Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KETSANA (2003)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2003
39 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 17/10/2003
15.1°N, 131.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/10/2003
15.0°N, 132.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/10/2003
14.8°N, 132.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/10/2003
14.7°N, 132.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/10/2003
14.8°N, 131.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/10/2003
15.1°N, 131.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/10/2003
15.4°N, 130.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/10/2003
15.6°N, 130.4°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 19/10/2003
15.5°N, 130.0°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 19/10/2003
15.4°N, 130.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 20/10/2003
15.5°N, 130.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 20/10/2003
15.6°N, 130.7°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 20/10/2003
15.7°N, 130.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 20/10/2003
15.9°N, 131.1°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 21/10/2003
16.2°N, 131.0°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 21/10/2003
16.4°N, 131.2°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 21/10/2003
16.7°N, 131.3°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 21/10/2003
17.0°N, 131.2°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 22/10/2003
17.2°N, 131.2°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 22/10/2003
17.4°N, 131.1°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 22/10/2003
17.8°N, 131.1°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 22/10/2003
18.1°N, 131.2°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 23/10/2003
18.5°N, 131.5°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 23/10/2003
18.7°N, 132.0°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 23/10/2003
19.2°N, 132.3°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 23/10/2003
19.6°N, 132.8°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 24/10/2003
20.0°N, 133.5°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 24/10/2003
20.4°N, 133.6°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 24/10/2003
21.0°N, 133.7°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 24/10/2003
21.8°N, 134.1°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 25/10/2003
22.9°N, 134.8°E 945hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 25/10/2003
24.6°N, 135.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 25/10/2003
25.9°N, 137.1°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 25/10/2003
27.7°N, 139.1°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 26/10/2003
29.8°N, 141.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 26/10/2003
32.1°N, 144.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 26/10/2003
34.4°N, 147.7°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/10/2003
36.1°N, 150.3°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/10/2003
38.2°N, 154.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KETSANA · 2003
Số hiệu 200317 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 8371 ngày trước (01:00 27/10/2003)
167 km/hGió đỉnh (~90 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
940 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,967 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#6/21Mạnh nhất năm 2003Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 17/10/2003
15.10°N, 131.80°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 19/10/2003
15.60°N, 130.40°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 22/10/2003
17.40°N, 131.10°E
Bão rất mạnh 167 km/h 940 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 27/10/2003
38.20°N, 154.60°E
Vùng áp thấp 996 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#6 trên tổng 21 cơn bão mùa 2003
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 19/10/2003 → 01:00 20/10/2003
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
20hPa/12h
30hPa/24h
50hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 30 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 74 km/h).
17.4Tốc độ TB (km/h)
74.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.17×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 375 (nm) / 700 (km)
Đường kính vùng bão: 240 (nm) / 440 (km)
ACE: 20.7322 ×10⁴ kt²
PDI: 18.5391 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 20.7322 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 5/21 về năng lượng trong mùa bão 2003.
  • Chiếm 7.9% tổng năng lượng của cả 21 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.7 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.43 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại18.5391×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.8°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

28.2°CSST trung bình
29.8°CCao nhất
20.4°CThấp nhất
29.8°CTại điểm đạt đỉnh
85%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 17/10/2003 15.10°N, 131.80°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
19:00 17/10/2003 15.00°N, 132.10°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
01:00 18/10/2003 14.80°N, 132.20°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
07:00 18/10/2003 14.70°N, 132.10°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
13:00 18/10/2003 14.80°N, 131.80°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
19:00 18/10/2003 15.10°N, 131.60°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
01:00 19/10/2003 15.40°N, 130.90°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
07:00 19/10/2003 15.60°N, 130.40°E 29.7°C +3.2°C 65 km/h
13:00 19/10/2003 15.50°N, 130.00°E 29.7°C +3.2°C 65 km/h
19:00 19/10/2003 15.40°N, 130.10°E 29.8°C +3.3°C 83 km/h
01:00 20/10/2003 15.50°N, 130.50°E 29.6°C +3.1°C 93 km/h
07:00 20/10/2003 15.60°N, 130.70°E 29.6°C +3.1°C 102 km/h
13:00 20/10/2003 15.70°N, 130.90°E 29.5°C +3.0°C 111 km/h
19:00 20/10/2003 15.90°N, 131.10°E 29.3°C +2.8°C 120 km/h
01:00 21/10/2003 16.20°N, 131.00°E 29.3°C +2.8°C 130 km/h
07:00 21/10/2003 16.40°N, 131.20°E 29.4°C +2.9°C 148 km/h
13:00 21/10/2003 16.70°N, 131.30°E 29.3°C +2.8°C 157 km/h
19:00 21/10/2003 17.00°N, 131.20°E 29.8°C +3.3°C 157 km/h
01:00 22/10/2003 17.20°N, 131.20°E 29.8°C +3.3°C 157 km/h
07:00 22/10/2003 17.40°N, 131.10°E 29.8°C +3.3°C 167 km/h
13:00 22/10/2003 17.80°N, 131.10°E 29.7°C +3.2°C 167 km/h
19:00 22/10/2003 18.10°N, 131.20°E 29.4°C +2.9°C 157 km/h
01:00 23/10/2003 18.50°N, 131.50°E 29.0°C +2.5°C 157 km/h
07:00 23/10/2003 18.70°N, 132.00°E 28.9°C +2.4°C 157 km/h
13:00 23/10/2003 19.20°N, 132.30°E 28.6°C +2.1°C 157 km/h
19:00 23/10/2003 19.60°N, 132.80°E 28.2°C +1.7°C 157 km/h
01:00 24/10/2003 20.00°N, 133.50°E 27.7°C +1.2°C 157 km/h
07:00 24/10/2003 20.40°N, 133.60°E 27.7°C +1.2°C 148 km/h
13:00 24/10/2003 21.00°N, 133.70°E 27.8°C +1.3°C 148 km/h
19:00 24/10/2003 21.80°N, 134.10°E 27.7°C +1.2°C 148 km/h
01:00 25/10/2003 22.90°N, 134.80°E 27.6°C +1.1°C 148 km/h
07:00 25/10/2003 24.60°N, 135.70°E 27.3°C +0.8°C 148 km/h
13:00 25/10/2003 25.90°N, 137.10°E 26.5°C +0.0°C 139 km/h
19:00 25/10/2003 27.70°N, 139.10°E 26.3°C -0.2°C 130 km/h
01:00 26/10/2003 29.80°N, 141.90°E 25.3°C -1.2°C 111 km/h
07:00 26/10/2003 32.10°N, 144.60°E 24.4°C -2.1°C 102 km/h
13:00 26/10/2003 34.40°N, 147.70°E 24.6°C -1.9°C KXĐ
19:00 26/10/2003 36.10°N, 150.30°E 23.3°C -3.2°C KXĐ
01:00 27/10/2003 38.20°N, 154.60°E 20.4°C -6.1°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 20.4–29.8°C (trung bình 28.2°C); 85% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.8°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.8°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (20.4°C so với 29.5°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,806 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,515 mĐộ sâu trung bình
6,164 mSâu nhất
2,133 mNông nhất
5,806 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 17/10/2003 15.10°N, 131.80°E 5,076 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/10/2003 15.00°N, 132.10°E 5,106 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/10/2003 14.80°N, 132.20°E 5,421 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/10/2003 14.70°N, 132.10°E 5,895 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/10/2003 14.80°N, 131.80°E 5,300 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 18/10/2003 15.10°N, 131.60°E 5,153 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 19/10/2003 15.40°N, 130.90°E 5,544 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 19/10/2003 15.60°N, 130.40°E 5,516 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 19/10/2003 15.50°N, 130.00°E 6,020 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 19/10/2003 15.40°N, 130.10°E 5,687 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 20/10/2003 15.50°N, 130.50°E 5,734 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 20/10/2003 15.60°N, 130.70°E 5,552 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 20/10/2003 15.70°N, 130.90°E 5,154 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 20/10/2003 15.90°N, 131.10°E 4,747 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 21/10/2003 16.20°N, 131.00°E 5,225 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 21/10/2003 16.40°N, 131.20°E 5,196 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 21/10/2003 16.70°N, 131.30°E 5,538 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 21/10/2003 17.00°N, 131.20°E 5,797 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 22/10/2003 17.20°N, 131.20°E 5,896 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 22/10/2003 17.40°N, 131.10°E 5,806 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 22/10/2003 17.80°N, 131.10°E 5,649 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 22/10/2003 18.10°N, 131.20°E 5,821 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 23/10/2003 18.50°N, 131.50°E 6,149 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 23/10/2003 18.70°N, 132.00°E 6,164 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 23/10/2003 19.20°N, 132.30°E 6,026 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 23/10/2003 19.60°N, 132.80°E 6,005 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 24/10/2003 20.00°N, 133.50°E 5,829 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 24/10/2003 20.40°N, 133.60°E 5,928 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 24/10/2003 21.00°N, 133.70°E 5,879 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 24/10/2003 21.80°N, 134.10°E 5,427 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 25/10/2003 22.90°N, 134.80°E 2,133 m Biển sâu 148 km/h
07:00 25/10/2003 24.60°N, 135.70°E 5,341 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 25/10/2003 25.90°N, 137.10°E 5,400 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 25/10/2003 27.70°N, 139.10°E 3,645 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 26/10/2003 29.80°N, 141.90°E 4,748 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 26/10/2003 32.10°N, 144.60°E 5,764 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 26/10/2003 34.40°N, 147.70°E 5,991 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/10/2003 36.10°N, 150.30°E 5,946 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 27/10/2003 38.20°N, 154.60°E 5,913 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 2,133–6,164 m (trung bình ~5,515 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,806 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
107.7 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~102 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

86.2OHC trung bình (kJ/cm²)
132.3Cao nhất
0.0Thấp nhất
107.7Tại điểm đạt đỉnh
74%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
84 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
114 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 17/10/2003 15.10°N, 131.80°E 127.8 kJ/cm² 112 m KXĐ
19:00 17/10/2003 15.00°N, 132.10°E 125.6 kJ/cm² 111 m KXĐ
01:00 18/10/2003 14.80°N, 132.20°E 122.0 kJ/cm² 110 m KXĐ
07:00 18/10/2003 14.70°N, 132.10°E 122.0 kJ/cm² 110 m KXĐ
13:00 18/10/2003 14.80°N, 131.80°E 123.7 kJ/cm² 110 m KXĐ
19:00 18/10/2003 15.10°N, 131.60°E 127.8 kJ/cm² 112 m KXĐ
01:00 19/10/2003 15.40°N, 130.90°E 128.1 kJ/cm² 113 m KXĐ
07:00 19/10/2003 15.60°N, 130.40°E 128.1 kJ/cm² 113 m 65 km/h
13:00 19/10/2003 15.50°N, 130.00°E 128.1 kJ/cm² 113 m 65 km/h
19:00 19/10/2003 15.40°N, 130.10°E 128.1 kJ/cm² 113 m 83 km/h
01:00 20/10/2003 15.50°N, 130.50°E 128.1 kJ/cm² 113 m 93 km/h
07:00 20/10/2003 15.60°N, 130.70°E 128.1 kJ/cm² 113 m 102 km/h
13:00 20/10/2003 15.70°N, 130.90°E 130.4 kJ/cm² 114 m 111 km/h
19:00 20/10/2003 15.90°N, 131.10°E 132.3 kJ/cm² 114 m 120 km/h
01:00 21/10/2003 16.20°N, 131.00°E 129.8 kJ/cm² 113 m 130 km/h
07:00 21/10/2003 16.40°N, 131.20°E 127.0 kJ/cm² 112 m 148 km/h
13:00 21/10/2003 16.70°N, 131.30°E 120.7 kJ/cm² 109 m 157 km/h
19:00 21/10/2003 17.00°N, 131.20°E 114.7 kJ/cm² 105 m 157 km/h
01:00 22/10/2003 17.20°N, 131.20°E 114.7 kJ/cm² 105 m 157 km/h
07:00 22/10/2003 17.40°N, 131.10°E 107.7 kJ/cm² 102 m 167 km/h
13:00 22/10/2003 17.80°N, 131.10°E 101.1 kJ/cm² 98 m 167 km/h
19:00 22/10/2003 18.10°N, 131.20°E 95.1 kJ/cm² 95 m 157 km/h
01:00 23/10/2003 18.50°N, 131.50°E 89.4 kJ/cm² 92 m 157 km/h
07:00 23/10/2003 18.70°N, 132.00°E 85.0 kJ/cm² 89 m 157 km/h
13:00 23/10/2003 19.20°N, 132.30°E 80.6 kJ/cm² 88 m 157 km/h
19:00 23/10/2003 19.60°N, 132.80°E 76.6 kJ/cm² 86 m 157 km/h
01:00 24/10/2003 20.00°N, 133.50°E 68.6 kJ/cm² 81 m 157 km/h
07:00 24/10/2003 20.40°N, 133.60°E 64.3 kJ/cm² 78 m 148 km/h
13:00 24/10/2003 21.00°N, 133.70°E 56.6 kJ/cm² 73 m 148 km/h
19:00 24/10/2003 21.80°N, 134.10°E 47.6 kJ/cm² 62 m 148 km/h
01:00 25/10/2003 22.90°N, 134.80°E 41.7 kJ/cm² 60 m 148 km/h
07:00 25/10/2003 24.60°N, 135.70°E 36.3 kJ/cm² 62 m 148 km/h
13:00 25/10/2003 25.90°N, 137.10°E 22.8 kJ/cm² 48 m 139 km/h
19:00 25/10/2003 27.70°N, 139.10°E 2.4 kJ/cm² 26 m 130 km/h
01:00 26/10/2003 29.80°N, 141.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
07:00 26/10/2003 32.10°N, 144.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
13:00 26/10/2003 34.40°N, 147.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 26/10/2003 36.10°N, 150.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 27/10/2003 38.20°N, 154.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–132.3 kJ/cm² (trung bình 86.2 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~84 m); 74% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~107.7 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~102 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 132.3 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~124.7 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~48.8 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

49% Hơi khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khá khô (40–50%) — không khí khô kìm hãm đối lưu, bất lợi cho bão mạnh lên.

57%Trung bình 36–95%Dao động 32%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

10.7m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

12.6TB (m/s) 3.4–33.0Dao động 37%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 17/10/2003 15.10°N, 131.80°E 39% 8.2 m/s KXĐ
01:00 18/10/2003 14.80°N, 132.20°E 36% 18.0 m/s KXĐ
13:00 18/10/2003 14.80°N, 131.80°E 41% 11.3 m/s KXĐ
07:00 19/10/2003 15.60°N, 130.40°E 50% 6.9 m/s 65 km/h
19:00 19/10/2003 15.40°N, 130.10°E 47% 3.5 m/s 83 km/h
07:00 20/10/2003 15.60°N, 130.70°E 51% 6.2 m/s 102 km/h
19:00 20/10/2003 15.90°N, 131.10°E 53% 7.0 m/s 120 km/h
13:00 21/10/2003 16.70°N, 131.30°E 50% 3.4 m/s 157 km/h
01:00 22/10/2003 17.20°N, 131.20°E 49% 9.1 m/s 157 km/h
07:00 22/10/2003 17.40°N, 131.10°E 49% 10.7 m/s 167 km/h
13:00 22/10/2003 17.80°N, 131.10°E 50% 10.8 m/s 167 km/h
01:00 23/10/2003 18.50°N, 131.50°E 60% 14.0 m/s 157 km/h
19:00 23/10/2003 19.60°N, 132.80°E 55% 16.4 m/s 157 km/h
07:00 24/10/2003 20.40°N, 133.60°E 52% 17.4 m/s 148 km/h
19:00 24/10/2003 21.80°N, 134.10°E 73% 12.7 m/s 148 km/h
07:00 25/10/2003 24.60°N, 135.70°E 79% 12.8 m/s 148 km/h
01:00 26/10/2003 29.80°N, 141.90°E 67% 13.2 m/s 111 km/h
13:00 26/10/2003 34.40°N, 147.70°E 95% 33.0 m/s KXĐ
01:00 27/10/2003 38.20°N, 154.60°E 84% 25.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 36–95% (trung bình 57%); 32% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.4–33.0 m/s (trung bình 12.6 m/s ≈ 25 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, môi trường lại kém thuận lợi (tầng giữa khô 49%, đứt gió cao 10.7 m/s) — bão đạt cực đại chủ yếu nhờ nền nhiệt biển và quán tính, và dễ suy yếu ngay sau đó. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

75°
Lệch lớn · lớn nhất 150°

Tốc độ dẫn đường vs thực

25 / 18 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~31°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 17/10/2003 15.10°N, 131.80°E 2.0 km/h · tây nam 5.7 km/h · đông 123°
01:00 18/10/2003 14.80°N, 132.20°E 4.2 km/h · tây 2.6 km/h · tây nam 60°
13:00 18/10/2003 14.80°N, 131.80°E 5.3 km/h · đông bắc 6.6 km/h · tây bắc 67°
07:00 19/10/2003 15.60°N, 130.40°E 8.2 km/h · nam 7.4 km/h · tây 87°
19:00 19/10/2003 15.40°N, 130.10°E 1.9 km/h · nam 7.4 km/h · đông 112°
07:00 20/10/2003 15.60°N, 130.70°E 6.9 km/h · nam 4.0 km/h · đông bắc 103°
19:00 20/10/2003 15.90°N, 131.10°E 9.0 km/h · nam 5.8 km/h · bắc 149°
13:00 21/10/2003 16.70°N, 131.30°E 16.7 km/h · tây 5.8 km/h · bắc 70°
01:00 22/10/2003 17.20°N, 131.20°E 19.5 km/h · tây nam 4.1 km/h · tây bắc 106°
07:00 22/10/2003 17.40°N, 131.10°E 14.0 km/h · tây nam 7.4 km/h · bắc 146°
13:00 22/10/2003 17.80°N, 131.10°E 12.5 km/h · tây nam 5.8 km/h · bắc 150°
01:00 23/10/2003 18.50°N, 131.50°E 11.1 km/h · đông bắc 9.5 km/h · đông bắc 40°
19:00 23/10/2003 19.60°N, 132.80°E 4.1 km/h · đông bắc 14.3 km/h · đông bắc 5°
07:00 24/10/2003 20.40°N, 133.60°E 4.2 km/h · đông nam 11.3 km/h · bắc 106°
19:00 24/10/2003 21.80°N, 134.10°E 30.4 km/h · bắc 23.7 km/h · đông bắc 36°
07:00 25/10/2003 24.60°N, 135.70°E 34.1 km/h · bắc 33.6 km/h · đông bắc 40°
01:00 26/10/2003 29.80°N, 141.90°E 99.2 km/h · đông bắc 60.5 km/h · đông bắc 16°
13:00 26/10/2003 34.40°N, 147.70°E 94.3 km/h · đông bắc 50.4 km/h · đông bắc 14°
01:00 27/10/2003 38.20°N, 154.60°E 102.9 km/h · đông bắc 74.5 km/h · đông bắc 4°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~25 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~18 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 75° (Lệch lớn), lớn nhất ~150°. Hướng di chuyển lệch lớn khỏi dòng dẫn tính trung bình — dấu hiệu dòng dẫn yếu/đa hướng hoặc bão bị chi phối mạnh bởi các yếu tố ngoài dòng môi trường (beta-drift, tương tác xoáy, địa hình). Bão có lần đổi hướng mạnh (~179° quanh 19:00 19/10/2003) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~20°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
583km bán kính
Đường kính ~1167 km · trục lớn/nhỏ 648/519 km · phình về Tây Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 324–583 km (TB ~495 km)
Gió bão (cấp 10+)
222km bán kính
Đường kính ~444 km · trục lớn/nhỏ 222/222 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–222 km (TB ~185 km) · 25 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 29/39 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 583 km ĐK 1167 km Gió tâm 167 km/h Lệch 1.25× về Tây Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 22/10/2003
Lõi gió bão cực đại
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 157 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 22/10/2003
Trường gió lệch nhất
BK 352 km ĐK 704 km Gió tâm 111 km/h Lệch 2.17× về Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 26/10/2003
Bão "nở" nhanh nhất
BK 417 km ĐK 833 km Gió tâm 65 km/h Lệch 1.25× về Tây Bắc
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 93 km bán kính so với bản tin liền trước (~15 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
13:00 19/10/2003
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 583 km (~315 hải lý, đường kính ~1167 km) vào 13:00 22/10/2003 khi sức gió tâm bão ~167 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~222 km (~120 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.25), phình rộng nhất về phía Tây Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 25 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–222 km (trung bình ~185 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KETSANA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KETSANA (2003) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 13:00 17/10/2003. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 19/10/2003. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 167 km/h (~90 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 940 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 6/21 của mùa bão 2003. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 27/10/2003. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3967 km trong 9 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~17 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.2°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~57% (Hơi khô), đứt gió thẳng đứng ~12.6 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,515 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,806 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~86.2 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~107.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2009
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
OLGA
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
AERE
Bão Năm 2022
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
LINGLING
Bão Năm 2014
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết
DOT
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 995hPa
Xem chi tiết
VIOLA
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
BOLAVEN
Bão Năm 2018
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết
GUCHOL
Bão rất mạnh Năm 2023
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
PABUK
Bão rất mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết