Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KONG-REY (2024)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2024
39 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 24/10/2024
12.7°N, 150.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/10/2024
13.0°N, 148.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/10/2024
13.5°N, 147.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/10/2024
13.5°N, 145.7°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 25/10/2024
14.4°N, 144.5°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 25/10/2024
14.9°N, 142.6°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 25/10/2024
15.3°N, 141.0°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 26/10/2024
16.4°N, 139.7°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 26/10/2024
16.3°N, 137.2°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 26/10/2024
16.6°N, 135.3°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 26/10/2024
16.2°N, 134.6°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 27/10/2024
16.0°N, 133.3°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 27/10/2024
16.0°N, 132.6°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 27/10/2024
16.1°N, 131.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 27/10/2024
16.1°N, 131.1°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 28/10/2024
16.5°N, 130.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 28/10/2024
16.8°N, 129.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 28/10/2024
16.6°N, 128.9°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 28/10/2024
16.6°N, 128.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 29/10/2024
17.2°N, 128.0°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 29/10/2024
17.5°N, 127.3°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 29/10/2024
17.9°N, 126.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 29/10/2024
18.6°N, 126.1°E 945hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 30/10/2024
18.9°N, 125.4°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 30/10/2024
19.1°N, 124.8°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 30/10/2024
19.8°N, 124.3°E 935hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 30/10/2024
20.4°N, 123.6°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 31/10/2024
21.0°N, 122.8°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
04:00 31/10/2024
21.6°N, 122.5°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 31/10/2024
21.9°N, 122.1°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
10:00 31/10/2024
22.4°N, 121.7°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 31/10/2024
23.2°N, 121.3°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 31/10/2024
24.1°N, 120.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 01/11/2024
25.0°N, 120.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 01/11/2024
26.4°N, 120.6°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 01/11/2024
28.3°N, 121.6°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 01/11/2024
30.1°N, 123.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/11/2024
31.1°N, 125.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/11/2024
31.0°N, 128.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KONG-REY · 2024
Số hiệu 202421 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 694 ngày trước (07:00 02/11/2024)
185 km/hGió đỉnh (~100 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
925 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,932 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#4/26Mạnh nhất năm 2024Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 24/10/2024
12.70°N, 150.10°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 25/10/2024
13.50°N, 145.70°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 30/10/2024
19.10°N, 124.80°E
Siêu bão 185 km/h 925 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Hoa Đông
07:00 02/11/2024
31.00°N, 128.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
5.5 giờThời gian trên đất
~141 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
12:42 31/10/2024
~141 km/h (~76 kt) · 959 hPa
Bão rất mạnh · 23.12, 121.34
5 giờ 31 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
18:13 31/10/2024
~107 km/h (~58 kt) · 977 hPa
Bão mạnh · 23.98, 120.34
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~141 km/h (~76 kt) Suy yếu khi qua đất: −34 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#4 trên tổng 26 cơn bão mùa 2024
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
35kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 24/10/2024 → 01:00 25/10/2024
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
35hPa/24h
55hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 35 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 44 km/h).
22.8Tốc độ TB (km/h)
44.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.62×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 400 (nm) / 750 (km)
Đường kính vùng bão: 240 (nm) / 440 (km)
ACE: 15.3662 ×10⁴ kt²
PDI: 12.8978 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 15.3662 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 6/26 về năng lượng trong mùa bão 2024.
  • Chiếm 7% tổng năng lượng của cả 26 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.8 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.45 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại12.8978×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.7°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

29.2°CSST trung bình
30.0°CCao nhất
25.9°CThấp nhất
27.7°CTại điểm đạt đỉnh
95%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 24/10/2024 12.70°N, 150.10°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
13:00 24/10/2024 13.00°N, 148.30°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
19:00 24/10/2024 13.50°N, 147.10°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
01:00 25/10/2024 13.50°N, 145.70°E 29.7°C +3.2°C 65 km/h
07:00 25/10/2024 14.40°N, 144.50°E 29.6°C +3.1°C 65 km/h
13:00 25/10/2024 14.90°N, 142.60°E 29.7°C +3.2°C 65 km/h
19:00 25/10/2024 15.30°N, 141.00°E 29.7°C +3.2°C 65 km/h
01:00 26/10/2024 16.40°N, 139.70°E 29.6°C +3.1°C 65 km/h
07:00 26/10/2024 16.30°N, 137.20°E — Không có dữ liệu 65 km/h
13:00 26/10/2024 16.60°N, 135.30°E — Không có dữ liệu 65 km/h
19:00 26/10/2024 16.20°N, 134.60°E 29.3°C +2.8°C 65 km/h
01:00 27/10/2024 16.00°N, 133.30°E 29.2°C +2.7°C 74 km/h
07:00 27/10/2024 16.00°N, 132.60°E 29.5°C +3.0°C 74 km/h
13:00 27/10/2024 16.10°N, 131.80°E 29.7°C +3.2°C 83 km/h
19:00 27/10/2024 16.10°N, 131.10°E 29.9°C +3.4°C 93 km/h
01:00 28/10/2024 16.50°N, 130.30°E — Không có dữ liệu 93 km/h
07:00 28/10/2024 16.80°N, 129.60°E — Không có dữ liệu 102 km/h
13:00 28/10/2024 16.60°N, 128.90°E 30.0°C +3.5°C 111 km/h
19:00 28/10/2024 16.60°N, 128.40°E — Không có dữ liệu 111 km/h
01:00 29/10/2024 17.20°N, 128.00°E — Không có dữ liệu 120 km/h
07:00 29/10/2024 17.50°N, 127.30°E — Không có dữ liệu 139 km/h
13:00 29/10/2024 17.90°N, 126.70°E — Không có dữ liệu 148 km/h
19:00 29/10/2024 18.60°N, 126.10°E 29.3°C +2.8°C 157 km/h
01:00 30/10/2024 18.90°N, 125.40°E 28.3°C +1.8°C 167 km/h
07:00 30/10/2024 19.10°N, 124.80°E 27.7°C +1.2°C 185 km/h
13:00 30/10/2024 19.80°N, 124.30°E 27.9°C +1.4°C 176 km/h
19:00 30/10/2024 20.40°N, 123.60°E — Không có dữ liệu 167 km/h
01:00 31/10/2024 21.00°N, 122.80°E — Không có dữ liệu 167 km/h
04:00 31/10/2024 21.60°N, 122.50°E — Không có dữ liệu 167 km/h
07:00 31/10/2024 21.90°N, 122.10°E — Không có dữ liệu 157 km/h
10:00 31/10/2024 22.40°N, 121.70°E — Không có dữ liệu 157 km/h
13:00 31/10/2024 23.20°N, 121.30°E Trên đất liền — 139 km/h
19:00 31/10/2024 24.10°N, 120.20°E — Không có dữ liệu 102 km/h
01:00 01/11/2024 25.00°N, 120.20°E — Không có dữ liệu 83 km/h
07:00 01/11/2024 26.40°N, 120.60°E — Không có dữ liệu 74 km/h
13:00 01/11/2024 28.30°N, 121.60°E Trên đất liền — 74 km/h
19:00 01/11/2024 30.10°N, 123.40°E — Không có dữ liệu KXĐ
01:00 02/11/2024 31.10°N, 125.40°E — Không có dữ liệu KXĐ
07:00 02/11/2024 31.00°N, 128.00°E 25.9°C -0.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 25.9–30.0°C (trung bình 29.2°C); 95% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.7°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.0°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (25.9°C so với 29.6°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,565 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,194 mĐộ sâu trung bình
8,257 mSâu nhất
28 mNông nhất
5,565 mTại điểm đạt đỉnh
85%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
102 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
49 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 496 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (3 điểm)
▲ 1,057 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 24/10/2024 12.70°N, 150.10°E 6,011 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 24/10/2024 13.00°N, 148.30°E 3,417 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 24/10/2024 13.50°N, 147.10°E 3,937 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 25/10/2024 13.50°N, 145.70°E 3,907 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 25/10/2024 14.40°N, 144.50°E 3,861 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 25/10/2024 14.90°N, 142.60°E 4,057 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 25/10/2024 15.30°N, 141.00°E 4,791 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 26/10/2024 16.40°N, 139.70°E 5,784 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 26/10/2024 16.30°N, 137.20°E 6,103 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 26/10/2024 16.60°N, 135.30°E 5,241 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 26/10/2024 16.20°N, 134.60°E 3,400 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 27/10/2024 16.00°N, 133.30°E 5,046 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 27/10/2024 16.00°N, 132.60°E 5,592 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 27/10/2024 16.10°N, 131.80°E 5,676 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 27/10/2024 16.10°N, 131.10°E 5,635 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 28/10/2024 16.50°N, 130.30°E 5,143 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 28/10/2024 16.80°N, 129.60°E 4,457 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 28/10/2024 16.60°N, 128.90°E 5,377 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 28/10/2024 16.60°N, 128.40°E 5,572 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 29/10/2024 17.20°N, 128.00°E 5,719 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 29/10/2024 17.50°N, 127.30°E 5,378 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 29/10/2024 17.90°N, 126.70°E 5,312 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 29/10/2024 18.60°N, 126.10°E 4,781 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 30/10/2024 18.90°N, 125.40°E 5,023 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 30/10/2024 19.10°N, 124.80°E 5,565 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 30/10/2024 19.80°N, 124.30°E 5,616 m Vực sâu đại dương 176 km/h
19:00 30/10/2024 20.40°N, 123.60°E 5,513 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 31/10/2024 21.00°N, 122.80°E 4,426 m Vực sâu đại dương 167 km/h
04:00 31/10/2024 21.60°N, 122.50°E 4,834 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 31/10/2024 21.90°N, 122.10°E 4,803 m Vực sâu đại dương 157 km/h
10:00 31/10/2024 22.40°N, 121.70°E 4,380 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 31/10/2024 23.20°N, 121.30°E ▲ 420 m Đồi núi thấp 139 km/h
19:00 31/10/2024 24.10°N, 120.20°E 40 m Biển nông 102 km/h
01:00 01/11/2024 25.00°N, 120.20°E 54 m Thềm lục địa 83 km/h
07:00 01/11/2024 26.40°N, 120.60°E 47 m Biển nông 74 km/h
13:00 01/11/2024 28.30°N, 121.60°E ▲ 12 m Đồng bằng ven biển 74 km/h
19:00 01/11/2024 30.10°N, 123.40°E 67 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 02/11/2024 31.10°N, 125.40°E 57 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 02/11/2024 31.00°N, 128.00°E 212 m Biển sâu vừa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 28–8,257 m (trung bình ~4,194 m); 85% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,565 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~102 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~49 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (3 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~496 m, nơi cao nhất ~1,057 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
94.5 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~87 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

91.6OHC trung bình (kJ/cm²)
143.4Cao nhất
0.0Thấp nhất
94.5Tại điểm đạt đỉnh
89%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
88 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
135 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 24/10/2024 12.70°N, 150.10°E 138.9 kJ/cm² 124 m KXĐ
13:00 24/10/2024 13.00°N, 148.30°E 142.7 kJ/cm² 131 m KXĐ
19:00 24/10/2024 13.50°N, 147.10°E 143.4 kJ/cm² 135 m KXĐ
01:00 25/10/2024 13.50°N, 145.70°E 141.8 kJ/cm² 135 m 65 km/h
07:00 25/10/2024 14.40°N, 144.50°E 137.0 kJ/cm² 129 m 65 km/h
13:00 25/10/2024 14.90°N, 142.60°E 131.1 kJ/cm² 123 m 65 km/h
19:00 25/10/2024 15.30°N, 141.00°E 127.3 kJ/cm² 119 m 65 km/h
01:00 26/10/2024 16.40°N, 139.70°E 108.3 kJ/cm² 103 m 65 km/h
07:00 26/10/2024 16.30°N, 137.20°E 100.0 kJ/cm² 96 m 65 km/h
13:00 26/10/2024 16.60°N, 135.30°E 91.0 kJ/cm² 86 m 65 km/h
19:00 26/10/2024 16.20°N, 134.60°E 91.6 kJ/cm² 87 m 65 km/h
01:00 27/10/2024 16.00°N, 133.30°E 92.1 kJ/cm² 87 m 74 km/h
07:00 27/10/2024 16.00°N, 132.60°E 93.2 kJ/cm² 89 m 74 km/h
13:00 27/10/2024 16.10°N, 131.80°E 94.5 kJ/cm² 90 m 83 km/h
19:00 27/10/2024 16.10°N, 131.10°E 94.5 kJ/cm² 90 m 93 km/h
01:00 28/10/2024 16.50°N, 130.30°E 97.6 kJ/cm² 93 m 93 km/h
07:00 28/10/2024 16.80°N, 129.60°E 99.9 kJ/cm² 95 m 102 km/h
13:00 28/10/2024 16.60°N, 128.90°E 99.0 kJ/cm² 98 m 111 km/h
19:00 28/10/2024 16.60°N, 128.40°E 99.0 kJ/cm² 98 m 111 km/h
01:00 29/10/2024 17.20°N, 128.00°E 102.2 kJ/cm² 97 m 120 km/h
07:00 29/10/2024 17.50°N, 127.30°E 101.9 kJ/cm² 95 m 139 km/h
13:00 29/10/2024 17.90°N, 126.70°E 99.4 kJ/cm² 94 m 148 km/h
19:00 29/10/2024 18.60°N, 126.10°E 100.1 kJ/cm² 91 m 157 km/h
01:00 30/10/2024 18.90°N, 125.40°E 96.2 kJ/cm² 88 m 167 km/h
07:00 30/10/2024 19.10°N, 124.80°E 94.5 kJ/cm² 87 m 185 km/h
13:00 30/10/2024 19.80°N, 124.30°E 90.0 kJ/cm² 85 m 176 km/h
19:00 30/10/2024 20.40°N, 123.60°E 89.4 kJ/cm² 87 m 167 km/h
01:00 31/10/2024 21.00°N, 122.80°E 84.6 kJ/cm² 86 m 167 km/h
04:00 31/10/2024 21.60°N, 122.50°E 84.1 kJ/cm² 87 m 167 km/h
07:00 31/10/2024 21.90°N, 122.10°E 83.6 kJ/cm² 87 m 157 km/h
10:00 31/10/2024 22.40°N, 121.70°E 58.5 kJ/cm² 72 m 157 km/h
13:00 31/10/2024 23.20°N, 121.30°E — — 139 km/h
19:00 31/10/2024 24.10°N, 120.20°E — — 102 km/h
01:00 01/11/2024 25.00°N, 120.20°E — — 83 km/h
07:00 01/11/2024 26.40°N, 120.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
13:00 01/11/2024 28.30°N, 121.60°E — — 74 km/h
19:00 01/11/2024 30.10°N, 123.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 02/11/2024 31.10°N, 125.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 02/11/2024 31.00°N, 128.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–143.4 kJ/cm² (trung bình 91.6 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~88 m); 89% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~94.5 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~87 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 143.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~108.7 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~53.2 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.47Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.50Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 31/10/2024 23.20°N, 121.30°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 23.3°C 139 km/h
13:00 01/11/2024 28.30°N, 121.60°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.9°C 74 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.50 m³/m³ (trung bình ~0.47 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~139 xuống ~74 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~23.1°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

87% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

90%Trung bình 69–100%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

3.3m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

11.7TB (m/s) 1.0–24.5Dao động 50%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 24/10/2024 12.70°N, 150.10°E 94% 11.5 m/s KXĐ
19:00 24/10/2024 13.50°N, 147.10°E 94% 17.1 m/s KXĐ
01:00 25/10/2024 13.50°N, 145.70°E 69% 20.8 m/s 65 km/h
07:00 25/10/2024 14.40°N, 144.50°E 92% 24.5 m/s 65 km/h
01:00 26/10/2024 16.40°N, 139.70°E 100% 13.6 m/s 65 km/h
13:00 26/10/2024 16.60°N, 135.30°E 100% 10.2 m/s 65 km/h
01:00 27/10/2024 16.00°N, 133.30°E 87% 21.0 m/s 74 km/h
13:00 27/10/2024 16.10°N, 131.80°E 92% 20.1 m/s 83 km/h
07:00 28/10/2024 16.80°N, 129.60°E 92% 11.1 m/s 102 km/h
19:00 28/10/2024 16.60°N, 128.40°E 95% 7.5 m/s 111 km/h
07:00 29/10/2024 17.50°N, 127.30°E 86% 8.9 m/s 139 km/h
19:00 29/10/2024 18.60°N, 126.10°E 91% 10.4 m/s 157 km/h
07:00 30/10/2024 19.10°N, 124.80°E 87% 3.3 m/s 185 km/h
13:00 30/10/2024 19.80°N, 124.30°E 91% 1.0 m/s 176 km/h
01:00 31/10/2024 21.00°N, 122.80°E 97% 5.2 m/s 167 km/h
07:00 31/10/2024 21.90°N, 122.10°E 82% 3.3 m/s 157 km/h
13:00 31/10/2024 23.20°N, 121.30°E 89% 7.3 m/s 139 km/h
07:00 01/11/2024 26.40°N, 120.60°E 93% 17.3 m/s 74 km/h
19:00 01/11/2024 30.10°N, 123.40°E 98% 10.2 m/s KXĐ
07:00 02/11/2024 31.00°N, 128.00°E 75% 10.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 69–100% (trung bình 90%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.0–24.5 m/s (trung bình 11.7 m/s ≈ 23 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (87%) và đứt gió thấp (3.3 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

51°
Lệch vừa phải · lớn nhất 134°

Tốc độ dẫn đường vs thực

30 / 24 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~301°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 24/10/2024 12.70°N, 150.10°E 22.8 km/h · tây bắc 33.0 km/h · tây 57°
19:00 24/10/2024 13.50°N, 147.10°E 19.9 km/h · tây bắc 25.2 km/h · tây 52°
01:00 25/10/2024 13.50°N, 145.70°E 2.7 km/h · bắc 27.3 km/h · tây bắc 33°
07:00 25/10/2024 14.40°N, 144.50°E 30.2 km/h · tây bắc 35.3 km/h · tây 16°
01:00 26/10/2024 16.40°N, 139.70°E 55.5 km/h · tây 44.5 km/h · tây 9°
13:00 26/10/2024 16.60°N, 135.30°E 45.4 km/h · tây 14.5 km/h · tây nam 15°
01:00 27/10/2024 16.00°N, 133.30°E 19.3 km/h · nam 12.5 km/h · tây 82°
13:00 27/10/2024 16.10°N, 131.80°E 11.7 km/h · đông nam 12.5 km/h · tây 118°
07:00 28/10/2024 16.80°N, 129.60°E 22.5 km/h · tây 13.0 km/h · tây 6°
19:00 28/10/2024 16.60°N, 128.40°E 26.3 km/h · tây nam 13.2 km/h · tây bắc 98°
07:00 29/10/2024 17.50°N, 127.30°E 8.0 km/h · tây 12.9 km/h · tây bắc 43°
19:00 29/10/2024 18.60°N, 126.10°E 15.3 km/h · nam 13.5 km/h · tây bắc 134°
07:00 30/10/2024 19.10°N, 124.80°E 28.2 km/h · tây 15.6 km/h · tây bắc 48°
13:00 30/10/2024 19.80°N, 124.30°E 35.8 km/h · tây bắc 16.5 km/h · tây bắc 19°
01:00 31/10/2024 21.00°N, 122.80°E 18.5 km/h · tây nam 24.5 km/h · tây bắc 110°
07:00 31/10/2024 21.90°N, 122.10°E 40.4 km/h · tây bắc 23.1 km/h · tây bắc 28°
13:00 31/10/2024 23.20°N, 121.30°E 36.2 km/h · tây bắc 25.0 km/h · tây bắc 5°
07:00 01/11/2024 26.40°N, 120.60°E 29.3 km/h · tây bắc 38.9 km/h · đông bắc 59°
19:00 01/11/2024 30.10°N, 123.40°E 49.1 km/h · bắc 36.9 km/h · đông bắc 46°
07:00 02/11/2024 31.00°N, 128.00°E 83.3 km/h · đông bắc 41.3 km/h · đông 47°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~30 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~24 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 51° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~134°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.6×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~75° quanh 19:00 28/10/2024) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~31°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
620km bán kính
Đường kính ~1241 km · trục lớn/nhỏ 741/500 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 440–620 km (TB ~567 km)
Gió bão (cấp 10+)
222km bán kính
Đường kính ~444 km · trục lớn/nhỏ 222/222 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–222 km (TB ~169 km) · 17 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 33/39 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 620 km ĐK 1241 km Gió tâm 65 km/h Lệch 1.48× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
01:00 26/10/2024
Lõi gió bão cực đại
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 185 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 30/10/2024
Trường gió lệch nhất
BK 440 km ĐK 880 km Gió tâm 74 km/h Lệch 2.17× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 01/11/2024
Bão "nở" nhanh nhất
BK 602 km ĐK 1204 km Gió tâm 185 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 46 km bán kính so với bản tin liền trước (~8 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 30/10/2024
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 620 km (~335 hải lý, đường kính ~1241 km) vào 01:00 26/10/2024 khi sức gió tâm bão ~65 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~222 km (~120 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.48), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 17 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–222 km (trung bình ~169 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KONG-REY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KONG-REY (2024) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 24/10/2024. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 01:00 25/10/2024. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 185 km/h (~100 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 925 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 4/26 của mùa bão 2024. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Hoa Đông lúc 07:00 02/11/2024. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4932 km trong 9 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~23 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 35 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~29.2°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~90% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.7 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,194 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,565 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~91.6 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~94.5 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.47 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~141 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~107 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 5.5 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2018
Siêu bão
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
2013
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
2007
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
2001
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
LEKIMA
Siêu bão Năm 2013
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
WUKONG
Bão rất mạnh Năm 2000
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
MERBOK
Bão mạnh Năm 2017
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
FRANCISCO
Bão rất mạnh Năm 2019
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
BAVI
Bão Năm 2008
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 948hPa
Xem chi tiết
LEX
Bão mạnh Năm 1983
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
NELSON
Siêu bão Năm 1988
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 915hPa
Xem chi tiết
ODESSA
Bão rất mạnh Năm 1982
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết