Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: HAIMA (2004)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2004
35 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 11/09/2004
23.0°N, 119.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 11/09/2004
22.7°N, 120.3°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 11/09/2004
22.5°N, 121.4°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 11/09/2004
23.4°N, 121.8°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 12/09/2004
24.4°N, 122.1°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 12/09/2004
24.9°N, 122.2°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 12/09/2004
25.3°N, 122.3°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 12/09/2004
26.1°N, 122.3°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 13/09/2004
26.5°N, 121.9°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 13/09/2004
27.1°N, 121.5°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 13/09/2004
27.8°N, 120.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/09/2004
28.3°N, 120.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/09/2004
30.0°N, 119.6°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/09/2004
32.0°N, 119.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/09/2004
32.6°N, 119.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/09/2004
35.7°N, 119.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/09/2004
39.1°N, 118.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/09/2004
40.4°N, 117.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/09/2004
42.1°N, 117.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/09/2004
44.8°N, 116.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/09/2004
46.7°N, 116.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/09/2004
49.4°N, 116.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/09/2004
50.9°N, 116.6°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/09/2004
51.6°N, 117.9°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/09/2004
52.1°N, 119.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/09/2004
52.5°N, 120.2°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/09/2004
53.0°N, 122.1°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/09/2004
53.1°N, 123.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/09/2004
53.1°N, 124.3°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/09/2004
52.8°N, 125.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/09/2004
52.5°N, 126.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/09/2004
52.2°N, 128.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/09/2004
52.1°N, 129.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/09/2004
52.0°N, 131.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/09/2004
52.0°N, 133.1°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
HAIMA · 2004
Số hiệu 200420 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 8043 ngày trước (13:00 19/09/2004)
74 km/hGió đỉnh (~40 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
996 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,710 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#26/29Mạnh nhất năm 2004Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Đông
01:00 11/09/2004
23.00°N, 119.60°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Đông
07:00 11/09/2004
22.70°N, 120.30°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 12/09/2004
24.40°N, 122.10°E
Bão 74 km/h 996 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 19/09/2004
52.00°N, 133.10°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
4Số lần đổ bộ
145.2 giờThời gian trên đất
~61 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Đông
06:37 11/09/2004
~61 km/h (~33 kt) · 1000 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 22.72, 120.26
3 giờ 52 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
10:30 11/09/2004
~65 km/h (~35 kt) · 999 hPa
Bão · 22.58, 120.94
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~65 km/h (~35 kt) Biến thiên gió: +4 km/h (mạnh lên khi qua đất)
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
12:30 13/09/2004
~5 km/h (~3 kt) · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 27.74, 120.68
1 ngày 4 giờ
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
17:06 14/09/2004
KXĐ · 1008 hPa
Vùng áp thấp · 34.73, 119.31
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~5 km/h (~3 kt) Suy yếu khi qua đất: −5 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
17:53 14/09/2004
KXĐ · 1008 hPa
Vùng áp thấp · 35.12, 119.34
5 giờ 18 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
23:12 14/09/2004
KXĐ · 1005 hPa
Vùng áp thấp · 38.08, 118.42
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
01:37 15/09/2004
KXĐ · 1004 hPa
Vùng áp thấp · 39.23, 117.99
4 ngày 11 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#26 trên tổng 29 cơn bão mùa 2004
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 11/09/2004 → 01:00 12/09/2004
Mức sụt áp tối đa
4hPa/6h
6hPa/12h
10hPa/24h
14hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 66 km/h).
23.1Tốc độ TB (km/h)
66.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.38×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 220 (nm) / 410 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 1.5948 ×10⁴ kt²
PDI: 0.676 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 1.5948 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 27/29 về năng lượng trong mùa bão 2004.
  • Chiếm 0.4% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.1 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~14.03 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại0.676×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.9°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

27.5°CSST trung bình
28.9°CCao nhất
23.4°CThấp nhất
28.9°CTại điểm đạt đỉnh
90%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 11/09/2004 23.00°N, 119.60°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
07:00 11/09/2004 22.70°N, 120.30°E Trên đất liền — 65 km/h
13:00 11/09/2004 22.50°N, 121.40°E 28.6°C +2.1°C 65 km/h
19:00 11/09/2004 23.40°N, 121.80°E 28.9°C +2.4°C 65 km/h
01:00 12/09/2004 24.40°N, 122.10°E 28.9°C +2.4°C 74 km/h
07:00 12/09/2004 24.90°N, 122.20°E 28.2°C +1.7°C 74 km/h
13:00 12/09/2004 25.30°N, 122.30°E 27.4°C +0.9°C 74 km/h
19:00 12/09/2004 26.10°N, 122.30°E 26.9°C +0.4°C 65 km/h
01:00 13/09/2004 26.50°N, 121.90°E 27.0°C +0.5°C 65 km/h
07:00 13/09/2004 27.10°N, 121.50°E 27.0°C +0.5°C 65 km/h
13:00 13/09/2004 27.80°N, 120.60°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 13/09/2004 28.30°N, 120.00°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 14/09/2004 30.00°N, 119.60°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 14/09/2004 32.00°N, 119.10°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 14/09/2004 32.60°N, 119.10°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 14/09/2004 35.70°N, 119.40°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 15/09/2004 39.10°N, 118.00°E 23.4°C -3.1°C KXĐ
07:00 15/09/2004 40.40°N, 117.90°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 15/09/2004 42.10°N, 117.40°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 15/09/2004 44.80°N, 116.80°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 16/09/2004 46.70°N, 116.40°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 16/09/2004 49.40°N, 116.60°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 16/09/2004 50.90°N, 116.60°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 16/09/2004 51.60°N, 117.90°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 17/09/2004 52.10°N, 119.00°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 17/09/2004 52.50°N, 120.20°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 17/09/2004 53.00°N, 122.10°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 17/09/2004 53.10°N, 123.50°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 18/09/2004 53.10°N, 124.30°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 18/09/2004 52.80°N, 125.50°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 18/09/2004 52.50°N, 126.50°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 18/09/2004 52.20°N, 128.50°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 19/09/2004 52.10°N, 129.90°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 19/09/2004 52.00°N, 131.20°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 19/09/2004 52.00°N, 133.10°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 23.4–28.9°C (trung bình 27.5°C); 90% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.9°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 28.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (23.4°C so với 28.6°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
2,209 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

885 mĐộ sâu trung bình
3,873 mSâu nhất
4 mNông nhất
2,209 mTại điểm đạt đỉnh
47%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
71 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
46 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 477 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (50 điểm)
▲ 1,312 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 11/09/2004 23.00°N, 119.60°E 89 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 11/09/2004 22.70°N, 120.30°E ▲ 21 m Đồng bằng ven biển 65 km/h
13:00 11/09/2004 22.50°N, 121.40°E 1,289 m Biển sâu 65 km/h
19:00 11/09/2004 23.40°N, 121.80°E 3,873 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 12/09/2004 24.40°N, 122.10°E 2,209 m Biển sâu 74 km/h
07:00 12/09/2004 24.90°N, 122.20°E 1,074 m Biển sâu 74 km/h
13:00 12/09/2004 25.30°N, 122.30°E 420 m Biển sâu vừa 74 km/h
19:00 12/09/2004 26.10°N, 122.30°E 106 m Thềm lục địa 65 km/h
01:00 13/09/2004 26.50°N, 121.90°E 101 m Thềm lục địa 65 km/h
07:00 13/09/2004 27.10°N, 121.50°E 58 m Thềm lục địa 65 km/h
13:00 13/09/2004 27.80°N, 120.60°E ▲ 4 m Đồng bằng ven biển KXĐ
19:00 13/09/2004 28.30°N, 120.00°E ▲ 295 m Trung du KXĐ
01:00 14/09/2004 30.00°N, 119.60°E ▲ 295 m Trung du KXĐ
07:00 14/09/2004 32.00°N, 119.10°E ▲ 29 m Đồng bằng cao KXĐ
13:00 14/09/2004 32.60°N, 119.10°E ▲ 27 m Đồng bằng cao KXĐ
19:00 14/09/2004 35.70°N, 119.40°E ▲ 103 m Trung du KXĐ
01:00 15/09/2004 39.10°N, 118.00°E 4 m Rất nông ven bờ KXĐ
07:00 15/09/2004 40.40°N, 117.90°E ▲ 496 m Đồi núi thấp KXĐ
13:00 15/09/2004 42.10°N, 117.40°E ▲ 1,312 m Vùng núi KXĐ
19:00 15/09/2004 44.80°N, 116.80°E ▲ 973 m Vùng núi KXĐ
01:00 16/09/2004 46.70°N, 116.40°E ▲ 717 m Đồi núi thấp KXĐ
07:00 16/09/2004 49.40°N, 116.60°E ▲ 770 m Đồi núi thấp KXĐ
13:00 16/09/2004 50.90°N, 116.60°E ▲ 878 m Vùng núi KXĐ
19:00 16/09/2004 51.60°N, 117.90°E ▲ 877 m Vùng núi KXĐ
01:00 17/09/2004 52.10°N, 119.00°E ▲ 594 m Đồi núi thấp KXĐ
07:00 17/09/2004 52.50°N, 120.20°E ▲ 540 m Đồi núi thấp KXĐ
13:00 17/09/2004 53.00°N, 122.10°E ▲ 504 m Đồi núi thấp KXĐ
19:00 17/09/2004 53.10°N, 123.50°E ▲ 473 m Đồi núi thấp KXĐ
01:00 18/09/2004 53.10°N, 124.30°E ▲ 371 m Đồi núi thấp KXĐ
07:00 18/09/2004 52.80°N, 125.50°E ▲ 357 m Đồi núi thấp KXĐ
13:00 18/09/2004 52.50°N, 126.50°E ▲ 234 m Trung du KXĐ
19:00 18/09/2004 52.20°N, 128.50°E ▲ 278 m Trung du KXĐ
01:00 19/09/2004 52.10°N, 129.90°E ▲ 255 m Trung du KXĐ
07:00 19/09/2004 52.00°N, 131.20°E ▲ 323 m Đồi núi thấp KXĐ
13:00 19/09/2004 52.00°N, 133.10°E ▲ 950 m Vùng núi KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 4–3,873 m (trung bình ~885 m); 47% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~2,209 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~71 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~46 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~89 m xuống ~4 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (50 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~477 m, nơi cao nhất ~1,312 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
30.0 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~38 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

23.8OHC trung bình (kJ/cm²)
59.7Cao nhất
4.4Thấp nhất
30.0Tại điểm đạt đỉnh
13%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
34 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
61 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 11/09/2004 23.00°N, 119.60°E 59.7 kJ/cm² 61 m KXĐ
07:00 11/09/2004 22.70°N, 120.30°E — — 65 km/h
13:00 11/09/2004 22.50°N, 121.40°E 47.1 kJ/cm² 58 m 65 km/h
19:00 11/09/2004 23.40°N, 121.80°E — — 65 km/h
01:00 12/09/2004 24.40°N, 122.10°E 30.0 kJ/cm² 38 m 74 km/h
07:00 12/09/2004 24.90°N, 122.20°E 22.2 kJ/cm² 32 m 74 km/h
13:00 12/09/2004 25.30°N, 122.30°E 14.2 kJ/cm² 25 m 74 km/h
19:00 12/09/2004 26.10°N, 122.30°E 6.7 kJ/cm² 18 m 65 km/h
01:00 13/09/2004 26.50°N, 121.90°E 4.4 kJ/cm² 17 m 65 km/h
07:00 13/09/2004 27.10°N, 121.50°E 6.2 kJ/cm² 25 m 65 km/h
13:00 13/09/2004 27.80°N, 120.60°E — — KXĐ
19:00 13/09/2004 28.30°N, 120.00°E — — KXĐ
01:00 14/09/2004 30.00°N, 119.60°E — — KXĐ
07:00 14/09/2004 32.00°N, 119.10°E — — KXĐ
13:00 14/09/2004 32.60°N, 119.10°E — — KXĐ
19:00 14/09/2004 35.70°N, 119.40°E — — KXĐ
01:00 15/09/2004 39.10°N, 118.00°E — — KXĐ
07:00 15/09/2004 40.40°N, 117.90°E — — KXĐ
13:00 15/09/2004 42.10°N, 117.40°E — — KXĐ
19:00 15/09/2004 44.80°N, 116.80°E — — KXĐ
01:00 16/09/2004 46.70°N, 116.40°E — — KXĐ
07:00 16/09/2004 49.40°N, 116.60°E — — KXĐ
13:00 16/09/2004 50.90°N, 116.60°E — — KXĐ
19:00 16/09/2004 51.60°N, 117.90°E — — KXĐ
01:00 17/09/2004 52.10°N, 119.00°E — — KXĐ
07:00 17/09/2004 52.50°N, 120.20°E — — KXĐ
13:00 17/09/2004 53.00°N, 122.10°E — — KXĐ
19:00 17/09/2004 53.10°N, 123.50°E — — KXĐ
01:00 18/09/2004 53.10°N, 124.30°E — — KXĐ
07:00 18/09/2004 52.80°N, 125.50°E — — KXĐ
13:00 18/09/2004 52.50°N, 126.50°E — — KXĐ
19:00 18/09/2004 52.20°N, 128.50°E — — KXĐ
01:00 19/09/2004 52.10°N, 129.90°E — — KXĐ
07:00 19/09/2004 52.00°N, 131.20°E — — KXĐ
13:00 19/09/2004 52.00°N, 133.10°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 4.4–59.7 kJ/cm² (trung bình 23.8 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~34 m); 13% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~30.0 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~38 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 59.7 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~45.6 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~14.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.39Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.49Cao nhất
0.22Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
88%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 11/09/2004 22.70°N, 120.30°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.0°C 65 km/h
13:00 13/09/2004 27.80°N, 120.60°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.1°C KXĐ
19:00 13/09/2004 28.30°N, 120.00°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.0°C KXĐ
01:00 14/09/2004 30.00°N, 119.60°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 20.8°C KXĐ
07:00 14/09/2004 32.00°N, 119.10°E 0.26 m³/m³ (Ẩm) 22.5°C KXĐ
13:00 14/09/2004 32.60°N, 119.10°E 0.22 m³/m³ (Ẩm) 23.3°C KXĐ
19:00 14/09/2004 35.70°N, 119.40°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.9°C KXĐ
07:00 15/09/2004 40.40°N, 117.90°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 16.4°C KXĐ
13:00 15/09/2004 42.10°N, 117.40°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 11.2°C KXĐ
19:00 15/09/2004 44.80°N, 116.80°E 0.35 m³/m³ (Rất ẩm) 14.9°C KXĐ
01:00 16/09/2004 46.70°N, 116.40°E 0.38 m³/m³ (Rất ẩm) 14.2°C KXĐ
07:00 16/09/2004 49.40°N, 116.60°E 0.28 m³/m³ (Ẩm) 12.7°C KXĐ
13:00 16/09/2004 50.90°N, 116.60°E 0.34 m³/m³ (Rất ẩm) 10.4°C KXĐ
19:00 16/09/2004 51.60°N, 117.90°E 0.40 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 11.8°C KXĐ
01:00 17/09/2004 52.10°N, 119.00°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 12.8°C KXĐ
07:00 17/09/2004 52.50°N, 120.20°E 0.40 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 12.1°C KXĐ
13:00 17/09/2004 53.00°N, 122.10°E 0.35 m³/m³ (Rất ẩm) 11.9°C KXĐ
19:00 17/09/2004 53.10°N, 123.50°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 15.4°C KXĐ
01:00 18/09/2004 53.10°N, 124.30°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 12.3°C KXĐ
07:00 18/09/2004 52.80°N, 125.50°E 0.40 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 11.3°C KXĐ
13:00 18/09/2004 52.50°N, 126.50°E 0.39 m³/m³ (Rất ẩm) 11.8°C KXĐ
19:00 18/09/2004 52.20°N, 128.50°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 14.1°C KXĐ
01:00 19/09/2004 52.10°N, 129.90°E 0.39 m³/m³ (Rất ẩm) 13.4°C KXĐ
07:00 19/09/2004 52.00°N, 131.20°E 0.38 m³/m³ (Rất ẩm) 11.6°C KXĐ
13:00 19/09/2004 52.00°N, 133.10°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 6.2°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.22–0.49 m³/m³ (trung bình ~0.39 m³/m³); 88% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~65 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~15.2°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

86% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

83%Trung bình 62–96%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

5.1m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

13.1TB (m/s) 3.8–42.2Dao động 58%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 11/09/2004 23.00°N, 119.60°E 83% 5.7 m/s KXĐ
07:00 11/09/2004 22.70°N, 120.30°E 91% 3.8 m/s 65 km/h
13:00 11/09/2004 22.50°N, 121.40°E 79% 12.5 m/s 65 km/h
01:00 12/09/2004 24.40°N, 122.10°E 86% 5.1 m/s 74 km/h
13:00 12/09/2004 25.30°N, 122.30°E 82% 14.1 m/s 74 km/h
01:00 13/09/2004 26.50°N, 121.90°E 78% 5.9 m/s 65 km/h
13:00 13/09/2004 27.80°N, 120.60°E 66% 5.4 m/s KXĐ
01:00 14/09/2004 30.00°N, 119.60°E 88% 9.4 m/s KXĐ
13:00 14/09/2004 32.60°N, 119.10°E 80% 8.0 m/s KXĐ
01:00 15/09/2004 39.10°N, 118.00°E 96% 40.5 m/s KXĐ
13:00 15/09/2004 42.10°N, 117.40°E 92% 42.2 m/s KXĐ
01:00 16/09/2004 46.70°N, 116.40°E 93% 28.0 m/s KXĐ
13:00 16/09/2004 50.90°N, 116.60°E 93% 14.3 m/s KXĐ
01:00 17/09/2004 52.10°N, 119.00°E 86% 6.4 m/s KXĐ
13:00 17/09/2004 53.00°N, 122.10°E 72% 7.6 m/s KXĐ
01:00 18/09/2004 53.10°N, 124.30°E 95% 6.5 m/s KXĐ
13:00 18/09/2004 52.50°N, 126.50°E 82% 11.9 m/s KXĐ
01:00 19/09/2004 52.10°N, 129.90°E 62% 13.2 m/s KXĐ
13:00 19/09/2004 52.00°N, 133.10°E 68% 7.9 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 62–96% (trung bình 83%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.8–42.2 m/s (trung bình 13.1 m/s ≈ 25 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (86%) và đứt gió thấp (5.1 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

38°
Lệch vừa phải · lớn nhất 96°

Tốc độ dẫn đường vs thực

33 / 24 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~356°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 11/09/2004 23.00°N, 119.60°E 16.5 km/h · đông 13.2 km/h · đông nam 17°
07:00 11/09/2004 22.70°N, 120.30°E 22.0 km/h · đông 19.2 km/h · đông 21°
13:00 11/09/2004 22.50°N, 121.40°E 20.4 km/h · đông bắc 18.0 km/h · bắc 44°
01:00 12/09/2004 24.40°N, 122.10°E 12.7 km/h · bắc 9.4 km/h · bắc 16°
13:00 12/09/2004 25.30°N, 122.30°E 13.8 km/h · bắc 14.8 km/h · bắc 13°
01:00 13/09/2004 26.50°N, 121.90°E 21.2 km/h · tây bắc 12.9 km/h · tây bắc 2°
13:00 13/09/2004 27.80°N, 120.60°E 11.4 km/h · tây 13.5 km/h · tây bắc 45°
01:00 14/09/2004 30.00°N, 119.60°E 25.1 km/h · tây bắc 37.9 km/h · bắc 52°
13:00 14/09/2004 32.60°N, 119.10°E 46.4 km/h · bắc 57.6 km/h · bắc 21°
01:00 15/09/2004 39.10°N, 118.00°E 83.0 km/h · bắc 24.1 km/h · bắc 10°
13:00 15/09/2004 42.10°N, 117.40°E 83.5 km/h · bắc 50.7 km/h · bắc 6°
01:00 16/09/2004 46.70°N, 116.40°E 63.7 km/h · bắc 50.1 km/h · bắc 21°
13:00 16/09/2004 50.90°N, 116.60°E 46.0 km/h · bắc 19.9 km/h · đông bắc 59°
01:00 17/09/2004 52.10°N, 119.00°E 29.5 km/h · bắc 15.5 km/h · đông bắc 81°
13:00 17/09/2004 53.00°N, 122.10°E 37.6 km/h · bắc 15.7 km/h · đông 96°
01:00 18/09/2004 53.10°N, 124.30°E 16.9 km/h · bắc 14.5 km/h · đông 90°
13:00 18/09/2004 52.50°N, 126.50°E 30.2 km/h · đông bắc 23.3 km/h · đông 79°
01:00 19/09/2004 52.10°N, 129.90°E 23.6 km/h · đông bắc 14.9 km/h · đông 45°
13:00 19/09/2004 52.00°N, 133.10°E 25.6 km/h · đông 21.7 km/h · đông 8°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~33 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~24 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 38° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~96°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~79° quanh 13:00 11/09/2004) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~14°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
352km bán kính
Đường kính ~704 km · trục lớn/nhỏ 407/296 km · phình về Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 130–352 km (TB ~291 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 9/35 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 352 km ĐK 704 km Gió tâm 74 km/h Lệch 1.38× về Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 12/09/2004
Trường gió lệch nhất
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 74 km/h Lệch 1.57× về Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 12/09/2004
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 352 km (~190 hải lý, đường kính ~704 km) vào 07:00 12/09/2004 khi sức gió tâm bão ~74 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.38), phình rộng nhất về phía Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão HAIMA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão HAIMA (2004) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Đông lúc 01:00 11/09/2004. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Đông vào 07:00 11/09/2004. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 74 km/h (~40 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 996 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 26/29 của mùa bão 2004. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 19/09/2004. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4710 km trong 8 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~23 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.5°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~83% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~13.1 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~885 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~2,209 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~23.8 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~30.0 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.39 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 4 lần, lần đầu tại Biển Đông với sức gió ~61 km/h (Áp thấp nhiệt đới); khi trở ra biển suy yếu còn ~65 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 145.2 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2016
Siêu bão
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
2011
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
LINFA
Bão mạnh Năm 2015
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 984hPa
Xem chi tiết
VAMEI
Bão Năm 2001
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 1006hPa
Xem chi tiết
FRED
Siêu bão Năm 1994
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
LEKIMA
Siêu bão Năm 2013
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
HERB
Bão rất mạnh Năm 1996
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
BILL
Bão Năm 1988
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
RUTH
KXĐ Năm 1951
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 924hPa
Xem chi tiết