Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: NANGKA (2003)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2003
35 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 30/05/2003
16.8°N, 118.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 30/05/2003
16.7°N, 118.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 30/05/2003
16.6°N, 118.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 31/05/2003
16.5°N, 117.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 31/05/2003
16.7°N, 117.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 31/05/2003
16.8°N, 117.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 31/05/2003
16.9°N, 116.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 01/06/2003
17.1°N, 116.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 01/06/2003
17.4°N, 117.6°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 01/06/2003
17.8°N, 117.9°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 01/06/2003
18.4°N, 118.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 02/06/2003
19.5°N, 118.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 02/06/2003
20.5°N, 119.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 02/06/2003
20.7°N, 119.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 02/06/2003
21.3°N, 121.6°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 03/06/2003
22.3°N, 123.3°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 03/06/2003
22.7°N, 124.9°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 03/06/2003
23.7°N, 127.5°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 03/06/2003
25.7°N, 130.4°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/06/2003
27.6°N, 132.5°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/06/2003
29.1°N, 135.5°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 04/06/2003
30.3°N, 136.9°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 04/06/2003
31.5°N, 139.4°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 05/06/2003
33.1°N, 141.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/06/2003
35.3°N, 144.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/06/2003
36.2°N, 146.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/06/2003
37.8°N, 149.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/06/2003
38.4°N, 151.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/06/2003
39.5°N, 152.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/06/2003
39.9°N, 154.2°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 06/06/2003
40.3°N, 155.9°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 07/06/2003
40.3°N, 157.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 07/06/2003
40.2°N, 158.4°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/06/2003
40.1°N, 159.9°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/06/2003
40.3°N, 162.6°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
NANGKA · 2003
Số hiệu 200305 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 8513 ngày trước (19:00 07/06/2003)
93 km/hGió đỉnh (~50 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
985 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,531 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#17/21Mạnh nhất năm 2003Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Đông
07:00 30/05/2003
16.80°N, 118.80°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Đông
07:00 01/06/2003
17.40°N, 117.60°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
01:00 02/06/2003
19.50°N, 118.70°E
Bão mạnh 93 km/h 985 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 07/06/2003
40.30°N, 162.60°E
Vùng áp thấp 1012 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#17 trên tổng 21 cơn bão mùa 2003
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 01/06/2003 → 01:00 02/06/2003
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
9hPa/12h
13hPa/24h
15hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 13 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 63 km/h).
27.1Tốc độ TB (km/h)
62.6Tốc độ tối đa (km/h)
1.12×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 170 (nm) / 310 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 2.563 ×10⁴ kt²
PDI: 1.3287 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 2.563 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 18/21 về năng lượng trong mùa bão 2003.
  • Chiếm 1% tổng năng lượng của cả 21 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.43 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại1.3287×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.3°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

23.5°CSST trung bình
29.8°CCao nhất
10.5°CThấp nhất
28.3°CTại điểm đạt đỉnh
51%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 30/05/2003 16.80°N, 118.80°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
13:00 30/05/2003 16.70°N, 118.50°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
19:00 30/05/2003 16.60°N, 118.00°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
01:00 31/05/2003 16.50°N, 117.60°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
07:00 31/05/2003 16.70°N, 117.20°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
13:00 31/05/2003 16.80°N, 117.00°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
19:00 31/05/2003 16.90°N, 116.70°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
01:00 01/06/2003 17.10°N, 116.50°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
07:00 01/06/2003 17.40°N, 117.60°E 27.7°C +1.2°C 65 km/h
13:00 01/06/2003 17.80°N, 117.90°E 28.1°C +1.6°C 74 km/h
19:00 01/06/2003 18.40°N, 118.20°E 28.1°C +1.6°C 83 km/h
01:00 02/06/2003 19.50°N, 118.70°E 28.3°C +1.8°C 93 km/h
07:00 02/06/2003 20.50°N, 119.20°E 28.0°C +1.5°C 93 km/h
13:00 02/06/2003 20.70°N, 119.80°E 27.7°C +1.2°C 93 km/h
19:00 02/06/2003 21.30°N, 121.60°E 27.9°C +1.4°C 93 km/h
01:00 03/06/2003 22.30°N, 123.30°E 27.4°C +0.9°C 83 km/h
07:00 03/06/2003 22.70°N, 124.90°E 26.7°C +0.2°C 74 km/h
13:00 03/06/2003 23.70°N, 127.50°E 27.3°C +0.8°C 65 km/h
19:00 03/06/2003 25.70°N, 130.40°E 25.9°C -0.6°C KXĐ
01:00 04/06/2003 27.60°N, 132.50°E 24.9°C -1.6°C KXĐ
07:00 04/06/2003 29.10°N, 135.50°E 23.8°C -2.7°C KXĐ
13:00 04/06/2003 30.30°N, 136.90°E 22.7°C -3.8°C KXĐ
19:00 04/06/2003 31.50°N, 139.40°E 23.0°C -3.5°C KXĐ
01:00 05/06/2003 33.10°N, 141.80°E 22.1°C -4.4°C KXĐ
07:00 05/06/2003 35.30°N, 144.90°E 21.6°C -4.9°C KXĐ
13:00 05/06/2003 36.20°N, 146.20°E 21.3°C -5.2°C KXĐ
19:00 05/06/2003 37.80°N, 149.00°E 16.4°C -10.1°C KXĐ
01:00 06/06/2003 38.40°N, 151.20°E 15.8°C -10.7°C KXĐ
07:00 06/06/2003 39.50°N, 152.90°E 14.6°C -11.9°C KXĐ
13:00 06/06/2003 39.90°N, 154.20°E 15.1°C -11.4°C KXĐ
19:00 06/06/2003 40.30°N, 155.90°E 13.7°C -12.8°C KXĐ
01:00 07/06/2003 40.30°N, 157.00°E 13.4°C -13.1°C KXĐ
07:00 07/06/2003 40.20°N, 158.40°E 13.4°C -13.1°C KXĐ
13:00 07/06/2003 40.10°N, 159.90°E 13.5°C -13.0°C KXĐ
19:00 07/06/2003 40.30°N, 162.60°E 10.5°C -16.0°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 10.5–29.8°C (trung bình 23.5°C); 51% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.3°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.8°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (10.5°C so với 29.6°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
3,182 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,467 mĐộ sâu trung bình
7,755 mSâu nhất
1,080 mNông nhất
3,182 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 30/05/2003 16.80°N, 118.80°E 4,049 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 30/05/2003 16.70°N, 118.50°E 2,496 m Biển sâu KXĐ
19:00 30/05/2003 16.60°N, 118.00°E 4,007 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 31/05/2003 16.50°N, 117.60°E 3,903 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 31/05/2003 16.70°N, 117.20°E 4,033 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 31/05/2003 16.80°N, 117.00°E 4,025 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 31/05/2003 16.90°N, 116.70°E 4,012 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 01/06/2003 17.10°N, 116.50°E 4,019 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 01/06/2003 17.40°N, 117.60°E 3,984 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 01/06/2003 17.80°N, 117.90°E 3,899 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 01/06/2003 18.40°N, 118.20°E 3,853 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 02/06/2003 19.50°N, 118.70°E 3,182 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 02/06/2003 20.50°N, 119.20°E 2,887 m Biển sâu 93 km/h
13:00 02/06/2003 20.70°N, 119.80°E 3,268 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 02/06/2003 21.30°N, 121.60°E 1,151 m Biển sâu 93 km/h
01:00 03/06/2003 22.30°N, 123.30°E 5,189 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 03/06/2003 22.70°N, 124.90°E 5,710 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 03/06/2003 23.70°N, 127.50°E 5,761 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 03/06/2003 25.70°N, 130.40°E 4,159 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 04/06/2003 27.60°N, 132.50°E 3,774 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 04/06/2003 29.10°N, 135.50°E 4,706 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 04/06/2003 30.30°N, 136.90°E 4,284 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 04/06/2003 31.50°N, 139.40°E 1,080 m Biển sâu KXĐ
01:00 05/06/2003 33.10°N, 141.80°E 7,755 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 05/06/2003 35.30°N, 144.90°E 5,717 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 05/06/2003 36.20°N, 146.20°E 5,609 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 05/06/2003 37.80°N, 149.00°E 5,870 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 06/06/2003 38.40°N, 151.20°E 5,809 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 06/06/2003 39.50°N, 152.90°E 5,662 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 06/06/2003 39.90°N, 154.20°E 5,553 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 06/06/2003 40.30°N, 155.90°E 5,567 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 07/06/2003 40.30°N, 157.00°E 5,629 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 07/06/2003 40.20°N, 158.40°E 5,535 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 07/06/2003 40.10°N, 159.90°E 5,481 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 07/06/2003 40.30°N, 162.60°E 5,385 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 1,080–7,755 m (trung bình ~4,467 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~3,182 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
80.3 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~84 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

33.6OHC trung bình (kJ/cm²)
91.0Cao nhất
0.0Thấp nhất
80.3Tại điểm đạt đỉnh
49%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
36 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
89 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 30/05/2003 16.80°N, 118.80°E 77.0 kJ/cm² 71 m KXĐ
13:00 30/05/2003 16.70°N, 118.50°E 77.0 kJ/cm² 71 m KXĐ
19:00 30/05/2003 16.60°N, 118.00°E 77.0 kJ/cm² 71 m KXĐ
01:00 31/05/2003 16.50°N, 117.60°E 67.6 kJ/cm² 62 m KXĐ
07:00 31/05/2003 16.70°N, 117.20°E 67.4 kJ/cm² 62 m KXĐ
13:00 31/05/2003 16.80°N, 117.00°E 67.4 kJ/cm² 62 m KXĐ
19:00 31/05/2003 16.90°N, 116.70°E 56.7 kJ/cm² 53 m KXĐ
01:00 01/06/2003 17.10°N, 116.50°E 56.7 kJ/cm² 53 m KXĐ
07:00 01/06/2003 17.40°N, 117.60°E 68.9 kJ/cm² 64 m 65 km/h
13:00 01/06/2003 17.80°N, 117.90°E 70.6 kJ/cm² 67 m 74 km/h
19:00 01/06/2003 18.40°N, 118.20°E 91.0 kJ/cm² 88 m 83 km/h
01:00 02/06/2003 19.50°N, 118.70°E 80.3 kJ/cm² 84 m 93 km/h
07:00 02/06/2003 20.50°N, 119.20°E 66.0 kJ/cm² 78 m 93 km/h
13:00 02/06/2003 20.70°N, 119.80°E 66.0 kJ/cm² 78 m 93 km/h
19:00 02/06/2003 21.30°N, 121.60°E 59.2 kJ/cm² 76 m 93 km/h
01:00 03/06/2003 22.30°N, 123.30°E 60.7 kJ/cm² 86 m 83 km/h
07:00 03/06/2003 22.70°N, 124.90°E 58.3 kJ/cm² 89 m 74 km/h
13:00 03/06/2003 23.70°N, 127.50°E 9.0 kJ/cm² 28 m 65 km/h
19:00 03/06/2003 25.70°N, 130.40°E 0.3 kJ/cm² 8 m KXĐ
01:00 04/06/2003 27.60°N, 132.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 04/06/2003 29.10°N, 135.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 04/06/2003 30.30°N, 136.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 04/06/2003 31.50°N, 139.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 05/06/2003 33.10°N, 141.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 05/06/2003 35.30°N, 144.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 05/06/2003 36.20°N, 146.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 05/06/2003 37.80°N, 149.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 06/06/2003 38.40°N, 151.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 06/06/2003 39.50°N, 152.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 06/06/2003 39.90°N, 154.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 06/06/2003 40.30°N, 155.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 07/06/2003 40.30°N, 157.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 07/06/2003 40.20°N, 158.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 07/06/2003 40.10°N, 159.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 07/06/2003 40.30°N, 162.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–91.0 kJ/cm² (trung bình 33.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~36 m); 49% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~80.3 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~84 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 91.0 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~71.5 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~16.7 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

62% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

67%Trung bình 21–100%Dao động 74%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

15.7m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

21.3TB (m/s) 2.5–53.0Dao động 47%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 30/05/2003 16.80°N, 118.80°E 46% 2.5 m/s KXĐ
19:00 30/05/2003 16.60°N, 118.00°E 47% 5.1 m/s KXĐ
07:00 31/05/2003 16.70°N, 117.20°E 62% 4.6 m/s KXĐ
19:00 31/05/2003 16.90°N, 116.70°E 61% 7.5 m/s KXĐ
07:00 01/06/2003 17.40°N, 117.60°E 74% 4.4 m/s 65 km/h
19:00 01/06/2003 18.40°N, 118.20°E 72% 5.3 m/s 83 km/h
01:00 02/06/2003 19.50°N, 118.70°E 62% 15.7 m/s 93 km/h
07:00 02/06/2003 20.50°N, 119.20°E 80% 10.1 m/s 93 km/h
19:00 02/06/2003 21.30°N, 121.60°E 80% 16.3 m/s 93 km/h
07:00 03/06/2003 22.70°N, 124.90°E 85% 9.0 m/s 74 km/h
19:00 03/06/2003 25.70°N, 130.40°E 93% 9.9 m/s KXĐ
07:00 04/06/2003 29.10°N, 135.50°E 100% 22.5 m/s KXĐ
19:00 04/06/2003 31.50°N, 139.40°E 99% 37.4 m/s KXĐ
07:00 05/06/2003 35.30°N, 144.90°E 85% 40.0 m/s KXĐ
19:00 05/06/2003 37.80°N, 149.00°E 69% 47.9 m/s KXĐ
07:00 06/06/2003 39.50°N, 152.90°E 41% 53.0 m/s KXĐ
19:00 06/06/2003 40.30°N, 155.90°E 21% 43.0 m/s KXĐ
07:00 07/06/2003 40.20°N, 158.40°E 43% 36.5 m/s KXĐ
19:00 07/06/2003 40.30°N, 162.60°E 60% 33.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 21–100% (trung bình 67%); 74% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.5–53.0 m/s (trung bình 21.3 m/s ≈ 41 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (15.7 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

34°
Lệch vừa phải · lớn nhất 133°

Tốc độ dẫn đường vs thực

49 / 24 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~53°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 30/05/2003 16.80°N, 118.80°E 5.3 km/h · đông bắc 5.6 km/h · tây 133°
19:00 30/05/2003 16.60°N, 118.00°E 1.4 km/h · tây bắc 7.3 km/h · tây 80°
07:00 31/05/2003 16.70°N, 117.20°E 5.5 km/h · tây bắc 4.0 km/h · tây bắc 12°
19:00 31/05/2003 16.90°N, 116.70°E 6.2 km/h · tây nam 5.1 km/h · tây bắc 94°
07:00 01/06/2003 17.40°N, 117.60°E 11.1 km/h · đông bắc 9.1 km/h · đông bắc 11°
19:00 01/06/2003 18.40°N, 118.20°E 6.0 km/h · đông bắc 22.2 km/h · đông bắc 8°
01:00 02/06/2003 19.50°N, 118.70°E 2.4 km/h · tây 20.5 km/h · đông bắc 118°
07:00 02/06/2003 20.50°N, 119.20°E 20.6 km/h · đông bắc 11.0 km/h · đông 46°
19:00 02/06/2003 21.30°N, 121.60°E 25.4 km/h · đông bắc 34.6 km/h · đông bắc 18°
07:00 03/06/2003 22.70°N, 124.90°E 35.8 km/h · đông bắc 48.0 km/h · đông bắc 12°
19:00 03/06/2003 25.70°N, 130.40°E 64.3 km/h · đông bắc 49.5 km/h · đông bắc 15°
07:00 04/06/2003 29.10°N, 135.50°E 66.3 km/h · đông bắc 31.7 km/h · đông bắc 1°
19:00 04/06/2003 31.50°N, 139.40°E 81.9 km/h · đông bắc 47.9 km/h · đông bắc 4°
07:00 05/06/2003 35.30°N, 144.90°E 102.2 km/h · đông bắc 25.7 km/h · đông bắc 9°
19:00 05/06/2003 37.80°N, 149.00°E 117.7 km/h · đông bắc 34.0 km/h · đông 20°
07:00 06/06/2003 39.50°N, 152.90°E 96.0 km/h · đông bắc 20.0 km/h · đông 7°
19:00 06/06/2003 40.30°N, 155.90°E 95.9 km/h · đông bắc 15.5 km/h · đông 27°
07:00 07/06/2003 40.20°N, 158.40°E 94.6 km/h · đông bắc 21.3 km/h · đông 31°
19:00 07/06/2003 40.30°N, 162.60°E 85.7 km/h · đông 38.4 km/h · đông 9°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~49 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~24 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 34° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~133°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~24 so với ~49 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~80° quanh 07:00 01/06/2003) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~163°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
250km bán kính
Đường kính ~500 km · trục lớn/nhỏ 315/185 km · phình về Đông Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 130–250 km (TB ~202 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 10/35 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 250 km ĐK 500 km Gió tâm 83 km/h Lệch 1.7× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 01/06/2003
Trường gió lệch nhất
BK 213 km ĐK 426 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.88× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 02/06/2003
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 250 km (~135 hải lý, đường kính ~500 km) vào 19:00 01/06/2003 khi sức gió tâm bão ~83 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.7), phình rộng nhất về phía Đông Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão NANGKA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão NANGKA (2003) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Đông lúc 07:00 30/05/2003. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Đông vào 07:00 01/06/2003. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 93 km/h (~50 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 985 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 17/21 của mùa bão 2003. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 07/06/2003. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5531 km trong 8 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~27 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~23.5°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~67% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~21.3 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,467 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~3,182 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~33.6 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~80.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2026
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
2020
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
2015
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
2009
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
PABUK
Bão mạnh Năm 2013
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
KIT
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
JUNE
Bão rất mạnh Năm 1981
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
VIOLET
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 895hPa
Xem chi tiết
PENNY
Bão mạnh Năm 1998
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
MINDULLE
Siêu bão Năm 2021
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
PRAPIROON
Bão rất mạnh Năm 2006
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
LOUISE
KXĐ Năm 1951
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 904hPa
Xem chi tiết