
13:00 31/07/1997 31.80°N, 136.20°E 1.8 kJ/cm² 13 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–92.7 kJ/cm² (trung bình 36.3 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~46 m); 37% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~68.1 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~88 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 92.7 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.8°C) nhưng OHC lại thấp (~25.4 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~82.5 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~14.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.49 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.47Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.49Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
16:00 26/07/1997 34.00°N, 134.60°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.8°C 130 km/h
19:00 26/07/1997 34.80°N, 134.20°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.1°C 111 km/h
22:00 26/07/1997 35.20°N, 133.10°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.4°C 93 km/h
19:00 28/07/1997 35.70°N, 136.50°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 20.5°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.47 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.49 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~130 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~22.7°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

57% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

76%Trung bình 54–100%Dao động 80%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

6.6m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

8.6TB (m/s) 1.6–18.8Dao động 80%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 18/07/1997 10.10°N, 138.20°E 82% 7.3 m/s KXĐ
13:00 19/07/1997 11.70°N, 137.70°E 76% 3.6 m/s KXĐ
07:00 20/07/1997 13.30°N, 136.90°E 83% 9.0 m/s 65 km/h
13:00 20/07/1997 13.90°N, 136.50°E 89% 7.6 m/s 74 km/h
13:00 21/07/1997 15.80°N, 134.20°E 54% 6.7 m/s 111 km/h
13:00 22/07/1997 17.80°N, 132.30°E 66% 4.2 m/s 148 km/h
07:00 23/07/1997 19.10°N, 131.90°E 57% 6.6 m/s 185 km/h
19:00 23/07/1997 20.50°N, 132.00°E 57% 3.8 m/s 185 km/h
13:00 24/07/1997 23.50°N, 132.80°E 54% 7.8 m/s 167 km/h
01:00 25/07/1997 25.90°N, 133.70°E 60% 8.9 m/s 157 km/h
13:00 25/07/1997 28.30°N, 134.00°E 71% 15.7 m/s 148 km/h
01:00 26/07/1997 30.70°N, 135.10°E 89% 13.4 m/s 139 km/h
13:00 26/07/1997 33.20°N, 134.70°E 83% 10.2 m/s 139 km/h
19:00 26/07/1997 34.80°N, 134.20°E 79% 18.8 m/s 111 km/h
07:00 27/07/1997 35.70°N, 132.30°E 96% 16.1 m/s 83 km/h
22:00 27/07/1997 35.80°N, 133.10°E 100% 9.5 m/s 74 km/h
13:00 28/07/1997 35.80°N, 135.70°E 97% 1.6 m/s KXĐ
13:00 29/07/1997 34.00°N, 138.00°E 87% 5.5 m/s KXĐ
13:00 30/07/1997 32.40°N, 137.90°E 77% 6.3 m/s KXĐ
13:00 31/07/1997 31.80°N, 136.20°E 67% 10.1 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 54–100% (trung bình 76%); 80% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.6–18.8 m/s (trung bình 8.6 m/s ≈ 17 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (57%) và đứt gió thấp (6.6 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

30°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 139°

Tốc độ dẫn đường vs thực

30 / 15 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~341°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 18/07/1997 10.10°N, 138.20°E 14.2 km/h · tây 5.9 km/h · bắc 56°
13:00 19/07/1997 11.70°N, 137.70°E 21.2 km/h · tây bắc 11.7 km/h · bắc 12°
07:00 20/07/1997 13.30°N, 136.90°E 24.1 km/h · đông bắc 13.2 km/h · tây bắc 58°
13:00 20/07/1997 13.90°N, 136.50°E 42.0 km/h · tây bắc 14.2 km/h · tây bắc 9°
13:00 21/07/1997 15.80°N, 134.20°E 42.0 km/h · bắc 16.7 km/h · tây bắc 50°
13:00 22/07/1997 17.80°N, 132.30°E 28.5 km/h · bắc 8.2 km/h · tây bắc 13°
07:00 23/07/1997 19.10°N, 131.90°E 50.3 km/h · tây bắc 13.0 km/h · bắc 23°
19:00 23/07/1997 20.50°N, 132.00°E 58.7 km/h · bắc 17.0 km/h · bắc 19°
13:00 24/07/1997 23.50°N, 132.80°E 44.9 km/h · bắc 19.7 km/h · bắc 34°
01:00 25/07/1997 25.90°N, 133.70°E 21.0 km/h · tây bắc 18.5 km/h · bắc 41°
13:00 25/07/1997 28.30°N, 134.00°E 57.3 km/h · bắc 24.3 km/h · đông bắc 22°
01:00 26/07/1997 30.70°N, 135.10°E 29.5 km/h · bắc 26.1 km/h · bắc 16°
13:00 26/07/1997 33.20°N, 134.70°E 36.5 km/h · tây bắc 27.8 km/h · bắc 29°
19:00 26/07/1997 34.80°N, 134.20°E 50.5 km/h · tây bắc 36.5 km/h · tây bắc 12°
07:00 27/07/1997 35.70°N, 132.30°E 8.6 km/h · tây bắc 3.0 km/h · đông 139°
22:00 27/07/1997 35.80°N, 133.10°E 13.7 km/h · đông 3.0 km/h · đông 10°
13:00 28/07/1997 35.80°N, 135.70°E 23.4 km/h · đông 12.2 km/h · đông 7°
13:00 29/07/1997 34.00°N, 138.00°E 10.1 km/h · nam 7.6 km/h · nam 3°
13:00 30/07/1997 32.40°N, 137.90°E 9.7 km/h · tây nam 7.3 km/h · tây nam 26°
13:00 31/07/1997 31.80°N, 136.20°E 20.6 km/h · tây 6.6 km/h · tây 17°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~30 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~15 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 30° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~139°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~15 so với ~30 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.8×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~156° quanh 07:00 27/07/1997) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~5°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
741km bán kính
Đường kính ~1482 km · trục lớn/nhỏ 741/741 km
Dải bán kính cả vòng đời: 167–741 km (TB ~541 km)
Gió bão (cấp 10+)
296km bán kính
Đường kính ~593 km · trục lớn/nhỏ 296/296 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–296 km (TB ~215 km) · 36 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 49/71 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 741 km ĐK 1482 km Gió tâm 167 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 22/07/1997
Lõi gió bão cực đại
BK 296 km ĐK 593 km Gió tâm 185 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 23/07/1997
Trường gió lệch nhất
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 130 km/h Lệch 1.5× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
15:00 26/07/1997
Bão "nở" nhanh nhất
BK 444 km ĐK 889 km Gió tâm 111 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 93 km bán kính so với bản tin liền trước (~15 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 21/07/1997
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 352 km ĐK 704 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
01:00 21/07/1997
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 741 km (~400 hải lý, đường kính ~1482 km) vào 19:00 22/07/1997 khi sức gió tâm bão ~167 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~296 km (~160 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 36 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–296 km (trung bình ~215 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão ROSIE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão ROSIE (1997) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 18/07/1997. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 20/07/1997. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 185 km/h (~100 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 920 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 5/28 của mùa bão 1997. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 31/07/1997. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4267 km trong 13 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~14 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.0°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~76% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~8.6 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,505 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,962 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~36.3 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~68.1 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.47 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 4 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~130 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~130 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 14.7 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

Không có cơn bão nào khác cùng tên ROSIE trong cơ sở dữ liệu.
MAN-YI
Bão rất mạnh Năm 2018
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
MAMIE
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 995hPa
Xem chi tiết
OMAIS
Bão mạnh Năm 2016
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
CHANGMI
Bão Năm 2002
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 968hPa
Xem chi tiết
SHANSHAN
Bão rất mạnh Năm 2024
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
LUKE
Bão mạnh Năm 1991
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 972hPa
Xem chi tiết
SALLY
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết