Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: SONGDA (2004)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2004
76 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 26/08/2004
10.5°N, 171.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/08/2004
10.5°N, 170.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/08/2004
10.6°N, 169.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/08/2004
10.7°N, 168.7°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/08/2004
10.8°N, 167.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/08/2004
11.0°N, 167.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/08/2004
11.1°N, 166.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/08/2004
11.3°N, 165.0°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 28/08/2004
11.9°N, 164.2°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 28/08/2004
12.4°N, 163.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 29/08/2004
13.0°N, 161.9°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 29/08/2004
13.3°N, 160.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 29/08/2004
13.7°N, 158.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 29/08/2004
14.0°N, 157.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 30/08/2004
14.5°N, 156.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 30/08/2004
14.9°N, 154.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 30/08/2004
15.3°N, 152.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 30/08/2004
15.5°N, 151.5°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 31/08/2004
16.0°N, 150.5°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 31/08/2004
16.4°N, 149.5°E 940hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 31/08/2004
16.7°N, 148.5°E 925hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 31/08/2004
17.3°N, 147.7°E 925hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 01/09/2004
17.8°N, 146.7°E 925hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 01/09/2004
18.4°N, 146.3°E 925hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 01/09/2004
19.5°N, 145.3°E 925hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 01/09/2004
20.2°N, 143.7°E 925hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 02/09/2004
20.6°N, 142.3°E 925hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 02/09/2004
21.1°N, 141.0°E 925hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 02/09/2004
21.6°N, 139.8°E 925hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 02/09/2004
21.8°N, 138.5°E 935hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 03/09/2004
22.0°N, 137.4°E 935hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 03/09/2004
22.1°N, 136.3°E 935hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 03/09/2004
22.3°N, 135.2°E 935hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 03/09/2004
22.5°N, 134.0°E 935hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 04/09/2004
22.8°N, 133.2°E 935hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 04/09/2004
23.3°N, 132.1°E 935hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 04/09/2004
24.0°N, 131.2°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 04/09/2004
24.4°N, 130.5°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 05/09/2004
25.1°N, 129.7°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
04:00 05/09/2004
25.4°N, 129.4°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 05/09/2004
25.8°N, 129.0°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
10:00 05/09/2004
26.1°N, 128.5°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 05/09/2004
26.3°N, 128.3°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
15:00 05/09/2004
26.4°N, 128.1°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
16:00 05/09/2004
26.7°N, 128.1°E 925hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 05/09/2004
26.9°N, 127.9°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
22:00 05/09/2004
27.4°N, 127.5°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 06/09/2004
27.8°N, 127.3°E 930hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
04:00 06/09/2004
28.0°N, 127.2°E 935hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 06/09/2004
28.4°N, 127.1°E 935hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
10:00 06/09/2004
28.9°N, 127.0°E 935hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 06/09/2004
29.3°N, 127.0°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
16:00 06/09/2004
29.5°N, 127.1°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 06/09/2004
29.9°N, 127.3°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
22:00 06/09/2004
30.3°N, 127.5°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 07/09/2004
31.1°N, 128.0°E 945hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
04:00 07/09/2004
31.8°N, 128.7°E 945hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 07/09/2004
32.7°N, 129.6°E 945hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
10:00 07/09/2004
33.9°N, 130.7°E 945hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 07/09/2004
35.4°N, 132.2°E 950hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
16:00 07/09/2004
36.8°N, 133.8°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 07/09/2004
38.7°N, 135.9°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
22:00 07/09/2004
40.2°N, 138.0°E 965hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 08/09/2004
41.7°N, 139.2°E 970hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 08/09/2004
42.8°N, 139.8°E 970hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 08/09/2004
43.8°N, 139.7°E 968hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/09/2004
46.0°N, 142.5°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 08/09/2004
48.7°N, 146.1°E 968hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/09/2004
50.3°N, 150.0°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/09/2004
51.6°N, 153.9°E 974hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/09/2004
53.0°N, 157.7°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/09/2004
53.3°N, 162.4°E 978hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/09/2004
53.6°N, 166.1°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/09/2004
53.7°N, 169.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/09/2004
53.3°N, 173.1°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/09/2004
53.4°N, 177.5°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
SONGDA · 2004
Số hiệu 200418 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 8051 ngày trước (19:00 10/09/2004)
176 km/hGió đỉnh (~95 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
925 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
10,362 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
15 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#6/29Mạnh nhất năm 2004Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 26/08/2004
10.50°N, 171.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 28/08/2004
11.30°N, 165.00°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 04/09/2004
24.00°N, 131.20°E
Bão rất mạnh 176 km/h 925 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 10/09/2004
53.40°N, 177.50°E
Vùng áp thấp 988 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
8Số lần đổ bộ
7.5 giờThời gian trên đất
~176 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 2 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
15:34 05/09/2004
~176 km/h (~95 kt) · 925 hPa
Bão rất mạnh · 26.57, 128.1
17 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
15:51 05/09/2004
~176 km/h (~95 kt) · 925 hPa
Bão rất mạnh · 26.66, 128.1
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~176 km/h (~95 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
07:21 07/09/2004
~139 km/h (~75 kt) · 945 hPa
Bão rất mạnh · 32.84, 129.73
10 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
07:31 07/09/2004
~139 km/h (~75 kt) · 945 hPa
Bão rất mạnh · 32.91, 129.79
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~139 km/h (~75 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
07:52 07/09/2004
~139 km/h (~75 kt) · 945 hPa
Bão rất mạnh · 33.05, 129.92
2 giờ 7 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:00 07/09/2004
~139 km/h (~75 kt) · 945 hPa
Bão rất mạnh · 33.9, 130.7
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~139 km/h (~75 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:28 07/09/2004
~139 km/h (~75 kt) · 946 hPa
Bão rất mạnh · 34.14, 130.94
28 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:57 07/09/2004
~139 km/h (~75 kt) · 947 hPa
Bão rất mạnh · 34.38, 131.18
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~139 km/h (~75 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:13 08/09/2004
~102 km/h (~55 kt) · 970 hPa
Bão mạnh · 42.15, 139.44
6 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:20 08/09/2004
~102 km/h (~55 kt) · 970 hPa
Bão mạnh · 42.19, 139.47
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~102 km/h (~55 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:10 08/09/2004
KXĐ · 962 hPa
Vùng áp thấp · 45.33, 141.65
10 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:21 08/09/2004
KXĐ · 962 hPa
Vùng áp thấp · 45.4, 141.74
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
7Lần đổ bộ 7
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:15 08/09/2004
KXĐ · 962 hPa
Vùng áp thấp · 46.57, 143.26
22 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:37 08/09/2004
KXĐ · 962 hPa
Vùng áp thấp · 46.73, 143.48
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #7 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
8Lần đổ bộ 8
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:56 09/09/2004
KXĐ · 975 hPa
Vùng áp thấp · 52.52, 156.39
3 giờ 45 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:41 09/09/2004
KXĐ · 977 hPa
Vùng áp thấp · 53.08, 159.02
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #8 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#6 trên tổng 29 cơn bão mùa 2004
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
55kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 01:00 28/08/2004 → 01:00 29/08/2004
Mức sụt áp tối đa
15hPa/6h
30hPa/12h
50hPa/24h
55hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 50 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 94 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~756°.
28.3Tốc độ TB (km/h)
93.5Tốc độ tối đa (km/h)
2.16×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 375 (nm) / 700 (km)
Đường kính vùng bão: 280 (nm) / 520 (km)
ACE: 35.6141 ×10⁴ kt²
PDI: 33.7824 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Rất cao

Cơn bão đã tích luỹ 35.6141 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng vượt trội — bão vừa mạnh vừa tồn tại rất lâu trên biển.

  • Xếp thứ 2/29 về năng lượng trong mùa bão 2004.
  • Chiếm 8.8% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~14.03 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại33.7824×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.8°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

25.9°CSST trung bình
29.8°CCao nhất
8.6°CThấp nhất
28.8°CTại điểm đạt đỉnh
78%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 26/08/2004 10.50°N, 171.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
19:00 26/08/2004 10.50°N, 170.00°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
01:00 27/08/2004 10.60°N, 169.30°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
07:00 27/08/2004 10.70°N, 168.70°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
13:00 27/08/2004 10.80°N, 167.80°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
19:00 27/08/2004 11.00°N, 167.00°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
01:00 28/08/2004 11.10°N, 166.00°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
07:00 28/08/2004 11.30°N, 165.00°E 28.5°C +2.0°C 65 km/h
13:00 28/08/2004 11.90°N, 164.20°E 28.6°C +2.1°C 74 km/h
19:00 28/08/2004 12.40°N, 163.10°E 28.5°C +2.0°C 93 km/h
01:00 29/08/2004 13.00°N, 161.90°E 29.0°C +2.5°C 102 km/h
07:00 29/08/2004 13.30°N, 160.40°E 29.1°C +2.6°C 102 km/h
13:00 29/08/2004 13.70°N, 158.80°E 28.4°C +1.9°C 102 km/h
19:00 29/08/2004 14.00°N, 157.40°E 29.2°C +2.7°C 102 km/h
01:00 30/08/2004 14.50°N, 156.00°E 29.4°C +2.9°C 102 km/h
07:00 30/08/2004 14.90°N, 154.40°E 29.3°C +2.8°C 111 km/h
13:00 30/08/2004 15.30°N, 152.80°E 29.2°C +2.7°C 111 km/h
19:00 30/08/2004 15.50°N, 151.50°E 29.1°C +2.6°C 120 km/h
01:00 31/08/2004 16.00°N, 150.50°E 29.0°C +2.5°C 139 km/h
07:00 31/08/2004 16.40°N, 149.50°E 28.9°C +2.4°C 157 km/h
13:00 31/08/2004 16.70°N, 148.50°E 29.2°C +2.7°C 167 km/h
19:00 31/08/2004 17.30°N, 147.70°E 29.7°C +3.2°C 167 km/h
01:00 01/09/2004 17.80°N, 146.70°E 28.8°C +2.3°C 167 km/h
07:00 01/09/2004 18.40°N, 146.30°E 28.6°C +2.1°C 167 km/h
13:00 01/09/2004 19.50°N, 145.30°E 29.1°C +2.6°C 167 km/h
19:00 01/09/2004 20.20°N, 143.70°E 29.2°C +2.7°C 167 km/h
01:00 02/09/2004 20.60°N, 142.30°E 28.8°C +2.3°C 167 km/h
07:00 02/09/2004 21.10°N, 141.00°E 28.5°C +2.0°C 167 km/h
13:00 02/09/2004 21.60°N, 139.80°E 28.3°C +1.8°C 167 km/h
19:00 02/09/2004 21.80°N, 138.50°E 28.1°C +1.6°C 157 km/h
01:00 03/09/2004 22.00°N, 137.40°E 27.5°C +1.0°C 157 km/h
07:00 03/09/2004 22.10°N, 136.30°E 27.5°C +1.0°C 157 km/h
13:00 03/09/2004 22.30°N, 135.20°E 28.0°C +1.5°C 157 km/h
19:00 03/09/2004 22.50°N, 134.00°E 28.7°C +2.2°C 157 km/h
01:00 04/09/2004 22.80°N, 133.20°E 29.8°C +3.3°C 157 km/h
07:00 04/09/2004 23.30°N, 132.10°E 28.6°C +2.1°C 157 km/h
13:00 04/09/2004 24.00°N, 131.20°E 28.8°C +2.3°C 176 km/h
19:00 04/09/2004 24.40°N, 130.50°E 29.1°C +2.6°C 176 km/h
01:00 05/09/2004 25.10°N, 129.70°E 29.2°C +2.7°C 176 km/h
04:00 05/09/2004 25.40°N, 129.40°E 29.1°C +2.6°C 176 km/h
07:00 05/09/2004 25.80°N, 129.00°E 29.2°C +2.7°C 176 km/h
10:00 05/09/2004 26.10°N, 128.50°E 29.1°C +2.6°C 176 km/h
13:00 05/09/2004 26.30°N, 128.30°E 29.0°C +2.5°C 176 km/h
15:00 05/09/2004 26.40°N, 128.10°E 28.7°C +2.2°C 176 km/h
16:00 05/09/2004 26.70°N, 128.10°E 28.7°C +2.2°C 176 km/h
19:00 05/09/2004 26.90°N, 127.90°E 28.4°C +1.9°C 167 km/h
22:00 05/09/2004 27.40°N, 127.50°E 28.5°C +2.0°C 167 km/h
01:00 06/09/2004 27.80°N, 127.30°E 28.4°C +1.9°C 167 km/h
04:00 06/09/2004 28.00°N, 127.20°E 28.0°C +1.5°C 157 km/h
07:00 06/09/2004 28.40°N, 127.10°E 27.8°C +1.3°C 157 km/h
10:00 06/09/2004 28.90°N, 127.00°E 27.4°C +0.9°C 157 km/h
13:00 06/09/2004 29.30°N, 127.00°E 27.2°C +0.7°C 148 km/h
16:00 06/09/2004 29.50°N, 127.10°E 27.0°C +0.5°C 148 km/h
19:00 06/09/2004 29.90°N, 127.30°E 26.9°C +0.4°C 148 km/h
22:00 06/09/2004 30.30°N, 127.50°E 27.2°C +0.7°C 148 km/h
01:00 07/09/2004 31.10°N, 128.00°E 27.3°C +0.8°C 139 km/h
04:00 07/09/2004 31.80°N, 128.70°E 26.9°C +0.4°C 139 km/h
07:00 07/09/2004 32.70°N, 129.60°E 26.6°C +0.1°C 139 km/h
10:00 07/09/2004 33.90°N, 130.70°E Trên đất liền — 139 km/h
13:00 07/09/2004 35.40°N, 132.20°E 25.7°C -0.8°C 139 km/h
16:00 07/09/2004 36.80°N, 133.80°E 23.7°C -2.8°C 130 km/h
19:00 07/09/2004 38.70°N, 135.90°E 22.3°C -4.2°C 120 km/h
22:00 07/09/2004 40.20°N, 138.00°E 22.9°C -3.6°C 111 km/h
01:00 08/09/2004 41.70°N, 139.20°E 22.5°C -4.0°C 102 km/h
04:00 08/09/2004 42.80°N, 139.80°E 21.3°C -5.2°C 102 km/h
07:00 08/09/2004 43.80°N, 139.70°E 21.2°C -5.3°C KXĐ
13:00 08/09/2004 46.00°N, 142.50°E 17.0°C -9.5°C KXĐ
19:00 08/09/2004 48.70°N, 146.10°E 12.0°C -14.5°C KXĐ
01:00 09/09/2004 50.30°N, 150.00°E 10.7°C -15.8°C KXĐ
07:00 09/09/2004 51.60°N, 153.90°E 8.6°C -17.9°C KXĐ
13:00 09/09/2004 53.00°N, 157.70°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 09/09/2004 53.30°N, 162.40°E 12.5°C -14.0°C KXĐ
01:00 10/09/2004 53.60°N, 166.10°E 11.9°C -14.6°C KXĐ
07:00 10/09/2004 53.70°N, 169.00°E 11.4°C -15.1°C KXĐ
13:00 10/09/2004 53.30°N, 173.10°E 10.8°C -15.7°C KXĐ
19:00 10/09/2004 53.40°N, 177.50°E 10.1°C -16.4°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 8.6–29.8°C (trung bình 25.9°C); 78% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.8°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.8°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (10.1°C so với 28.3°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
3,337 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,259 mĐộ sâu trung bình
6,745 mSâu nhất
8 mNông nhất
3,337 mTại điểm đạt đỉnh
86%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
108 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
135 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 372 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (2 điểm)
▲ 731 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 26/08/2004 10.50°N, 171.00°E 4,598 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/08/2004 10.50°N, 170.00°E 1,745 m Biển sâu KXĐ
01:00 27/08/2004 10.60°N, 169.30°E 4,664 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 27/08/2004 10.70°N, 168.70°E 4,954 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 27/08/2004 10.80°N, 167.80°E 4,571 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 27/08/2004 11.00°N, 167.00°E 3,774 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 28/08/2004 11.10°N, 166.00°E 4,246 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 28/08/2004 11.30°N, 165.00°E 4,492 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 28/08/2004 11.90°N, 164.20°E 4,837 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 28/08/2004 12.40°N, 163.10°E 5,255 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 29/08/2004 13.00°N, 161.90°E 5,356 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 29/08/2004 13.30°N, 160.40°E 5,699 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 29/08/2004 13.70°N, 158.80°E 5,763 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 29/08/2004 14.00°N, 157.40°E 4,962 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 30/08/2004 14.50°N, 156.00°E 5,490 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 30/08/2004 14.90°N, 154.40°E 4,955 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 30/08/2004 15.30°N, 152.80°E 6,039 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 30/08/2004 15.50°N, 151.50°E 5,812 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 31/08/2004 16.00°N, 150.50°E 5,858 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 31/08/2004 16.40°N, 149.50°E 5,243 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 31/08/2004 16.70°N, 148.50°E 5,662 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 31/08/2004 17.30°N, 147.70°E 5,821 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 01/09/2004 17.80°N, 146.70°E 3,480 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 01/09/2004 18.40°N, 146.30°E 3,632 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 01/09/2004 19.50°N, 145.30°E 3,095 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 01/09/2004 20.20°N, 143.70°E 3,508 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 02/09/2004 20.60°N, 142.30°E 3,392 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 02/09/2004 21.10°N, 141.00°E 4,527 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 02/09/2004 21.60°N, 139.80°E 3,583 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 02/09/2004 21.80°N, 138.50°E 4,819 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 03/09/2004 22.00°N, 137.40°E 4,427 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 03/09/2004 22.10°N, 136.30°E 4,894 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 03/09/2004 22.30°N, 135.20°E 4,300 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 03/09/2004 22.50°N, 134.00°E 5,468 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 04/09/2004 22.80°N, 133.20°E 5,718 m Vực sâu đại dương 157 km/h
07:00 04/09/2004 23.30°N, 132.10°E 5,523 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 04/09/2004 24.00°N, 131.20°E 3,337 m Vực sâu đại dương 176 km/h
19:00 04/09/2004 24.40°N, 130.50°E 3,500 m Vực sâu đại dương 176 km/h
01:00 05/09/2004 25.10°N, 129.70°E 4,626 m Vực sâu đại dương 176 km/h
04:00 05/09/2004 25.40°N, 129.40°E 5,073 m Vực sâu đại dương 176 km/h
07:00 05/09/2004 25.80°N, 129.00°E 6,495 m Vực sâu đại dương 176 km/h
10:00 05/09/2004 26.10°N, 128.50°E 2,230 m Biển sâu 176 km/h
13:00 05/09/2004 26.30°N, 128.30°E 1,196 m Biển sâu 176 km/h
15:00 05/09/2004 26.40°N, 128.10°E 389 m Biển sâu vừa 176 km/h
16:00 05/09/2004 26.70°N, 128.10°E 8 m Rất nông ven bờ 176 km/h
19:00 05/09/2004 26.90°N, 127.90°E 55 m Thềm lục địa 167 km/h
22:00 05/09/2004 27.40°N, 127.50°E 760 m Biển sâu vừa 167 km/h
01:00 06/09/2004 27.80°N, 127.30°E 1,424 m Biển sâu 167 km/h
04:00 06/09/2004 28.00°N, 127.20°E 965 m Biển sâu vừa 157 km/h
07:00 06/09/2004 28.40°N, 127.10°E 921 m Biển sâu vừa 157 km/h
10:00 06/09/2004 28.90°N, 127.00°E 239 m Biển sâu vừa 157 km/h
13:00 06/09/2004 29.30°N, 127.00°E 124 m Thềm lục địa 148 km/h
16:00 06/09/2004 29.50°N, 127.10°E 131 m Thềm lục địa 148 km/h
19:00 06/09/2004 29.90°N, 127.30°E 121 m Thềm lục địa 148 km/h
22:00 06/09/2004 30.30°N, 127.50°E 129 m Thềm lục địa 148 km/h
01:00 07/09/2004 31.10°N, 128.00°E 159 m Thềm lục địa 139 km/h
04:00 07/09/2004 31.80°N, 128.70°E 653 m Biển sâu vừa 139 km/h
07:00 07/09/2004 32.70°N, 129.60°E 99 m Thềm lục địa 139 km/h
10:00 07/09/2004 33.90°N, 130.70°E ▲ 13 m Đồng bằng ven biển 139 km/h
13:00 07/09/2004 35.40°N, 132.20°E 163 m Thềm lục địa 139 km/h
16:00 07/09/2004 36.80°N, 133.80°E 1,353 m Biển sâu 130 km/h
19:00 07/09/2004 38.70°N, 135.90°E 2,665 m Biển sâu 120 km/h
22:00 07/09/2004 40.20°N, 138.00°E 2,759 m Biển sâu 111 km/h
01:00 08/09/2004 41.70°N, 139.20°E 1,880 m Biển sâu 102 km/h
04:00 08/09/2004 42.80°N, 139.80°E 1,524 m Biển sâu 102 km/h
07:00 08/09/2004 43.80°N, 139.70°E 1,950 m Biển sâu KXĐ
13:00 08/09/2004 46.00°N, 142.50°E 59 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 08/09/2004 48.70°N, 146.10°E 847 m Biển sâu vừa KXĐ
01:00 09/09/2004 50.30°N, 150.00°E 1,177 m Biển sâu KXĐ
07:00 09/09/2004 51.60°N, 153.90°E 559 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 09/09/2004 53.00°N, 157.70°E ▲ 731 m Đồi núi thấp KXĐ
19:00 09/09/2004 53.30°N, 162.40°E 6,745 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 10/09/2004 53.60°N, 166.10°E 4,478 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 10/09/2004 53.70°N, 169.00°E 4,354 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 10/09/2004 53.30°N, 173.10°E 3,926 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 10/09/2004 53.40°N, 177.50°E 3,912 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 8–6,745 m (trung bình ~3,259 m); 86% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~3,337 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~135 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~108 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (2 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~372 m, nơi cao nhất ~731 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
53.5 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~86 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

54.6OHC trung bình (kJ/cm²)
119.6Cao nhất
0.0Thấp nhất
53.5Tại điểm đạt đỉnh
64%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
69 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
125 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 26/08/2004 10.50°N, 171.00°E 90.3 kJ/cm² 101 m KXĐ
19:00 26/08/2004 10.50°N, 170.00°E 85.7 kJ/cm² 95 m KXĐ
01:00 27/08/2004 10.60°N, 169.30°E 84.1 kJ/cm² 96 m KXĐ
07:00 27/08/2004 10.70°N, 168.70°E 80.8 kJ/cm² 94 m KXĐ
13:00 27/08/2004 10.80°N, 167.80°E 79.6 kJ/cm² 91 m KXĐ
19:00 27/08/2004 11.00°N, 167.00°E 78.1 kJ/cm² 91 m KXĐ
01:00 28/08/2004 11.10°N, 166.00°E 76.6 kJ/cm² 88 m KXĐ
07:00 28/08/2004 11.30°N, 165.00°E 74.9 kJ/cm² 85 m 65 km/h
13:00 28/08/2004 11.90°N, 164.20°E 75.8 kJ/cm² 85 m 74 km/h
19:00 28/08/2004 12.40°N, 163.10°E 85.2 kJ/cm² 98 m 93 km/h
01:00 29/08/2004 13.00°N, 161.90°E 104.3 kJ/cm² 115 m 102 km/h
07:00 29/08/2004 13.30°N, 160.40°E 108.0 kJ/cm² 116 m 102 km/h
13:00 29/08/2004 13.70°N, 158.80°E 114.4 kJ/cm² 125 m 102 km/h
19:00 29/08/2004 14.00°N, 157.40°E 116.2 kJ/cm² 125 m 102 km/h
01:00 30/08/2004 14.50°N, 156.00°E 116.7 kJ/cm² 123 m 102 km/h
07:00 30/08/2004 14.90°N, 154.40°E 116.7 kJ/cm² 118 m 111 km/h
13:00 30/08/2004 15.30°N, 152.80°E 113.5 kJ/cm² 115 m 111 km/h
19:00 30/08/2004 15.50°N, 151.50°E 112.7 kJ/cm² 115 m 120 km/h
01:00 31/08/2004 16.00°N, 150.50°E 115.9 kJ/cm² 116 m 139 km/h
07:00 31/08/2004 16.40°N, 149.50°E 119.5 kJ/cm² 122 m 157 km/h
13:00 31/08/2004 16.70°N, 148.50°E 119.6 kJ/cm² 122 m 167 km/h
19:00 31/08/2004 17.30°N, 147.70°E 116.1 kJ/cm² 120 m 167 km/h
01:00 01/09/2004 17.80°N, 146.70°E 103.5 kJ/cm² 113 m 167 km/h
07:00 01/09/2004 18.40°N, 146.30°E 87.1 kJ/cm² 101 m 167 km/h
13:00 01/09/2004 19.50°N, 145.30°E 58.5 kJ/cm² 73 m 167 km/h
19:00 01/09/2004 20.20°N, 143.70°E 47.5 kJ/cm² 59 m 167 km/h
01:00 02/09/2004 20.60°N, 142.30°E 48.1 kJ/cm² 58 m 167 km/h
07:00 02/09/2004 21.10°N, 141.00°E 50.4 kJ/cm² 61 m 167 km/h
13:00 02/09/2004 21.60°N, 139.80°E 51.0 kJ/cm² 63 m 167 km/h
19:00 02/09/2004 21.80°N, 138.50°E 53.7 kJ/cm² 66 m 157 km/h
01:00 03/09/2004 22.00°N, 137.40°E 55.6 kJ/cm² 71 m 157 km/h
07:00 03/09/2004 22.10°N, 136.30°E 53.8 kJ/cm² 73 m 157 km/h
13:00 03/09/2004 22.30°N, 135.20°E 51.3 kJ/cm² 76 m 157 km/h
19:00 03/09/2004 22.50°N, 134.00°E 45.4 kJ/cm² 81 m 157 km/h
01:00 04/09/2004 22.80°N, 133.20°E 45.0 kJ/cm² 86 m 157 km/h
07:00 04/09/2004 23.30°N, 132.10°E 55.3 kJ/cm² 86 m 157 km/h
13:00 04/09/2004 24.00°N, 131.20°E 53.5 kJ/cm² 86 m 176 km/h
19:00 04/09/2004 24.40°N, 130.50°E 56.9 kJ/cm² 87 m 176 km/h
01:00 05/09/2004 25.10°N, 129.70°E 55.1 kJ/cm² 83 m 176 km/h
04:00 05/09/2004 25.40°N, 129.40°E 54.1 kJ/cm² 80 m 176 km/h
07:00 05/09/2004 25.80°N, 129.00°E 53.5 kJ/cm² 79 m 176 km/h
10:00 05/09/2004 26.10°N, 128.50°E 55.9 kJ/cm² 79 m 176 km/h
13:00 05/09/2004 26.30°N, 128.30°E 55.9 kJ/cm² 79 m 176 km/h
15:00 05/09/2004 26.40°N, 128.10°E 56.0 kJ/cm² 79 m 176 km/h
16:00 05/09/2004 26.70°N, 128.10°E 58.2 kJ/cm² 81 m 176 km/h
19:00 05/09/2004 26.90°N, 127.90°E 51.7 kJ/cm² 78 m 167 km/h
22:00 05/09/2004 27.40°N, 127.50°E 52.4 kJ/cm² 81 m 167 km/h
01:00 06/09/2004 27.80°N, 127.30°E 53.0 kJ/cm² 82 m 167 km/h
04:00 06/09/2004 28.00°N, 127.20°E 53.6 kJ/cm² 82 m 157 km/h
07:00 06/09/2004 28.40°N, 127.10°E 54.2 kJ/cm² 83 m 157 km/h
10:00 06/09/2004 28.90°N, 127.00°E 50.2 kJ/cm² 79 m 157 km/h
13:00 06/09/2004 29.30°N, 127.00°E 46.5 kJ/cm² 75 m 148 km/h
16:00 06/09/2004 29.50°N, 127.10°E 43.2 kJ/cm² 72 m 148 km/h
19:00 06/09/2004 29.90°N, 127.30°E 37.8 kJ/cm² 67 m 148 km/h
22:00 06/09/2004 30.30°N, 127.50°E 33.3 kJ/cm² 64 m 148 km/h
01:00 07/09/2004 31.10°N, 128.00°E 24.7 kJ/cm² 50 m 139 km/h
04:00 07/09/2004 31.80°N, 128.70°E 12.7 kJ/cm² 39 m 139 km/h
07:00 07/09/2004 32.70°N, 129.60°E 9.7 kJ/cm² 41 m 139 km/h
10:00 07/09/2004 33.90°N, 130.70°E — — 139 km/h
13:00 07/09/2004 35.40°N, 132.20°E 25.4 kJ/cm² 48 m 139 km/h
16:00 07/09/2004 36.80°N, 133.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
19:00 07/09/2004 38.70°N, 135.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
22:00 07/09/2004 40.20°N, 138.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
01:00 08/09/2004 41.70°N, 139.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
04:00 08/09/2004 42.80°N, 139.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
07:00 08/09/2004 43.80°N, 139.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 08/09/2004 46.00°N, 142.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 08/09/2004 48.70°N, 146.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 09/09/2004 50.30°N, 150.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 09/09/2004 51.60°N, 153.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 09/09/2004 53.00°N, 157.70°E — — KXĐ
19:00 09/09/2004 53.30°N, 162.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 10/09/2004 53.60°N, 166.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 10/09/2004 53.70°N, 169.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 10/09/2004 53.30°N, 173.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 10/09/2004 53.40°N, 177.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–119.6 kJ/cm² (trung bình 54.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~69 m); 64% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~53.5 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~86 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 119.6 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~82.3 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~27.6 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.49 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.46Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.49Cao nhất
0.42Thấp nhất
0.49Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
10:00 07/09/2004 33.90°N, 130.70°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.3°C 139 km/h
13:00 09/09/2004 53.00°N, 157.70°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 7.6°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.42–0.49 m³/m³ (trung bình ~0.45 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.49 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~139 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~16.0°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

69% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

74%Trung bình 47–100%Dao động 65%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

8.6m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

10.6TB (m/s) 1.5–36.0Dao động 60%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 26/08/2004 10.50°N, 171.00°E 58% 11.0 m/s KXĐ
13:00 27/08/2004 10.80°N, 167.80°E 59% 4.9 m/s KXĐ
07:00 28/08/2004 11.30°N, 165.00°E 53% 7.8 m/s 65 km/h
19:00 28/08/2004 12.40°N, 163.10°E 47% 3.4 m/s 93 km/h
19:00 29/08/2004 14.00°N, 157.40°E 51% 6.6 m/s 102 km/h
01:00 31/08/2004 16.00°N, 150.50°E 56% 7.3 m/s 139 km/h
01:00 01/09/2004 17.80°N, 146.70°E 65% 1.5 m/s 167 km/h
01:00 02/09/2004 20.60°N, 142.30°E 70% 13.0 m/s 167 km/h
07:00 03/09/2004 22.10°N, 136.30°E 74% 3.5 m/s 157 km/h
07:00 04/09/2004 23.30°N, 132.10°E 77% 6.6 m/s 157 km/h
13:00 04/09/2004 24.00°N, 131.20°E 69% 8.6 m/s 176 km/h
07:00 05/09/2004 25.80°N, 129.00°E 98% 3.5 m/s 176 km/h
16:00 05/09/2004 26.70°N, 128.10°E 75% 13.5 m/s 176 km/h
07:00 06/09/2004 28.40°N, 127.10°E 99% 1.9 m/s 157 km/h
19:00 06/09/2004 29.90°N, 127.30°E 98% 7.6 m/s 148 km/h
07:00 07/09/2004 32.70°N, 129.60°E 98% 12.0 m/s 139 km/h
22:00 07/09/2004 40.20°N, 138.00°E 82% 36.0 m/s 111 km/h
13:00 08/09/2004 46.00°N, 142.50°E 54% 23.6 m/s KXĐ
19:00 09/09/2004 53.30°N, 162.40°E 95% 26.8 m/s KXĐ
19:00 10/09/2004 53.40°N, 177.50°E 100% 13.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 47–100% (trung bình 74%); 65% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.5–36.0 m/s (trung bình 10.6 m/s ≈ 21 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (69%) và đứt gió thấp (8.6 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

40°
Lệch vừa phải · lớn nhất 165°

Tốc độ dẫn đường vs thực

40 / 28 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~349°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 26/08/2004 10.50°N, 171.00°E 5.2 km/h · nam 18.2 km/h · tây 94°
13:00 27/08/2004 10.80°N, 167.80°E 12.9 km/h · đông 15.0 km/h · tây 165°
07:00 28/08/2004 11.30°N, 165.00°E 4.0 km/h · tây 18.3 km/h · tây bắc 46°
19:00 28/08/2004 12.40°N, 163.10°E 4.8 km/h · tây bắc 24.4 km/h · tây bắc 8°
19:00 29/08/2004 14.00°N, 157.40°E 19.9 km/h · tây 26.8 km/h · tây 17°
01:00 31/08/2004 16.00°N, 150.50°E 14.3 km/h · tây 19.3 km/h · tây bắc 26°
01:00 01/09/2004 17.80°N, 146.70°E 7.6 km/h · tây 13.2 km/h · tây bắc 53°
01:00 02/09/2004 20.60°N, 142.30°E 28.6 km/h · tây nam 24.3 km/h · tây bắc 55°
07:00 03/09/2004 22.10°N, 136.30°E 26.5 km/h · tây 19.2 km/h · tây 22°
07:00 04/09/2004 23.30°N, 132.10°E 11.8 km/h · tây bắc 20.0 km/h · tây bắc 3°
13:00 04/09/2004 24.00°N, 131.20°E 68.7 km/h · tây nam 14.0 km/h · tây bắc 60°
07:00 05/09/2004 25.80°N, 129.00°E 31.6 km/h · tây bắc 20.0 km/h · tây bắc 18°
16:00 05/09/2004 26.70°N, 128.10°E 65.4 km/h · tây 9.9 km/h · tây bắc 69°
07:00 06/09/2004 28.40°N, 127.10°E 31.6 km/h · bắc 18.8 km/h · bắc 5°
19:00 06/09/2004 29.90°N, 127.30°E 34.8 km/h · bắc 16.2 km/h · đông bắc 41°
07:00 07/09/2004 32.70°N, 129.60°E 79.2 km/h · bắc 56.0 km/h · đông bắc 44°
22:00 07/09/2004 40.20°N, 138.00°E 88.5 km/h · bắc 65.0 km/h · đông bắc 9°
13:00 08/09/2004 46.00°N, 142.50°E 111.0 km/h · đông bắc 67.4 km/h · đông bắc 18°
19:00 09/09/2004 53.30°N, 162.40°E 87.7 km/h · đông bắc 41.2 km/h · đông 30°
19:00 10/09/2004 53.40°N, 177.50°E 57.2 km/h · đông 48.7 km/h · đông 10°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~40 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~28 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 40° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~165°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2.2×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~40° quanh 19:00 09/09/2004) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~28°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
625km bán kính
Đường kính ~1250 km · trục lớn/nhỏ 695/556 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 204–625 km (TB ~477 km)
Gió bão (cấp 10+)
259km bán kính
Đường kính ~519 km · trục lớn/nhỏ 370/148 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 93–259 km (TB ~190 km) · 55 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 58/76 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 625 km ĐK 1250 km Gió tâm 167 km/h Lệch 1.25× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 05/09/2004
Lõi gió bão cực đại
BK 259 km ĐK 519 km Gió tâm 176 km/h Lệch 2.5× về Đông
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 05/09/2004
Bão "nở" nhanh nhất
BK 426 km ĐK 852 km Gió tâm 157 km/h Lệch 1.3× về Bắc
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 56 km bán kính so với bản tin liền trước (~9 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 31/08/2004
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 287 km ĐK 574 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.21× về Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
01:00 29/08/2004
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 625 km (~338 hải lý, đường kính ~1250 km) vào 19:00 05/09/2004 khi sức gió tâm bão ~167 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~259 km (~140 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.25), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 55 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–259 km (trung bình ~190 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão SONGDA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão SONGDA (2004) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 26/08/2004. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 28/08/2004. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 176 km/h (~95 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 925 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 6/29 của mùa bão 2004. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 10/09/2004. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 10362 km trong 15 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~28 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 55 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~25.9°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~74% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~10.6 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,259 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~3,337 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~54.6 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~53.5 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.46 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 8 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~176 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~176 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 7.5 giờ. (Đã bỏ qua 2 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2022
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
2016
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
2011
Siêu bão
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
BETTY
KXĐ Năm 1969
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
LONGWANG
Bão rất mạnh Năm 2005
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
HAL
Bão rất mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
SARIKA
Bão mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
HATTIE
Bão rất mạnh Năm 1990
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
LOLA
Bão rất mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
JUDY
Bão rất mạnh Năm 1982
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết