Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: MITAG (2002)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2002
43 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 26/02/2002
5.8°N, 155.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/02/2002
6.0°N, 155.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/02/2002
6.2°N, 155.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/02/2002
6.5°N, 155.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/02/2002
6.7°N, 154.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/02/2002
6.8°N, 153.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/02/2002
7.0°N, 153.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/02/2002
7.1°N, 152.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/02/2002
7.1°N, 151.2°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 01/03/2002
7.1°N, 150.3°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 01/03/2002
6.7°N, 149.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 01/03/2002
6.5°N, 147.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 01/03/2002
6.6°N, 147.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 02/03/2002
6.7°N, 145.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 02/03/2002
7.1°N, 144.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 02/03/2002
7.7°N, 142.7°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 02/03/2002
8.1°N, 141.0°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 03/03/2002
8.5°N, 139.4°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 03/03/2002
8.8°N, 137.9°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 03/03/2002
9.5°N, 136.8°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 03/03/2002
10.2°N, 135.3°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 04/03/2002
10.6°N, 134.2°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 04/03/2002
10.7°N, 133.2°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 04/03/2002
11.1°N, 132.5°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 04/03/2002
11.9°N, 132.0°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 05/03/2002
12.5°N, 131.2°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 05/03/2002
13.1°N, 130.6°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 05/03/2002
13.7°N, 130.1°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 05/03/2002
14.3°N, 129.9°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 06/03/2002
14.9°N, 130.0°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 06/03/2002
15.5°N, 130.1°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 06/03/2002
16.1°N, 130.4°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 06/03/2002
16.7°N, 131.0°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 07/03/2002
17.2°N, 131.6°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 07/03/2002
17.6°N, 132.4°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 07/03/2002
18.1°N, 133.6°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 07/03/2002
18.3°N, 134.6°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 08/03/2002
18.3°N, 135.1°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 08/03/2002
17.7°N, 135.4°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 08/03/2002
17.2°N, 135.3°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 08/03/2002
16.7°N, 134.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/03/2002
16.2°N, 133.8°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/03/2002
15.4°N, 132.9°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
MITAG · 2002
Số hiệu 200202 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 8969 ngày trước (07:00 09/03/2002)
176 km/hGió đỉnh (~95 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
930 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,406 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#2/26Mạnh nhất năm 2002Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 26/02/2002
5.80°N, 155.70°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 28/02/2002
7.10°N, 151.20°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 05/03/2002
13.70°N, 130.10°E
Bão rất mạnh 176 km/h 930 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 09/03/2002
15.40°N, 132.90°E
Vùng áp thấp 1012 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#2 trên tổng 26 cơn bão mùa 2002
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 28/02/2002 → 13:00 01/03/2002
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
20hPa/24h
36hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Di chuyển tương đối ổn định, không có bất thường quỹ đạo đáng kể.
17.5Tốc độ TB (km/h)
32.1Tốc độ tối đa (km/h)
1.63×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: 200 (nm) / 370 (km)
ACE: 21.8751 ×10⁴ kt²
PDI: 19.6216 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 21.8751 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 6/26 về năng lượng trong mùa bão 2002.
  • Chiếm 6.7% tổng năng lượng của cả 26 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.7 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.6 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại19.6216×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
26.0°C Ngưỡng tối thiểu

Đánh giá nền nhiệt: SST xấp xỉ ngưỡng tối thiểu (~26°C) — chỉ vừa đủ, khó tăng cường mạnh.

27.0°CSST trung bình
29.2°CCao nhất
24.5°CThấp nhất
26.0°CTại điểm đạt đỉnh
58%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 26/02/2002 5.80°N, 155.70°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
01:00 27/02/2002 6.00°N, 155.50°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
07:00 27/02/2002 6.20°N, 155.30°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
13:00 27/02/2002 6.50°N, 155.00°E 27.6°C +1.1°C KXĐ
19:00 27/02/2002 6.70°N, 154.60°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
01:00 28/02/2002 6.80°N, 153.90°E 28.2°C +1.7°C KXĐ
07:00 28/02/2002 7.00°N, 153.50°E 27.8°C +1.3°C KXĐ
13:00 28/02/2002 7.10°N, 152.20°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
19:00 28/02/2002 7.10°N, 151.20°E 27.5°C +1.0°C 65 km/h
01:00 01/03/2002 7.10°N, 150.30°E 27.9°C +1.4°C 74 km/h
07:00 01/03/2002 6.70°N, 149.00°E 27.9°C +1.4°C 83 km/h
13:00 01/03/2002 6.50°N, 147.90°E 27.4°C +0.9°C 93 km/h
19:00 01/03/2002 6.60°N, 147.00°E 27.7°C +1.2°C 93 km/h
01:00 02/03/2002 6.70°N, 145.60°E 28.5°C +2.0°C 102 km/h
07:00 02/03/2002 7.10°N, 144.20°E 29.1°C +2.6°C 111 km/h
13:00 02/03/2002 7.70°N, 142.70°E 28.3°C +1.8°C 120 km/h
19:00 02/03/2002 8.10°N, 141.00°E 28.6°C +2.1°C 130 km/h
01:00 03/03/2002 8.50°N, 139.40°E 29.2°C +2.7°C 139 km/h
07:00 03/03/2002 8.80°N, 137.90°E 28.1°C +1.6°C 139 km/h
13:00 03/03/2002 9.50°N, 136.80°E 28.0°C +1.5°C 139 km/h
19:00 03/03/2002 10.20°N, 135.30°E 27.9°C +1.4°C 139 km/h
01:00 04/03/2002 10.60°N, 134.20°E 26.5°C +0.0°C 139 km/h
07:00 04/03/2002 10.70°N, 133.20°E 26.8°C +0.3°C 148 km/h
13:00 04/03/2002 11.10°N, 132.50°E 26.9°C +0.4°C 157 km/h
19:00 04/03/2002 11.90°N, 132.00°E 26.7°C +0.2°C 157 km/h
01:00 05/03/2002 12.50°N, 131.20°E 26.0°C -0.5°C 157 km/h
07:00 05/03/2002 13.10°N, 130.60°E 26.3°C -0.2°C 167 km/h
13:00 05/03/2002 13.70°N, 130.10°E 26.0°C -0.5°C 176 km/h
19:00 05/03/2002 14.30°N, 129.90°E 25.9°C -0.6°C 176 km/h
01:00 06/03/2002 14.90°N, 130.00°E 26.1°C -0.4°C 176 km/h
07:00 06/03/2002 15.50°N, 130.10°E 25.8°C -0.7°C 176 km/h
13:00 06/03/2002 16.10°N, 130.40°E 24.8°C -1.7°C 176 km/h
19:00 06/03/2002 16.70°N, 131.00°E 24.5°C -2.0°C 157 km/h
01:00 07/03/2002 17.20°N, 131.60°E 25.1°C -1.4°C 148 km/h
07:00 07/03/2002 17.60°N, 132.40°E 25.4°C -1.1°C 139 km/h
13:00 07/03/2002 18.10°N, 133.60°E 25.3°C -1.2°C 130 km/h
19:00 07/03/2002 18.30°N, 134.60°E 25.2°C -1.3°C 111 km/h
01:00 08/03/2002 18.30°N, 135.10°E 25.5°C -1.0°C 93 km/h
07:00 08/03/2002 17.70°N, 135.40°E 26.1°C -0.4°C 83 km/h
13:00 08/03/2002 17.20°N, 135.30°E 26.2°C -0.3°C 74 km/h
19:00 08/03/2002 16.70°N, 134.80°E 25.8°C -0.7°C KXĐ
01:00 09/03/2002 16.20°N, 133.80°E 25.5°C -1.0°C KXĐ
07:00 09/03/2002 15.40°N, 132.90°E 25.5°C -1.0°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 24.5–29.2°C (trung bình 27.0°C); 58% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh SST chỉ 26.0°C (dưới ngưỡng 26.5°C) — bão đạt cực đại nhờ quán tính/điều kiện khí quyển hơn là nhờ nền nhiệt biển, và thường suy yếu ngay sau đó. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (25.5°C so với 28.6°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,796 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,577 mĐộ sâu trung bình
6,370 mSâu nhất
1,575 mNông nhất
5,796 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 26/02/2002 5.80°N, 155.70°E 3,903 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 27/02/2002 6.00°N, 155.50°E 4,197 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 27/02/2002 6.20°N, 155.30°E 4,395 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 27/02/2002 6.50°N, 155.00°E 4,572 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 27/02/2002 6.70°N, 154.60°E 4,631 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 28/02/2002 6.80°N, 153.90°E 4,511 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 28/02/2002 7.00°N, 153.50°E 4,434 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 28/02/2002 7.10°N, 152.20°E 2,745 m Biển sâu KXĐ
19:00 28/02/2002 7.10°N, 151.20°E 3,738 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 01/03/2002 7.10°N, 150.30°E 4,439 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 01/03/2002 6.70°N, 149.00°E 3,289 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 01/03/2002 6.50°N, 147.90°E 3,868 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 01/03/2002 6.60°N, 147.00°E 3,842 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 02/03/2002 6.70°N, 145.60°E 3,585 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 02/03/2002 7.10°N, 144.20°E 1,729 m Biển sâu 111 km/h
13:00 02/03/2002 7.70°N, 142.70°E 2,206 m Biển sâu 120 km/h
19:00 02/03/2002 8.10°N, 141.00°E 3,352 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 03/03/2002 8.50°N, 139.40°E 2,142 m Biển sâu 139 km/h
07:00 03/03/2002 8.80°N, 137.90°E 3,227 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 03/03/2002 9.50°N, 136.80°E 4,835 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 03/03/2002 10.20°N, 135.30°E 4,609 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 04/03/2002 10.60°N, 134.20°E 4,874 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 04/03/2002 10.70°N, 133.20°E 5,717 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 04/03/2002 11.10°N, 132.50°E 5,636 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 04/03/2002 11.90°N, 132.00°E 5,975 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 05/03/2002 12.50°N, 131.20°E 5,806 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 05/03/2002 13.10°N, 130.60°E 6,022 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 05/03/2002 13.70°N, 130.10°E 5,796 m Vực sâu đại dương 176 km/h
19:00 05/03/2002 14.30°N, 129.90°E 5,736 m Vực sâu đại dương 176 km/h
01:00 06/03/2002 14.90°N, 130.00°E 6,063 m Vực sâu đại dương 176 km/h
07:00 06/03/2002 15.50°N, 130.10°E 5,601 m Vực sâu đại dương 176 km/h
13:00 06/03/2002 16.10°N, 130.40°E 5,674 m Vực sâu đại dương 176 km/h
19:00 06/03/2002 16.70°N, 131.00°E 4,940 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 07/03/2002 17.20°N, 131.60°E 5,789 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 07/03/2002 17.60°N, 132.40°E 5,524 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 07/03/2002 18.10°N, 133.60°E 5,895 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 07/03/2002 18.30°N, 134.60°E 5,601 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 08/03/2002 18.30°N, 135.10°E 5,149 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 08/03/2002 17.70°N, 135.40°E 4,729 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 08/03/2002 17.20°N, 135.30°E 4,610 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 08/03/2002 16.70°N, 134.80°E 4,682 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 09/03/2002 16.20°N, 133.80°E 5,596 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 09/03/2002 15.40°N, 132.90°E 5,016 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,575–6,370 m (trung bình ~4,577 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,796 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
62.7 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~123 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

60.2OHC trung bình (kJ/cm²)
103.2Cao nhất
0.9Thấp nhất
62.7Tại điểm đạt đỉnh
67%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
85 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
128 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 26/02/2002 5.80°N, 155.70°E 89.4 kJ/cm² 96 m KXĐ
01:00 27/02/2002 6.00°N, 155.50°E 86.1 kJ/cm² 91 m KXĐ
07:00 27/02/2002 6.20°N, 155.30°E 86.1 kJ/cm² 91 m KXĐ
13:00 27/02/2002 6.50°N, 155.00°E 81.5 kJ/cm² 87 m KXĐ
19:00 27/02/2002 6.70°N, 154.60°E 69.4 kJ/cm² 79 m KXĐ
01:00 28/02/2002 6.80°N, 153.90°E 67.0 kJ/cm² 77 m KXĐ
07:00 28/02/2002 7.00°N, 153.50°E 61.2 kJ/cm² 73 m KXĐ
13:00 28/02/2002 7.10°N, 152.20°E 63.7 kJ/cm² 75 m KXĐ
19:00 28/02/2002 7.10°N, 151.20°E 69.6 kJ/cm² 78 m 65 km/h
01:00 01/03/2002 7.10°N, 150.30°E 72.4 kJ/cm² 79 m 74 km/h
07:00 01/03/2002 6.70°N, 149.00°E 76.9 kJ/cm² 81 m 83 km/h
13:00 01/03/2002 6.50°N, 147.90°E 84.0 kJ/cm² 86 m 93 km/h
19:00 01/03/2002 6.60°N, 147.00°E 84.0 kJ/cm² 86 m 93 km/h
01:00 02/03/2002 6.70°N, 145.60°E 93.7 kJ/cm² 92 m 102 km/h
07:00 02/03/2002 7.10°N, 144.20°E 96.4 kJ/cm² 94 m 111 km/h
13:00 02/03/2002 7.70°N, 142.70°E 98.4 kJ/cm² 99 m 120 km/h
19:00 02/03/2002 8.10°N, 141.00°E 93.8 kJ/cm² 97 m 130 km/h
01:00 03/03/2002 8.50°N, 139.40°E 73.0 kJ/cm² 85 m 139 km/h
07:00 03/03/2002 8.80°N, 137.90°E 74.0 kJ/cm² 82 m 139 km/h
13:00 03/03/2002 9.50°N, 136.80°E 90.7 kJ/cm² 91 m 139 km/h
19:00 03/03/2002 10.20°N, 135.30°E 99.4 kJ/cm² 99 m 139 km/h
01:00 04/03/2002 10.60°N, 134.20°E 102.2 kJ/cm² 104 m 139 km/h
07:00 04/03/2002 10.70°N, 133.20°E 103.2 kJ/cm² 108 m 148 km/h
13:00 04/03/2002 11.10°N, 132.50°E 101.1 kJ/cm² 111 m 157 km/h
19:00 04/03/2002 11.90°N, 132.00°E 97.2 kJ/cm² 117 m 157 km/h
01:00 05/03/2002 12.50°N, 131.20°E 83.5 kJ/cm² 118 m 157 km/h
07:00 05/03/2002 13.10°N, 130.60°E 70.8 kJ/cm² 119 m 167 km/h
13:00 05/03/2002 13.70°N, 130.10°E 62.7 kJ/cm² 123 m 176 km/h
19:00 05/03/2002 14.30°N, 129.90°E 56.2 kJ/cm² 126 m 176 km/h
01:00 06/03/2002 14.90°N, 130.00°E 47.0 kJ/cm² 127 m 176 km/h
07:00 06/03/2002 15.50°N, 130.10°E 32.4 kJ/cm² 125 m 176 km/h
13:00 06/03/2002 16.10°N, 130.40°E 17.6 kJ/cm² 92 m 176 km/h
19:00 06/03/2002 16.70°N, 131.00°E 9.2 kJ/cm² 62 m 157 km/h
01:00 07/03/2002 17.20°N, 131.60°E 5.4 kJ/cm² 44 m 148 km/h
07:00 07/03/2002 17.60°N, 132.40°E 3.6 kJ/cm² 35 m 139 km/h
13:00 07/03/2002 18.10°N, 133.60°E 0.9 kJ/cm² 17 m 130 km/h
19:00 07/03/2002 18.30°N, 134.60°E 1.3 kJ/cm² 20 m 111 km/h
01:00 08/03/2002 18.30°N, 135.10°E 1.3 kJ/cm² 21 m 93 km/h
07:00 08/03/2002 17.70°N, 135.40°E 3.0 kJ/cm² 31 m 83 km/h
13:00 08/03/2002 17.20°N, 135.30°E 9.1 kJ/cm² 54 m 74 km/h
19:00 08/03/2002 16.70°N, 134.80°E 11.5 kJ/cm² 67 m KXĐ
01:00 09/03/2002 16.20°N, 133.80°E 21.4 kJ/cm² 105 m KXĐ
07:00 09/03/2002 15.40°N, 132.90°E 36.9 kJ/cm² 128 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.9–103.2 kJ/cm² (trung bình 60.2 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~85 m); 67% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~62.7 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~123 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 103.2 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~83.3 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~20.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

94% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

82%Trung bình 45–100%Dao động 84%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

3.6m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

14.4TB (m/s) 3.4–25.2Dao động 32%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 26/02/2002 5.80°N, 155.70°E 83% 19.8 m/s KXĐ
07:00 27/02/2002 6.20°N, 155.30°E 86% 22.5 m/s KXĐ
01:00 28/02/2002 6.80°N, 153.90°E 81% 3.4 m/s KXĐ
13:00 28/02/2002 7.10°N, 152.20°E 86% 8.8 m/s KXĐ
19:00 28/02/2002 7.10°N, 151.20°E 88% 16.0 m/s 65 km/h
07:00 01/03/2002 6.70°N, 149.00°E 88% 9.4 m/s 83 km/h
19:00 01/03/2002 6.60°N, 147.00°E 94% 10.4 m/s 93 km/h
13:00 02/03/2002 7.70°N, 142.70°E 93% 8.4 m/s 120 km/h
01:00 03/03/2002 8.50°N, 139.40°E 96% 17.0 m/s 139 km/h
19:00 03/03/2002 10.20°N, 135.30°E 95% 22.9 m/s 139 km/h
07:00 04/03/2002 10.70°N, 133.20°E 88% 18.7 m/s 148 km/h
01:00 05/03/2002 12.50°N, 131.20°E 100% 15.9 m/s 157 km/h
13:00 05/03/2002 13.70°N, 130.10°E 94% 3.6 m/s 176 km/h
07:00 06/03/2002 15.50°N, 130.10°E 71% 6.1 m/s 176 km/h
19:00 06/03/2002 16.70°N, 131.00°E 56% 12.6 m/s 157 km/h
13:00 07/03/2002 18.10°N, 133.60°E 84% 20.4 m/s 130 km/h
01:00 08/03/2002 18.30°N, 135.10°E 77% 14.6 m/s 93 km/h
19:00 08/03/2002 16.70°N, 134.80°E 54% 25.2 m/s KXĐ
07:00 09/03/2002 15.40°N, 132.90°E 45% 17.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 45–100% (trung bình 82%); 84% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.4–25.2 m/s (trung bình 14.4 m/s ≈ 28 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (94%) và đứt gió thấp (3.6 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

59°
Lệch vừa phải · lớn nhất 178°

Tốc độ dẫn đường vs thực

23 / 17 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~267°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 26/02/2002 5.80°N, 155.70°E 12.0 km/h · tây bắc 5.2 km/h · tây bắc 12°
07:00 27/02/2002 6.20°N, 155.30°E 7.4 km/h · đông bắc 7.8 km/h · tây bắc 102°
01:00 28/02/2002 6.80°N, 153.90°E 21.0 km/h · tây bắc 8.2 km/h · tây bắc 2°
13:00 28/02/2002 7.10°N, 152.20°E 25.7 km/h · tây 18.4 km/h · tây 16°
19:00 28/02/2002 7.10°N, 151.20°E 44.5 km/h · tây nam 16.6 km/h · tây 56°
07:00 01/03/2002 6.70°N, 149.00°E 31.9 km/h · tây 20.6 km/h · tây 15°
19:00 01/03/2002 6.60°N, 147.00°E 36.8 km/h · tây 25.8 km/h · tây 16°
13:00 02/03/2002 7.70°N, 142.70°E 44.5 km/h · tây 32.1 km/h · tây 31°
01:00 03/03/2002 8.50°N, 139.40°E 28.6 km/h · tây nam 28.0 km/h · tây 34°
19:00 03/03/2002 10.20°N, 135.30°E 50.6 km/h · tây 21.4 km/h · tây 20°
07:00 04/03/2002 10.70°N, 133.20°E 18.8 km/h · tây nam 14.7 km/h · tây bắc 54°
01:00 05/03/2002 12.50°N, 131.20°E 27.6 km/h · tây nam 15.5 km/h · tây bắc 85°
13:00 05/03/2002 13.70°N, 130.10°E 12.2 km/h · tây 11.7 km/h · bắc 61°
07:00 06/03/2002 15.50°N, 130.10°E 4.3 km/h · bắc 12.3 km/h · đông bắc 38°
19:00 06/03/2002 16.70°N, 131.00°E 7.1 km/h · tây bắc 14.1 km/h · đông bắc 92°
13:00 07/03/2002 18.10°N, 133.60°E 20.0 km/h · đông bắc 18.0 km/h · đông 40°
01:00 08/03/2002 18.30°N, 135.10°E 27.2 km/h · đông bắc 12.3 km/h · đông nam 108°
19:00 08/03/2002 16.70°N, 134.80°E 16.0 km/h · đông bắc 20.0 km/h · tây nam 178°
07:00 09/03/2002 15.40°N, 132.90°E 8.5 km/h · đông bắc 21.8 km/h · tây nam 160°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~23 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~17 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 59° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~178°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.6×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~88° quanh 19:00 08/03/2002) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~14°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
509km bán kính
Đường kính ~1019 km · trục lớn/nhỏ 648/370 km · phình về Tây Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 111–509 km (TB ~334 km)
Gió bão (cấp 10+)
185km bán kính
Đường kính ~370 km · trục lớn/nhỏ 185/185 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–185 km (TB ~134 km) · 24 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 32/43 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 509 km ĐK 1019 km Gió tâm 176 km/h Lệch 1.75× về Tây Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 06/03/2002
Lõi gió bão cực đại
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 176 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 06/03/2002
Bão "nở" nhanh nhất
BK 204 km ĐK 407 km Gió tâm 83 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~9 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 01/03/2002
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 241 km ĐK 482 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
01:00 02/03/2002
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 509 km (~275 hải lý, đường kính ~1019 km) vào 13:00 06/03/2002 khi sức gió tâm bão ~176 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~185 km (~100 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.75), phình rộng nhất về phía Tây Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 24 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–185 km (trung bình ~134 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão MITAG
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão MITAG (2002) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 26/02/2002. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 28/02/2002. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 176 km/h (~95 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 930 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 2/26 của mùa bão 2002. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 07:00 09/03/2002. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4406 km trong 10 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~17 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.0°C (Ngưỡng tối thiểu — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~82% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~14.4 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,577 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,796 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~60.2 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~62.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2025
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
2019
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
2014
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
2007
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
HAIKUI
Bão rất mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
KATHY
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
OLGA
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
LUCY
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
DOT
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
CHATAAN
Bão rất mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
OLIVE
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
ELLEN
KXĐ Năm 1973
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết