Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: PABUK (2007)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2007
46 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 05/08/2007
18.4°N, 137.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/08/2007
18.9°N, 136.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/08/2007
19.6°N, 135.6°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 05/08/2007
20.2°N, 134.1°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 06/08/2007
20.6°N, 133.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 06/08/2007
21.1°N, 131.6°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 06/08/2007
21.4°N, 130.4°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 06/08/2007
21.7°N, 128.6°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 07/08/2007
21.5°N, 126.7°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
04:00 07/08/2007
21.6°N, 125.7°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 07/08/2007
21.8°N, 124.8°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
10:00 07/08/2007
22.1°N, 124.1°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 07/08/2007
22.2°N, 123.3°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
16:00 07/08/2007
22.1°N, 122.7°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 07/08/2007
21.9°N, 122.1°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 08/08/2007
22.1°N, 120.3°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 08/08/2007
22.3°N, 118.6°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 08/08/2007
22.4°N, 117.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 08/08/2007
22.1°N, 116.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 09/08/2007
22.1°N, 114.8°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 09/08/2007
22.0°N, 113.7°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 09/08/2007
21.6°N, 112.9°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/08/2007
21.0°N, 112.8°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/08/2007
21.2°N, 113.1°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/08/2007
21.7°N, 113.4°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/08/2007
22.3°N, 114.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/08/2007
22.5°N, 113.6°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/08/2007
22.5°N, 113.2°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 11/08/2007
22.6°N, 113.7°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 11/08/2007
23.0°N, 114.1°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/08/2007
23.3°N, 115.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/08/2007
24.5°N, 115.9°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/08/2007
25.3°N, 117.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/08/2007
25.9°N, 118.8°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/08/2007
28.0°N, 121.3°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/08/2007
29.8°N, 122.7°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/08/2007
30.7°N, 123.3°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/08/2007
31.7°N, 123.7°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/08/2007
32.8°N, 124.8°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/08/2007
34.3°N, 125.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/08/2007
35.7°N, 125.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/08/2007
37.6°N, 125.9°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/08/2007
39.8°N, 126.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/08/2007
40.9°N, 128.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/08/2007
42.9°N, 131.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/08/2007
44.4°N, 133.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
PABUK · 2007
Số hiệu 200706 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 6983 ngày trước (13:00 15/08/2007)
120 km/hGió đỉnh (~65 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
975 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,287 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#14/24Mạnh nhất năm 2007Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 05/08/2007
18.40°N, 137.50°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 05/08/2007
19.60°N, 135.60°E
Bão 65 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
16:00 07/08/2007
22.10°N, 122.70°E
Bão rất mạnh 120 km/h 975 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 15/08/2007
44.40°N, 133.60°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
8Số lần đổ bộ
59.2 giờThời gian trên đất
~114 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Đông
23:15 07/08/2007
~114 km/h (~62 kt) · 979 hPa
Bão mạnh · 22.04, 120.82
18 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
23:34 07/08/2007
~113 km/h (~61 kt) · 979 hPa
Bão mạnh · 22.05, 120.73
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~114 km/h (~62 kt) Suy yếu khi qua đất: −1 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Đông
12:22 10/08/2007
KXĐ · 990 hPa
Vùng áp thấp · 22.24, 113.94
37 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
13:00 10/08/2007
KXĐ · 990 hPa
Vùng áp thấp · 22.3, 114
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Đông
20:20 10/08/2007
KXĐ · 992 hPa
Vùng áp thấp · 22.5, 113.51
8 giờ 29 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
04:49 11/08/2007
KXĐ · 991 hPa
Vùng áp thấp · 22.56, 113.52
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Đông
08:23 11/08/2007
KXĐ · 992 hPa
Vùng áp thấp · 22.69, 113.79
1 ngày 6 giờ
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
15:00 12/08/2007
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 26.6, 119.63
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
15:31 12/08/2007
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 26.78, 119.85
1 giờ 44 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
17:15 12/08/2007
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 27.39, 120.58
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
20:06 12/08/2007
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 28.33, 121.56
7 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
20:13 12/08/2007
KXĐ · 994 hPa
Vùng áp thấp · 28.37, 121.59
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
7Lần đổ bộ 7
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
13:50 14/08/2007
KXĐ · 1000 hPa
Vùng áp thấp · 37.91, 125.97
12 giờ 50 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
02:40 15/08/2007
KXĐ · 1005 hPa
Vùng áp thấp · 41.46, 129.67
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #7 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
8Lần đổ bộ 8 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:30 15/08/2007
KXĐ · 1006 hPa
Vùng áp thấp · 43.28, 132.33
4 giờ 30 phút
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #8 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#14 trên tổng 24 cơn bão mùa 2007
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 05/08/2007 → 19:00 05/08/2007
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
12hPa/12h
17hPa/24h
24hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 17 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 168°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 57 km/h).
  • Quỹ đạo ngoằn ngoèo/thất thường (độ uốn khúc ~2.2 lần đường chim bay).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~1063°.
24.9Tốc độ TB (km/h)
56.7Tốc độ tối đa (km/h)
2.16×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 160 (nm) / 300 (km)
Đường kính vùng bão: 80 (nm) / 150 (km)
ACE: 4.9282 ×10⁴ kt²
PDI: 2.8843 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 4.9282 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 15/24 về năng lượng trong mùa bão 2007.
  • Chiếm 2.4% tổng năng lượng của cả 24 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.62 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại2.8843×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
30.5°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

28.6°CSST trung bình
30.6°CCao nhất
20.3°CThấp nhất
30.5°CTại điểm đạt đỉnh
86%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 05/08/2007 18.40°N, 137.50°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
07:00 05/08/2007 18.90°N, 136.60°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
13:00 05/08/2007 19.60°N, 135.60°E 28.7°C +2.2°C 65 km/h
19:00 05/08/2007 20.20°N, 134.10°E 29.3°C +2.8°C 74 km/h
01:00 06/08/2007 20.60°N, 133.00°E 29.1°C +2.6°C 74 km/h
07:00 06/08/2007 21.10°N, 131.60°E 29.6°C +3.1°C 74 km/h
13:00 06/08/2007 21.40°N, 130.40°E 29.1°C +2.6°C 83 km/h
19:00 06/08/2007 21.70°N, 128.60°E 29.1°C +2.6°C 83 km/h
01:00 07/08/2007 21.50°N, 126.70°E 29.7°C +3.2°C 93 km/h
04:00 07/08/2007 21.60°N, 125.70°E 29.6°C +3.1°C 102 km/h
07:00 07/08/2007 21.80°N, 124.80°E 30.1°C +3.6°C 111 km/h
10:00 07/08/2007 22.10°N, 124.10°E 30.2°C +3.7°C 111 km/h
13:00 07/08/2007 22.20°N, 123.30°E 30.5°C +4.0°C 111 km/h
16:00 07/08/2007 22.10°N, 122.70°E 30.5°C +4.0°C 120 km/h
19:00 07/08/2007 21.90°N, 122.10°E 30.5°C +4.0°C 120 km/h
01:00 08/08/2007 22.10°N, 120.30°E 30.3°C +3.8°C 111 km/h
07:00 08/08/2007 22.30°N, 118.60°E 30.2°C +3.7°C 102 km/h
13:00 08/08/2007 22.40°N, 117.40°E 30.6°C +4.1°C 93 km/h
19:00 08/08/2007 22.10°N, 116.00°E 30.2°C +3.7°C 83 km/h
01:00 09/08/2007 22.10°N, 114.80°E 29.0°C +2.5°C 74 km/h
07:00 09/08/2007 22.00°N, 113.70°E 29.7°C +3.2°C 65 km/h
13:00 09/08/2007 21.60°N, 112.90°E 29.4°C +2.9°C KXĐ
19:00 09/08/2007 21.00°N, 112.80°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
01:00 10/08/2007 21.20°N, 113.10°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
07:00 10/08/2007 21.70°N, 113.40°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
13:00 10/08/2007 22.30°N, 114.00°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 10/08/2007 22.50°N, 113.60°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
01:00 11/08/2007 22.50°N, 113.20°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 11/08/2007 22.60°N, 113.70°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
13:00 11/08/2007 23.00°N, 114.10°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 11/08/2007 23.30°N, 115.00°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 12/08/2007 24.50°N, 115.90°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 12/08/2007 25.30°N, 117.00°E Trên đất liền — KXĐ
13:00 12/08/2007 25.90°N, 118.80°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 12/08/2007 28.00°N, 121.30°E 27.6°C +1.1°C KXĐ
01:00 13/08/2007 29.80°N, 122.70°E 26.6°C +0.1°C KXĐ
07:00 13/08/2007 30.70°N, 123.30°E 26.6°C +0.1°C KXĐ
13:00 13/08/2007 31.70°N, 123.70°E 26.9°C +0.4°C KXĐ
19:00 13/08/2007 32.80°N, 124.80°E 26.0°C -0.5°C KXĐ
01:00 14/08/2007 34.30°N, 125.60°E 25.0°C -1.5°C KXĐ
07:00 14/08/2007 35.70°N, 125.90°E 24.6°C -1.9°C KXĐ
13:00 14/08/2007 37.60°N, 125.90°E 22.8°C -3.7°C KXĐ
19:00 14/08/2007 39.80°N, 126.40°E Trên đất liền — KXĐ
01:00 15/08/2007 40.90°N, 128.80°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 15/08/2007 42.90°N, 131.90°E 20.3°C -6.2°C KXĐ
13:00 15/08/2007 44.40°N, 133.60°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 20.3–30.6°C (trung bình 28.6°C); 86% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 30.5°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.6°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (20.3°C so với 29.7°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,733 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

2,313 mĐộ sâu trung bình
6,073 mSâu nhất
2 mNông nhất
4,733 mTại điểm đạt đỉnh
48%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
82 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
22 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 405 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (20 điểm)
▲ 1,449 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 05/08/2007 18.40°N, 137.50°E 5,203 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 05/08/2007 18.90°N, 136.60°E 5,224 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 05/08/2007 19.60°N, 135.60°E 5,383 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 05/08/2007 20.20°N, 134.10°E 5,918 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 06/08/2007 20.60°N, 133.00°E 6,018 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 06/08/2007 21.10°N, 131.60°E 6,073 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 06/08/2007 21.40°N, 130.40°E 5,782 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 06/08/2007 21.70°N, 128.60°E 5,058 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 07/08/2007 21.50°N, 126.70°E 5,435 m Vực sâu đại dương 93 km/h
04:00 07/08/2007 21.60°N, 125.70°E 5,770 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 07/08/2007 21.80°N, 124.80°E 5,508 m Vực sâu đại dương 111 km/h
10:00 07/08/2007 22.10°N, 124.10°E 5,389 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 07/08/2007 22.20°N, 123.30°E 5,046 m Vực sâu đại dương 111 km/h
16:00 07/08/2007 22.10°N, 122.70°E 4,733 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 07/08/2007 21.90°N, 122.10°E 4,803 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 08/08/2007 22.10°N, 120.30°E 758 m Biển sâu vừa 111 km/h
07:00 08/08/2007 22.30°N, 118.60°E 139 m Thềm lục địa 102 km/h
13:00 08/08/2007 22.40°N, 117.40°E 40 m Biển nông 93 km/h
19:00 08/08/2007 22.10°N, 116.00°E 72 m Thềm lục địa 83 km/h
01:00 09/08/2007 22.10°N, 114.80°E 47 m Biển nông 74 km/h
07:00 09/08/2007 22.00°N, 113.70°E 16 m Rất nông ven bờ 65 km/h
13:00 09/08/2007 21.60°N, 112.90°E 29 m Biển nông KXĐ
19:00 09/08/2007 21.00°N, 112.80°E 58 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 10/08/2007 21.20°N, 113.10°E 47 m Biển nông KXĐ
07:00 10/08/2007 21.70°N, 113.40°E 32 m Biển nông KXĐ
13:00 10/08/2007 22.30°N, 114.00°E ▲ 357 m Đồi núi thấp KXĐ
19:00 10/08/2007 22.50°N, 113.60°E 2 m Rất nông ven bờ KXĐ
01:00 11/08/2007 22.50°N, 113.20°E — Đất liền · thiếu dữ liệu cao độ KXĐ
07:00 11/08/2007 22.60°N, 113.70°E 3 m Rất nông ven bờ KXĐ
13:00 11/08/2007 23.00°N, 114.10°E ▲ 6 m Đồng bằng ven biển KXĐ
19:00 11/08/2007 23.30°N, 115.00°E ▲ 241 m Trung du KXĐ
01:00 12/08/2007 24.50°N, 115.90°E ▲ 269 m Trung du KXĐ
07:00 12/08/2007 25.30°N, 117.00°E ▲ 1,449 m Vùng núi KXĐ
13:00 12/08/2007 25.90°N, 118.80°E ▲ 639 m Đồi núi thấp KXĐ
19:00 12/08/2007 28.00°N, 121.30°E 10 m Rất nông ven bờ KXĐ
01:00 13/08/2007 29.80°N, 122.70°E 24 m Biển nông KXĐ
07:00 13/08/2007 30.70°N, 123.30°E 53 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 13/08/2007 31.70°N, 123.70°E 37 m Biển nông KXĐ
19:00 13/08/2007 32.80°N, 124.80°E 67 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 14/08/2007 34.30°N, 125.60°E 52 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 14/08/2007 35.70°N, 125.90°E 46 m Biển nông KXĐ
13:00 14/08/2007 37.60°N, 125.90°E 2 m Rất nông ven bờ KXĐ
19:00 14/08/2007 39.80°N, 126.40°E ▲ 204 m Trung du KXĐ
01:00 15/08/2007 40.90°N, 128.80°E ▲ 966 m Vùng núi KXĐ
07:00 15/08/2007 42.90°N, 131.90°E 66 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 15/08/2007 44.40°N, 133.60°E ▲ 161 m Trung du KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 2–6,073 m (trung bình ~2,313 m); 48% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,733 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~82 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~22 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~5,203 m xuống ~66 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (20 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~405 m, nơi cao nhất ~1,449 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
79.2 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~73 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

60.5OHC trung bình (kJ/cm²)
106.8Cao nhất
3.0Thấp nhất
79.2Tại điểm đạt đỉnh
68%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
62 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
100 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 05/08/2007 18.40°N, 137.50°E 106.8 kJ/cm² 100 m KXĐ
07:00 05/08/2007 18.90°N, 136.60°E 96.7 kJ/cm² 92 m KXĐ
13:00 05/08/2007 19.60°N, 135.60°E 87.0 kJ/cm² 84 m 65 km/h
19:00 05/08/2007 20.20°N, 134.10°E 84.0 kJ/cm² 81 m 74 km/h
01:00 06/08/2007 20.60°N, 133.00°E 82.7 kJ/cm² 81 m 74 km/h
07:00 06/08/2007 21.10°N, 131.60°E 77.8 kJ/cm² 80 m 74 km/h
13:00 06/08/2007 21.40°N, 130.40°E 73.5 kJ/cm² 80 m 83 km/h
19:00 06/08/2007 21.70°N, 128.60°E 64.3 kJ/cm² 75 m 83 km/h
01:00 07/08/2007 21.50°N, 126.70°E 56.3 kJ/cm² 67 m 93 km/h
04:00 07/08/2007 21.60°N, 125.70°E 48.9 kJ/cm² 59 m 102 km/h
07:00 07/08/2007 21.80°N, 124.80°E 57.9 kJ/cm² 63 m 111 km/h
10:00 07/08/2007 22.10°N, 124.10°E 59.8 kJ/cm² 64 m 111 km/h
13:00 07/08/2007 22.20°N, 123.30°E 80.7 kJ/cm² 75 m 111 km/h
16:00 07/08/2007 22.10°N, 122.70°E 79.2 kJ/cm² 73 m 120 km/h
19:00 07/08/2007 21.90°N, 122.10°E 92.8 kJ/cm² 83 m 120 km/h
01:00 08/08/2007 22.10°N, 120.30°E — — 111 km/h
07:00 08/08/2007 22.30°N, 118.60°E 44.9 kJ/cm² 51 m 102 km/h
13:00 08/08/2007 22.40°N, 117.40°E 28.2 kJ/cm² 34 m 93 km/h
19:00 08/08/2007 22.10°N, 116.00°E — — 83 km/h
01:00 09/08/2007 22.10°N, 114.80°E — — 74 km/h
07:00 09/08/2007 22.00°N, 113.70°E — — 65 km/h
13:00 09/08/2007 21.60°N, 112.90°E — — KXĐ
19:00 09/08/2007 21.00°N, 112.80°E — — KXĐ
01:00 10/08/2007 21.20°N, 113.10°E 51.6 kJ/cm² 51 m KXĐ
07:00 10/08/2007 21.70°N, 113.40°E 43.6 kJ/cm² 47 m KXĐ
13:00 10/08/2007 22.30°N, 114.00°E — — KXĐ
19:00 10/08/2007 22.50°N, 113.60°E — — KXĐ
01:00 11/08/2007 22.50°N, 113.20°E — — KXĐ
07:00 11/08/2007 22.60°N, 113.70°E — — KXĐ
13:00 11/08/2007 23.00°N, 114.10°E — — KXĐ
19:00 11/08/2007 23.30°N, 115.00°E — — KXĐ
01:00 12/08/2007 24.50°N, 115.90°E — — KXĐ
07:00 12/08/2007 25.30°N, 117.00°E — — KXĐ
13:00 12/08/2007 25.90°N, 118.80°E — — KXĐ
19:00 12/08/2007 28.00°N, 121.30°E — — KXĐ
01:00 13/08/2007 29.80°N, 122.70°E — — KXĐ
07:00 13/08/2007 30.70°N, 123.30°E 4.3 kJ/cm² 9 m KXĐ
13:00 13/08/2007 31.70°N, 123.70°E 3.0 kJ/cm² 7 m KXĐ
19:00 13/08/2007 32.80°N, 124.80°E 6.8 kJ/cm² 12 m KXĐ
01:00 14/08/2007 34.30°N, 125.60°E — — KXĐ
07:00 14/08/2007 35.70°N, 125.90°E — — KXĐ
13:00 14/08/2007 37.60°N, 125.90°E — — KXĐ
19:00 14/08/2007 39.80°N, 126.40°E — — KXĐ
01:00 15/08/2007 40.90°N, 128.80°E — — KXĐ
07:00 15/08/2007 42.90°N, 131.90°E — — KXĐ
13:00 15/08/2007 44.40°N, 133.60°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 3.0–106.8 kJ/cm² (trung bình 60.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~62 m); 68% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~79.2 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~73 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 106.8 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.9°C) nhưng OHC lại thấp (~28.2 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~75.4 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~39.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.45Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.38Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 10/08/2007 22.30°N, 114.00°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.1°C KXĐ
01:00 11/08/2007 22.50°N, 113.20°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.4°C KXĐ
13:00 11/08/2007 23.00°N, 114.10°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.2°C KXĐ
19:00 11/08/2007 23.30°N, 115.00°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.0°C KXĐ
01:00 12/08/2007 24.50°N, 115.90°E 0.46 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 26.0°C KXĐ
07:00 12/08/2007 25.30°N, 117.00°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 18.6°C KXĐ
13:00 12/08/2007 25.90°N, 118.80°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.2°C KXĐ
19:00 14/08/2007 39.80°N, 126.40°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.5°C KXĐ
01:00 15/08/2007 40.90°N, 128.80°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 19.1°C KXĐ
13:00 15/08/2007 44.40°N, 133.60°E 0.38 m³/m³ (Rất ẩm) 23.2°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.38–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.45 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~23.6°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

64% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

74%Trung bình 61–88%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

15.1m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

10.3TB (m/s) 4.7–19.2Dao động 53%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 05/08/2007 18.40°N, 137.50°E 79% 5.4 m/s KXĐ
13:00 05/08/2007 19.60°N, 135.60°E 74% 9.1 m/s 65 km/h
19:00 05/08/2007 20.20°N, 134.10°E 84% 11.3 m/s 74 km/h
07:00 06/08/2007 21.10°N, 131.60°E 72% 11.0 m/s 74 km/h
01:00 07/08/2007 21.50°N, 126.70°E 61% 14.3 m/s 93 km/h
10:00 07/08/2007 22.10°N, 124.10°E 61% 9.3 m/s 111 km/h
16:00 07/08/2007 22.10°N, 122.70°E 64% 15.1 m/s 120 km/h
07:00 08/08/2007 22.30°N, 118.60°E 61% 9.9 m/s 102 km/h
01:00 09/08/2007 22.10°N, 114.80°E 76% 8.8 m/s 74 km/h
13:00 09/08/2007 21.60°N, 112.90°E 68% 5.9 m/s KXĐ
07:00 10/08/2007 21.70°N, 113.40°E 79% 11.3 m/s KXĐ
19:00 10/08/2007 22.50°N, 113.60°E 77% 11.4 m/s KXĐ
13:00 11/08/2007 23.00°N, 114.10°E 85% 8.9 m/s KXĐ
07:00 12/08/2007 25.30°N, 117.00°E 88% 10.3 m/s KXĐ
19:00 12/08/2007 28.00°N, 121.30°E 73% 6.2 m/s KXĐ
13:00 13/08/2007 31.70°N, 123.70°E 75% 19.2 m/s KXĐ
07:00 14/08/2007 35.70°N, 125.90°E 73% 7.7 m/s KXĐ
19:00 14/08/2007 39.80°N, 126.40°E 80% 4.7 m/s KXĐ
13:00 15/08/2007 44.40°N, 133.60°E 67% 15.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 61–88% (trung bình 74%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.7–19.2 m/s (trung bình 10.3 m/s ≈ 20 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (15.1 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

33°
Lệch vừa phải · lớn nhất 165°

Tốc độ dẫn đường vs thực

34 / 25 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~336°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 05/08/2007 18.40°N, 137.50°E 19.2 km/h · tây bắc 18.3 km/h · tây bắc 30°
13:00 05/08/2007 19.60°N, 135.60°E 21.1 km/h · tây bắc 28.4 km/h · tây bắc 15°
19:00 05/08/2007 20.20°N, 134.10°E 25.9 km/h · tây bắc 20.5 km/h · tây 19°
07:00 06/08/2007 21.10°N, 131.60°E 25.5 km/h · tây bắc 21.5 km/h · tây 31°
01:00 07/08/2007 21.50°N, 126.70°E 37.3 km/h · tây bắc 34.7 km/h · tây 22°
10:00 07/08/2007 22.10°N, 124.10°E 27.1 km/h · tây bắc 27.7 km/h · tây 18°
16:00 07/08/2007 22.10°N, 122.70°E 27.1 km/h · tây 21.9 km/h · tây 18°
07:00 08/08/2007 22.30°N, 118.60°E 27.5 km/h · tây nam 20.7 km/h · tây 33°
01:00 09/08/2007 22.10°N, 114.80°E 42.9 km/h · tây 19.0 km/h · tây 4°
13:00 09/08/2007 21.60°N, 112.90°E 43.9 km/h · tây 11.3 km/h · nam 68°
07:00 10/08/2007 21.70°N, 113.40°E 21.5 km/h · tây nam 15.2 km/h · đông bắc 165°
19:00 10/08/2007 22.50°N, 113.60°E 10.8 km/h · tây 6.8 km/h · tây 13°
13:00 11/08/2007 23.00°N, 114.10°E 25.3 km/h · đông bắc 16.3 km/h · đông 47°
07:00 12/08/2007 25.30°N, 117.00°E 47.5 km/h · đông bắc 32.1 km/h · đông 33°
19:00 12/08/2007 28.00°N, 121.30°E 57.5 km/h · đông bắc 40.4 km/h · đông bắc 3°
13:00 13/08/2007 31.70°N, 123.70°E 29.6 km/h · bắc 26.7 km/h · đông bắc 20°
07:00 14/08/2007 35.70°N, 125.90°E 50.1 km/h · bắc 35.2 km/h · bắc 8°
19:00 14/08/2007 39.80°N, 126.40°E 53.2 km/h · bắc 39.6 km/h · đông bắc 42°
13:00 15/08/2007 44.40°N, 133.60°E 46.4 km/h · đông 35.9 km/h · đông bắc 33°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~34 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~25 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 33° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~165°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2.2×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~160° quanh 13:00 11/08/2007) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~100°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
259km bán kính
Đường kính ~519 km · trục lớn/nhỏ 296/222 km · phình về Đông Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 93–259 km (TB ~203 km)
Gió bão (cấp 10+)
74km bán kính
Đường kính ~148 km · trục lớn/nhỏ 74/74 km
Dải bán kính cả vòng đời: 46–74 km (TB ~58 km) · 8 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 19/46 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 259 km ĐK 519 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.33× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
10:00 07/08/2007
Lõi gió bão cực đại
BK 74 km ĐK 148 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
16:00 07/08/2007
Trường gió lệch nhất
BK 93 km ĐK 185 km Gió tâm 83 km/h Lệch 1.5× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 08/08/2007
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 259 km (~140 hải lý, đường kính ~519 km) vào 10:00 07/08/2007 khi sức gió tâm bão ~111 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~74 km (~40 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.33), phình rộng nhất về phía Đông Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 8 bản tin, bán kính dao động khoảng 46–74 km (trung bình ~58 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão PABUK
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão PABUK (2007) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 05/08/2007. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 05/08/2007. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 120 km/h (~65 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 975 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 14/24 của mùa bão 2007. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 15/08/2007. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6287 km trong 10 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~25 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.6°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~74% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~10.3 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~2,313 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,733 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~60.5 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~79.2 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.45 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 8 lần, lần đầu tại Biển Đông với sức gió ~114 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~113 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 59.2 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2024
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 1002hPa
Xem chi tiết
2019
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
2013
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
2001
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
KORYN
Siêu bão Năm 1993
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
MAC
Bão mạnh Năm 1979
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
HARRIET
KXĐ Năm 1959
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
ELSIE
KXĐ Năm 1958
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1954
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
NORA
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 995hPa
Xem chi tiết
VAL
Bão Năm 1992
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
ELLEN
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết