Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: GONI (2020)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2020
44 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 26/10/2020
14.1°N, 141.7°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/10/2020
14.6°N, 141.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/10/2020
15.1°N, 141.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/10/2020
15.7°N, 141.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/10/2020
16.0°N, 141.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/10/2020
16.2°N, 140.7°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/10/2020
16.4°N, 140.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/10/2020
16.4°N, 139.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/10/2020
16.5°N, 138.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/10/2020
16.6°N, 137.8°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 29/10/2020
16.6°N, 136.7°E 998hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 29/10/2020
16.7°N, 135.7°E 996hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 29/10/2020
16.7°N, 134.5°E 985hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 30/10/2020
16.4°N, 133.4°E 975hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 30/10/2020
16.4°N, 132.7°E 965hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 30/10/2020
16.4°N, 131.6°E 945hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 30/10/2020
16.1°N, 130.9°E 915hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 31/10/2020
15.9°N, 129.9°E 915hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 31/10/2020
15.3°N, 128.8°E 915hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 31/10/2020
14.7°N, 127.6°E 915hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 31/10/2020
14.2°N, 126.5°E 915hPa
213km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 01/11/2020
13.8°N, 125.0°E 905hPa
222km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 01/11/2020
13.5°N, 123.6°E 945hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 01/11/2020
13.7°N, 121.9°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 01/11/2020
14.3°N, 121.3°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 02/11/2020
14.5°N, 119.5°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 02/11/2020
14.8°N, 118.4°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 02/11/2020
15.1°N, 117.6°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 02/11/2020
15.1°N, 116.8°E 1000hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 03/11/2020
15.1°N, 116.0°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 03/11/2020
15.0°N, 115.4°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 03/11/2020
14.8°N, 115.2°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 03/11/2020
14.8°N, 114.7°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 04/11/2020
14.6°N, 114.0°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 04/11/2020
14.4°N, 113.6°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 04/11/2020
14.3°N, 113.3°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 04/11/2020
14.3°N, 112.8°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 05/11/2020
14.4°N, 112.2°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 05/11/2020
14.5°N, 111.7°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 05/11/2020
13.9°N, 111.4°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 05/11/2020
13.8°N, 110.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/11/2020
14.0°N, 110.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/11/2020
14.1°N, 109.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/11/2020
14.7°N, 107.2°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
GONI · 2020
Số hiệu 202019 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 2152 ngày trước (13:00 06/11/2020)
222 km/hGió đỉnh (~120 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
905 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,074 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#1/23Mạnh nhất năm 2020Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 26/10/2020
14.10°N, 141.70°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 29/10/2020
16.60°N, 137.80°E
Bão 65 km/h 1002 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 01/11/2020
13.80°N, 125.00°E
Siêu bão 222 km/h 905 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Đông
13:00 06/11/2020
14.70°N, 107.20°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
5Số lần đổ bộ
15.2 giờThời gian trên đất
~205 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
03:42 01/11/2020
~205 km/h (~111 kt) · 923 hPa
Siêu bão · 13.66, 124.37
1 giờ 9 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
04:52 01/11/2020
~198 km/h (~107 kt) · 931 hPa
Siêu bão · 13.61, 124.1
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~205 km/h (~111 kt) Suy yếu khi qua đất: −7 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 01/11/2020
~185 km/h (~100 kt) · 945 hPa
Siêu bão · 13.5, 123.6
2 giờ 22 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
09:22 01/11/2020
~156 km/h (~84 kt) · 959 hPa
Bão rất mạnh · 13.58, 122.93
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~185 km/h (~100 kt) Suy yếu khi qua đất: −29 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
10:47 01/11/2020
~138 km/h (~75 kt) · 967 hPa
Bão rất mạnh · 13.63, 122.53
1 giờ 6 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
11:53 01/11/2020
~125 km/h (~67 kt) · 974 hPa
Bão rất mạnh · 13.66, 122.21
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~138 km/h (~75 kt) Suy yếu khi qua đất: −13 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
15:31 01/11/2020
~99 km/h (~53 kt) · 987 hPa
Bão mạnh · 13.95, 121.65
5 giờ 7 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
20:39 01/11/2020
~78 km/h (~42 kt) · 997 hPa
Bão · 14.36, 120.81
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~99 km/h (~53 kt) Suy yếu khi qua đất: −21 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
07:36 06/11/2020
KXĐ · 1008 hPa
Vùng áp thấp · 14.16, 109.18
5 giờ 24 phút
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#1 trên tổng 23 cơn bão mùa 2020
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
65kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 65 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 19:00 28/10/2020 → 19:00 29/10/2020
Mức sụt áp tối đa
30hPa/6h
50hPa/12h
70hPa/24h
93hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 70 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 41 km/h).
15.8Tốc độ TB (km/h)
41Tốc độ tối đa (km/h)
1.1×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 210 (nm) / 390 (km)
Đường kính vùng bão: 100 (nm) / 190 (km)
ACE: 19.3415 ×10⁴ kt²
PDI: 20.6292 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 19.3415 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 2/23 về năng lượng trong mùa bão 2020.
  • Chiếm 12.5% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 2.9 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~6.74 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại20.6292×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.6°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

28.8°CSST trung bình
30.3°CCao nhất
24.9°CThấp nhất
29.6°CTại điểm đạt đỉnh
83%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 26/10/2020 14.10°N, 141.70°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
01:00 27/10/2020 14.60°N, 141.70°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
07:00 27/10/2020 15.10°N, 141.60°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
13:00 27/10/2020 15.70°N, 141.50°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
19:00 27/10/2020 16.00°N, 141.10°E 30.1°C +3.6°C KXĐ
01:00 28/10/2020 16.20°N, 140.70°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
07:00 28/10/2020 16.40°N, 140.00°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
13:00 28/10/2020 16.40°N, 139.30°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
19:00 28/10/2020 16.50°N, 138.60°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
01:00 29/10/2020 16.60°N, 137.80°E 29.8°C +3.3°C 65 km/h
07:00 29/10/2020 16.60°N, 136.70°E 30.2°C +3.7°C 83 km/h
13:00 29/10/2020 16.70°N, 135.70°E 30.0°C +3.5°C 93 km/h
19:00 29/10/2020 16.70°N, 134.50°E 29.9°C +3.4°C 120 km/h
01:00 30/10/2020 16.40°N, 133.40°E 30.0°C +3.5°C 139 km/h
07:00 30/10/2020 16.40°N, 132.70°E 30.1°C +3.6°C 157 km/h
13:00 30/10/2020 16.40°N, 131.60°E 30.0°C +3.5°C 185 km/h
19:00 30/10/2020 16.10°N, 130.90°E 29.9°C +3.4°C 213 km/h
01:00 31/10/2020 15.90°N, 129.90°E 29.9°C +3.4°C 213 km/h
07:00 31/10/2020 15.30°N, 128.80°E 29.9°C +3.4°C 213 km/h
13:00 31/10/2020 14.70°N, 127.60°E 30.3°C +3.8°C 213 km/h
19:00 31/10/2020 14.20°N, 126.50°E 29.7°C +3.2°C 213 km/h
01:00 01/11/2020 13.80°N, 125.00°E 29.6°C +3.1°C 222 km/h
07:00 01/11/2020 13.50°N, 123.60°E Trên đất liền — 185 km/h
13:00 01/11/2020 13.70°N, 121.90°E 30.0°C +3.5°C 111 km/h
19:00 01/11/2020 14.30°N, 121.30°E Trên đất liền — 83 km/h
01:00 02/11/2020 14.50°N, 119.50°E 29.4°C +2.9°C 65 km/h
07:00 02/11/2020 14.80°N, 118.40°E 29.2°C +2.7°C 65 km/h
13:00 02/11/2020 15.10°N, 117.60°E 29.0°C +2.5°C 65 km/h
19:00 02/11/2020 15.10°N, 116.80°E 28.2°C +1.7°C 65 km/h
01:00 03/11/2020 15.10°N, 116.00°E 27.9°C +1.4°C 65 km/h
07:00 03/11/2020 15.00°N, 115.40°E 28.0°C +1.5°C 65 km/h
13:00 03/11/2020 14.80°N, 115.20°E 28.0°C +1.5°C 65 km/h
19:00 03/11/2020 14.80°N, 114.70°E 27.9°C +1.4°C 65 km/h
01:00 04/11/2020 14.60°N, 114.00°E 27.8°C +1.3°C 65 km/h
07:00 04/11/2020 14.40°N, 113.60°E 27.2°C +0.7°C 65 km/h
13:00 04/11/2020 14.30°N, 113.30°E 26.8°C +0.3°C 74 km/h
19:00 04/11/2020 14.30°N, 112.80°E 26.3°C -0.2°C 74 km/h
01:00 05/11/2020 14.40°N, 112.20°E 26.2°C -0.3°C 74 km/h
07:00 05/11/2020 14.50°N, 111.70°E 26.0°C -0.5°C 74 km/h
13:00 05/11/2020 13.90°N, 111.40°E 25.5°C -1.0°C 65 km/h
19:00 05/11/2020 13.80°N, 110.90°E 24.9°C -1.6°C KXĐ
01:00 06/11/2020 14.00°N, 110.10°E 25.5°C -1.0°C KXĐ
07:00 06/11/2020 14.10°N, 109.40°E 26.2°C -0.3°C KXĐ
13:00 06/11/2020 14.70°N, 107.20°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 24.9–30.3°C (trung bình 28.8°C); 83% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.6°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.3°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (26.2°C so với 30.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,226 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,988 mĐộ sâu trung bình
5,985 mSâu nhất
93 mNông nhất
4,226 mTại điểm đạt đỉnh
96%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
81 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
62 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 349 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (6 điểm)
▲ 1,348 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 26/10/2020 14.10°N, 141.70°E 4,624 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 27/10/2020 14.60°N, 141.70°E 4,648 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 27/10/2020 15.10°N, 141.60°E 4,593 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 27/10/2020 15.70°N, 141.50°E 4,641 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 27/10/2020 16.00°N, 141.10°E 4,697 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 28/10/2020 16.20°N, 140.70°E 4,809 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 28/10/2020 16.40°N, 140.00°E 4,825 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 28/10/2020 16.40°N, 139.30°E 4,091 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 28/10/2020 16.50°N, 138.60°E 4,393 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 29/10/2020 16.60°N, 137.80°E 5,580 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 29/10/2020 16.60°N, 136.70°E 5,143 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 29/10/2020 16.70°N, 135.70°E 4,933 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 29/10/2020 16.70°N, 134.50°E 5,287 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 30/10/2020 16.40°N, 133.40°E 5,765 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 30/10/2020 16.40°N, 132.70°E 5,985 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 30/10/2020 16.40°N, 131.60°E 5,517 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 30/10/2020 16.10°N, 130.90°E 4,950 m Vực sâu đại dương 213 km/h
01:00 31/10/2020 15.90°N, 129.90°E 5,622 m Vực sâu đại dương 213 km/h
07:00 31/10/2020 15.30°N, 128.80°E 5,367 m Vực sâu đại dương 213 km/h
13:00 31/10/2020 14.70°N, 127.60°E 5,179 m Vực sâu đại dương 213 km/h
19:00 31/10/2020 14.20°N, 126.50°E 4,737 m Vực sâu đại dương 213 km/h
01:00 01/11/2020 13.80°N, 125.00°E 4,226 m Vực sâu đại dương 222 km/h
07:00 01/11/2020 13.50°N, 123.60°E ▲ 239 m Trung du 185 km/h
13:00 01/11/2020 13.70°N, 121.90°E 120 m Thềm lục địa 111 km/h
19:00 01/11/2020 14.30°N, 121.30°E ▲ 10 m Đồng bằng ven biển 83 km/h
01:00 02/11/2020 14.50°N, 119.50°E 2,562 m Biển sâu 65 km/h
07:00 02/11/2020 14.80°N, 118.40°E 4,186 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 02/11/2020 15.10°N, 117.60°E 3,027 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 02/11/2020 15.10°N, 116.80°E 4,140 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 03/11/2020 15.10°N, 116.00°E 4,289 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 03/11/2020 15.00°N, 115.40°E 4,263 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 03/11/2020 14.80°N, 115.20°E 4,288 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 03/11/2020 14.80°N, 114.70°E 4,235 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 04/11/2020 14.60°N, 114.00°E 4,192 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 04/11/2020 14.40°N, 113.60°E 4,169 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 04/11/2020 14.30°N, 113.30°E 2,921 m Biển sâu 74 km/h
19:00 04/11/2020 14.30°N, 112.80°E 2,613 m Biển sâu 74 km/h
01:00 05/11/2020 14.40°N, 112.20°E 2,464 m Biển sâu 74 km/h
07:00 05/11/2020 14.50°N, 111.70°E 1,931 m Biển sâu 74 km/h
13:00 05/11/2020 13.90°N, 111.40°E 2,795 m Biển sâu 65 km/h
19:00 05/11/2020 13.80°N, 110.90°E 2,766 m Biển sâu KXĐ
01:00 06/11/2020 14.00°N, 110.10°E 1,230 m Biển sâu KXĐ
07:00 06/11/2020 14.10°N, 109.40°E 130 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 06/11/2020 14.70°N, 107.20°E ▲ 310 m Đồi núi thấp KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 93–5,985 m (trung bình ~3,988 m); 96% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,226 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~81 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~62 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~4,624 m xuống ~130 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (6 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~349 m, nơi cao nhất ~1,348 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
140.6 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~119 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

80.0OHC trung bình (kJ/cm²)
148.4Cao nhất
0.2Thấp nhất
140.6Tại điểm đạt đỉnh
60%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
76 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
123 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 26/10/2020 14.10°N, 141.70°E 137.2 kJ/cm² 114 m KXĐ
01:00 27/10/2020 14.60°N, 141.70°E 135.4 kJ/cm² 113 m KXĐ
07:00 27/10/2020 15.10°N, 141.60°E 131.7 kJ/cm² 111 m KXĐ
13:00 27/10/2020 15.70°N, 141.50°E 128.1 kJ/cm² 109 m KXĐ
19:00 27/10/2020 16.00°N, 141.10°E 126.2 kJ/cm² 108 m KXĐ
01:00 28/10/2020 16.20°N, 140.70°E 128.2 kJ/cm² 109 m KXĐ
07:00 28/10/2020 16.40°N, 140.00°E 125.7 kJ/cm² 108 m KXĐ
13:00 28/10/2020 16.40°N, 139.30°E 125.8 kJ/cm² 107 m KXĐ
19:00 28/10/2020 16.50°N, 138.60°E 125.2 kJ/cm² 106 m KXĐ
01:00 29/10/2020 16.60°N, 137.80°E 124.8 kJ/cm² 105 m 65 km/h
07:00 29/10/2020 16.60°N, 136.70°E 125.5 kJ/cm² 105 m 83 km/h
13:00 29/10/2020 16.70°N, 135.70°E 121.3 kJ/cm² 101 m 93 km/h
19:00 29/10/2020 16.70°N, 134.50°E 121.0 kJ/cm² 101 m 120 km/h
01:00 30/10/2020 16.40°N, 133.40°E 127.8 kJ/cm² 106 m 139 km/h
07:00 30/10/2020 16.40°N, 132.70°E 127.0 kJ/cm² 102 m 157 km/h
13:00 30/10/2020 16.40°N, 131.60°E 127.7 kJ/cm² 108 m 185 km/h
19:00 30/10/2020 16.10°N, 130.90°E 135.4 kJ/cm² 115 m 213 km/h
01:00 31/10/2020 15.90°N, 129.90°E 141.2 kJ/cm² 119 m 213 km/h
07:00 31/10/2020 15.30°N, 128.80°E 148.4 kJ/cm² 123 m 213 km/h
13:00 31/10/2020 14.70°N, 127.60°E 147.6 kJ/cm² 123 m 213 km/h
19:00 31/10/2020 14.20°N, 126.50°E 145.3 kJ/cm² 120 m 213 km/h
01:00 01/11/2020 13.80°N, 125.00°E 140.6 kJ/cm² 119 m 222 km/h
07:00 01/11/2020 13.50°N, 123.60°E — — 185 km/h
13:00 01/11/2020 13.70°N, 121.90°E — — 111 km/h
19:00 01/11/2020 14.30°N, 121.30°E — — 83 km/h
01:00 02/11/2020 14.50°N, 119.50°E 84.3 kJ/cm² 78 m 65 km/h
07:00 02/11/2020 14.80°N, 118.40°E 64.5 kJ/cm² 71 m 65 km/h
13:00 02/11/2020 15.10°N, 117.60°E 34.3 kJ/cm² 53 m 65 km/h
19:00 02/11/2020 15.10°N, 116.80°E 16.8 kJ/cm² 33 m 65 km/h
01:00 03/11/2020 15.10°N, 116.00°E 16.8 kJ/cm² 33 m 65 km/h
07:00 03/11/2020 15.00°N, 115.40°E 8.0 kJ/cm² 22 m 65 km/h
13:00 03/11/2020 14.80°N, 115.20°E 10.9 kJ/cm² 26 m 65 km/h
19:00 03/11/2020 14.80°N, 114.70°E 6.0 kJ/cm² 21 m 65 km/h
01:00 04/11/2020 14.60°N, 114.00°E 8.2 kJ/cm² 25 m 65 km/h
07:00 04/11/2020 14.40°N, 113.60°E 7.3 kJ/cm² 26 m 65 km/h
13:00 04/11/2020 14.30°N, 113.30°E 10.0 kJ/cm² 29 m 74 km/h
19:00 04/11/2020 14.30°N, 112.80°E 8.9 kJ/cm² 30 m 74 km/h
01:00 05/11/2020 14.40°N, 112.20°E 6.6 kJ/cm² 27 m 74 km/h
07:00 05/11/2020 14.50°N, 111.70°E 1.0 kJ/cm² 16 m 74 km/h
13:00 05/11/2020 13.90°N, 111.40°E 4.0 kJ/cm² 25 m 65 km/h
19:00 05/11/2020 13.80°N, 110.90°E 0.4 kJ/cm² 14 m KXĐ
01:00 06/11/2020 14.00°N, 110.10°E 0.2 kJ/cm² 10 m KXĐ
07:00 06/11/2020 14.10°N, 109.40°E 15.7 kJ/cm² 77 m KXĐ
13:00 06/11/2020 14.70°N, 107.20°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.2–148.4 kJ/cm² (trung bình 80.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~76 m); 60% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~140.6 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~119 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 148.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~131.7 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~23.4 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.44 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.47Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.52Cao nhất
0.44Thấp nhất
0.44Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
07:00 01/11/2020 13.50°N, 123.60°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.1°C 185 km/h
19:00 01/11/2020 14.30°N, 121.30°E 0.52 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.4°C 83 km/h
13:00 06/11/2020 14.70°N, 107.20°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.8°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.44–0.52 m³/m³ (trung bình ~0.47 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~185 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~23.4°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

52% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

68%Trung bình 52–83%Dao động 75%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.5m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

8.8TB (m/s) 2.9–17.9Dao động 80%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 26/10/2020 14.10°N, 141.70°E 81% 5.2 m/s KXĐ
13:00 27/10/2020 15.70°N, 141.50°E 67% 5.9 m/s KXĐ
01:00 28/10/2020 16.20°N, 140.70°E 64% 4.9 m/s KXĐ
19:00 28/10/2020 16.50°N, 138.60°E 68% 5.2 m/s KXĐ
01:00 29/10/2020 16.60°N, 137.80°E 66% 7.5 m/s 65 km/h
07:00 29/10/2020 16.60°N, 136.70°E 60% 10.1 m/s 83 km/h
01:00 30/10/2020 16.40°N, 133.40°E 55% 9.2 m/s 139 km/h
13:00 30/10/2020 16.40°N, 131.60°E 59% 7.8 m/s 185 km/h
07:00 31/10/2020 15.30°N, 128.80°E 59% 2.9 m/s 213 km/h
19:00 31/10/2020 14.20°N, 126.50°E 65% 8.6 m/s 213 km/h
01:00 01/11/2020 13.80°N, 125.00°E 52% 9.5 m/s 222 km/h
13:00 01/11/2020 13.70°N, 121.90°E 58% 15.5 m/s 111 km/h
01:00 02/11/2020 14.50°N, 119.50°E 70% 17.9 m/s 65 km/h
19:00 02/11/2020 15.10°N, 116.80°E 76% 13.2 m/s 65 km/h
07:00 03/11/2020 15.00°N, 115.40°E 72% 8.1 m/s 65 km/h
01:00 04/11/2020 14.60°N, 114.00°E 76% 6.9 m/s 65 km/h
13:00 04/11/2020 14.30°N, 113.30°E 79% 8.7 m/s 74 km/h
07:00 05/11/2020 14.50°N, 111.70°E 82% 7.0 m/s 74 km/h
19:00 05/11/2020 13.80°N, 110.90°E 76% 13.0 m/s KXĐ
13:00 06/11/2020 14.70°N, 107.20°E 83% 8.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 52–83% (trung bình 68%); 75% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.9–17.9 m/s (trung bình 8.8 m/s ≈ 17 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (52%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

30°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 84°

Tốc độ dẫn đường vs thực

24 / 16 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~273°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 26/10/2020 14.10°N, 141.70°E 20.6 km/h · tây bắc 9.3 km/h · bắc 37°
13:00 27/10/2020 15.70°N, 141.50°E 21.1 km/h · bắc 9.0 km/h · tây bắc 37°
01:00 28/10/2020 16.20°N, 140.70°E 11.5 km/h · tây bắc 13.0 km/h · tây 44°
19:00 28/10/2020 16.50°N, 138.60°E 27.6 km/h · tây 14.3 km/h · tây 20°
01:00 29/10/2020 16.60°N, 137.80°E 26.6 km/h · tây 19.5 km/h · tây 4°
07:00 29/10/2020 16.60°N, 136.70°E 22.9 km/h · tây 17.9 km/h · tây 7°
01:00 30/10/2020 16.40°N, 133.40°E 27.5 km/h · tây 12.4 km/h · tây 21°
13:00 30/10/2020 16.40°N, 131.60°E 26.3 km/h · tây 13.6 km/h · tây nam 32°
07:00 31/10/2020 15.30°N, 128.80°E 18.9 km/h · tây 24.2 km/h · tây nam 41°
19:00 31/10/2020 14.20°N, 126.50°E 20.8 km/h · tây 28.0 km/h · tây 2°
01:00 01/11/2020 13.80°N, 125.00°E 35.8 km/h · tây nam 25.8 km/h · tây 26°
13:00 01/11/2020 13.70°N, 121.90°E 27.7 km/h · tây nam 15.5 km/h · tây bắc 70°
01:00 02/11/2020 14.50°N, 119.50°E 48.8 km/h · tây 20.5 km/h · tây 8°
19:00 02/11/2020 15.10°N, 116.80°E 22.6 km/h · tây 14.3 km/h · tây 21°
07:00 03/11/2020 15.00°N, 115.40°E 17.4 km/h · tây 5.2 km/h · tây nam 39°
01:00 04/11/2020 14.60°N, 114.00°E 13.8 km/h · tây 8.1 km/h · tây nam 48°
13:00 04/11/2020 14.30°N, 113.30°E 19.9 km/h · tây nam 9.0 km/h · tây 27°
07:00 05/11/2020 14.50°N, 111.70°E 22.2 km/h · tây 12.4 km/h · tây nam 84°
19:00 05/11/2020 13.80°N, 110.90°E 19.1 km/h · tây 14.9 km/h · tây 6°
13:00 06/11/2020 14.70°N, 107.20°E 22.8 km/h · tây 41.0 km/h · tây 19°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~24 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~16 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 30° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~84°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão có lần đổi hướng mạnh (~79° quanh 19:00 05/11/2020) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~12°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
306km bán kính
Đường kính ~611 km · trục lớn/nhỏ 389/222 km · phình về Tây Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 194–306 km (TB ~250 km)
Gió bão (cấp 10+)
93km bán kính
Đường kính ~185 km · trục lớn/nhỏ 93/93 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–93 km (TB ~71 km) · 12 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 31/44 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 306 km ĐK 611 km Gió tâm 213 km/h Lệch 1.75× về Tây Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 31/10/2020
Lõi gió bão cực đại
BK 93 km ĐK 185 km Gió tâm 213 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 31/10/2020
Trường gió lệch nhất
BK 250 km ĐK 500 km Gió tâm 213 km/h Lệch 2× về Tây Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Tây Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 31/10/2020
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 194 km ĐK 389 km Gió tâm 120 km/h Lệch 1.33× về Đông Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 29/10/2020
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 306 km (~165 hải lý, đường kính ~611 km) vào 07:00 31/10/2020 khi sức gió tâm bão ~213 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~93 km (~50 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.75), phình rộng nhất về phía Tây Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 12 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–93 km (trung bình ~71 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão GONI
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão GONI (2020) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 26/10/2020. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 29/10/2020. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 222 km/h (~120 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 905 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 1/23 của mùa bão 2020. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Đông lúc 13:00 06/11/2020. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4074 km trong 10 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~16 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 65 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.8°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~68% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~8.8 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,988 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,226 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~80.0 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~140.6 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.47 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 5 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~205 km/h (Siêu bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~198 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 15.2 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
44 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Gia Lai 07:31 06/11/2020 2 giờ 28 phút
đến 10:00 06/11/2020
→ ??? Cấp ???
2 Quảng Ngãi 10:02 06/11/2020 1 giờ 59 phút
đến 12:01 06/11/2020
→ ??? Cấp ???
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
2015
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 930hPa
Xem chi tiết
2009
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
KATE
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
VICTOR
Bão mạnh Năm 1997
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
HESTER
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
VONGFONG
Siêu bão Năm 2014
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
MELOR
Bão rất mạnh Năm 2015
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
KROSA
Bão rất mạnh Năm 2025
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
AERE
Bão mạnh Năm 2016
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
DOKSURI
Bão rất mạnh Năm 2017
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết