Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: USAGI (2024)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2024
31 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 09/11/2024
6.7°N, 151.4°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/11/2024
7.3°N, 150.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/11/2024
7.9°N, 149.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/11/2024
8.0°N, 147.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/11/2024
9.5°N, 146.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/11/2024
10.3°N, 144.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/11/2024
10.9°N, 142.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/11/2024
11.3°N, 140.8°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 11/11/2024
11.7°N, 139.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 11/11/2024
12.2°N, 138.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/11/2024
12.4°N, 136.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/11/2024
12.6°N, 135.0°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 12/11/2024
13.4°N, 133.5°E 1000hPa
72km/h
Cấp 8
Bão
13:00 12/11/2024
14.0°N, 131.9°E 992hPa
91km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 12/11/2024
14.2°N, 130.5°E 990hPa
107km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 13/11/2024
14.6°N, 129.0°E 990hPa
107km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 13/11/2024
15.0°N, 127.9°E 980hPa
126km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 13/11/2024
15.7°N, 126.4°E 970hPa
144km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 13/11/2024
16.2°N, 125.3°E 960hPa
144km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 14/11/2024
16.6°N, 124.0°E 950hPa
161km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
07:00 14/11/2024
17.2°N, 123.1°E 940hPa
180km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 14/11/2024
17.8°N, 122.2°E 945hPa
180km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 14/11/2024
18.3°N, 121.5°E 980hPa
126km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 15/11/2024
19.3°N, 120.9°E 985hPa
107km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 15/11/2024
20.3°N, 120.9°E 990hPa
107km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 15/11/2024
20.9°N, 120.5°E 992hPa
91km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 15/11/2024
21.4°N, 120.1°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 16/11/2024
21.9°N, 120.2°E 998hPa
72km/h
Cấp 8
Bão
07:00 16/11/2024
22.3°N, 120.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/11/2024
22.4°N, 120.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/11/2024
22.2°N, 120.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
USAGI · 2024
Số hiệu 202425 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 679 ngày trước (19:00 16/11/2024)
180 km/hGió đỉnh (~97 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
940 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,076 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#5/26Mạnh nhất năm 2024Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 09/11/2024
6.70°N, 151.40°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 12/11/2024
12.60°N, 135.00°E
Bão 65 km/h 1002 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 14/11/2024
17.20°N, 123.10°E
Bão rất mạnh 180 km/h 940 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Đông
19:00 16/11/2024
22.20°N, 120.50°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
6.3 giờThời gian trên đất
~174 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:37 14/11/2024
~174 km/h (~94 kt) · 949 hPa
Bão rất mạnh · 17.85, 122.13
6 giờ 17 phút
Khi trở ra biển
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:55 14/11/2024
~123 km/h (~66 kt) · 981 hPa
Bão rất mạnh · 18.45, 121.41
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~174 km/h (~94 kt) Suy yếu khi qua đất: −51 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#5 trên tổng 26 cơn bão mùa 2024
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
58kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 58 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 19:00 11/11/2024 → 19:00 12/11/2024
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
40hPa/24h
60hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 40 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 137°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 40 km/h).
22.6Tốc độ TB (km/h)
40.4Tốc độ tối đa (km/h)
1.09×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 180 (nm) / 330 (km)
Đường kính vùng bão: 120 (nm) / 220 (km)
ACE: 9.4222 ×10⁴ kt²
PDI: 7.9328 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 9.4222 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 9/24 về năng lượng trong mùa bão 2024.
  • Chiếm 4.8% tổng năng lượng của cả 24 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~8.16 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại7.9328×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.5°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

28.7°CSST trung bình
30.2°CCao nhất
27.0°CThấp nhất
28.5°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 09/11/2024 6.70°N, 151.40°E — Không có dữ liệu KXĐ
13:00 09/11/2024 7.30°N, 150.30°E 30.2°C +3.7°C KXĐ
19:00 09/11/2024 7.90°N, 149.10°E 30.0°C +3.5°C KXĐ
01:00 10/11/2024 8.00°N, 147.90°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
07:00 10/11/2024 9.50°N, 146.30°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
13:00 10/11/2024 10.30°N, 144.30°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
19:00 10/11/2024 10.90°N, 142.50°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
01:00 11/11/2024 11.30°N, 140.80°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
07:00 11/11/2024 11.70°N, 139.90°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
13:00 11/11/2024 12.20°N, 138.50°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
19:00 11/11/2024 12.40°N, 136.70°E 29.7°C +3.2°C KXĐ
01:00 12/11/2024 12.60°N, 135.00°E 29.7°C +3.2°C 65 km/h
07:00 12/11/2024 13.40°N, 133.50°E 29.4°C +2.9°C 72 km/h
13:00 12/11/2024 14.00°N, 131.90°E 29.2°C +2.7°C 91 km/h
19:00 12/11/2024 14.20°N, 130.50°E 29.1°C +2.6°C 107 km/h
01:00 13/11/2024 14.60°N, 129.00°E 29.0°C +2.5°C 107 km/h
07:00 13/11/2024 15.00°N, 127.90°E 28.9°C +2.4°C 126 km/h
13:00 13/11/2024 15.70°N, 126.40°E 28.5°C +2.0°C 144 km/h
19:00 13/11/2024 16.20°N, 125.30°E 28.1°C +1.6°C 144 km/h
01:00 14/11/2024 16.60°N, 124.00°E 28.2°C +1.7°C 161 km/h
07:00 14/11/2024 17.20°N, 123.10°E 28.5°C +2.0°C 180 km/h
13:00 14/11/2024 17.80°N, 122.20°E — Không có dữ liệu 180 km/h
19:00 14/11/2024 18.30°N, 121.50°E Trên đất liền — 126 km/h
01:00 15/11/2024 19.30°N, 120.90°E 27.1°C +0.6°C 107 km/h
07:00 15/11/2024 20.30°N, 120.90°E 27.2°C +0.7°C 107 km/h
13:00 15/11/2024 20.90°N, 120.50°E 27.0°C +0.5°C 91 km/h
19:00 15/11/2024 21.40°N, 120.10°E 27.0°C +0.5°C 83 km/h
01:00 16/11/2024 21.90°N, 120.20°E 27.2°C +0.7°C 72 km/h
07:00 16/11/2024 22.30°N, 120.40°E 27.2°C +0.7°C KXĐ
13:00 16/11/2024 22.40°N, 120.50°E 27.1°C +0.6°C KXĐ
19:00 16/11/2024 22.20°N, 120.50°E 27.1°C +0.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 27.0–30.2°C (trung bình 28.7°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.5°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.2°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (27.1°C so với 30.2°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
3,075 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,442 mĐộ sâu trung bình
8,011 mSâu nhất
20 mNông nhất
3,075 mTại điểm đạt đỉnh
90%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
67 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
20 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 67 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (3 điểm)
▲ 118 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 09/11/2024 6.70°N, 151.40°E 4,520 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 09/11/2024 7.30°N, 150.30°E 4,382 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 09/11/2024 7.90°N, 149.10°E 2,431 m Biển sâu KXĐ
01:00 10/11/2024 8.00°N, 147.90°E 760 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 10/11/2024 9.50°N, 146.30°E 4,097 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 10/11/2024 10.30°N, 144.30°E 4,227 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 10/11/2024 10.90°N, 142.50°E 5,980 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 11/11/2024 11.30°N, 140.80°E 3,126 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 11/11/2024 11.70°N, 139.90°E 2,722 m Biển sâu KXĐ
13:00 11/11/2024 12.20°N, 138.50°E 3,998 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 11/11/2024 12.40°N, 136.70°E 5,035 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 12/11/2024 12.60°N, 135.00°E 4,258 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 12/11/2024 13.40°N, 133.50°E 5,915 m Vực sâu đại dương 72 km/h
13:00 12/11/2024 14.00°N, 131.90°E 5,980 m Vực sâu đại dương 91 km/h
19:00 12/11/2024 14.20°N, 130.50°E 5,741 m Vực sâu đại dương 107 km/h
01:00 13/11/2024 14.60°N, 129.00°E 5,735 m Vực sâu đại dương 107 km/h
07:00 13/11/2024 15.00°N, 127.90°E 5,597 m Vực sâu đại dương 126 km/h
13:00 13/11/2024 15.70°N, 126.40°E 5,311 m Vực sâu đại dương 144 km/h
19:00 13/11/2024 16.20°N, 125.30°E 3,581 m Vực sâu đại dương 144 km/h
01:00 14/11/2024 16.60°N, 124.00°E 3,950 m Vực sâu đại dương 161 km/h
07:00 14/11/2024 17.20°N, 123.10°E 3,075 m Vực sâu đại dương 180 km/h
13:00 14/11/2024 17.80°N, 122.20°E 197 m Thềm lục địa 180 km/h
19:00 14/11/2024 18.30°N, 121.50°E ▲ 8 m Đồng bằng ven biển 126 km/h
01:00 15/11/2024 19.30°N, 120.90°E 3,341 m Vực sâu đại dương 107 km/h
07:00 15/11/2024 20.30°N, 120.90°E 1,983 m Biển sâu 107 km/h
13:00 15/11/2024 20.90°N, 120.50°E 2,487 m Biển sâu 91 km/h
19:00 15/11/2024 21.40°N, 120.10°E 2,840 m Biển sâu 83 km/h
01:00 16/11/2024 21.90°N, 120.20°E 1,867 m Biển sâu 72 km/h
07:00 16/11/2024 22.30°N, 120.40°E 129 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 16/11/2024 22.40°N, 120.50°E 20 m Biển nông KXĐ
19:00 16/11/2024 22.20°N, 120.50°E 360 m Biển sâu vừa KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 20–8,011 m (trung bình ~3,442 m); 90% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~3,075 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~67 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~20 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (3 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~67 m, nơi cao nhất ~118 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
71.7 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~89 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

87.9OHC trung bình (kJ/cm²)
128.3Cao nhất
36.0Thấp nhất
71.7Tại điểm đạt đỉnh
81%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
90 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
115 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 09/11/2024 6.70°N, 151.40°E 128.3 kJ/cm² 90 m KXĐ
13:00 09/11/2024 7.30°N, 150.30°E 121.5 kJ/cm² 88 m KXĐ
19:00 09/11/2024 7.90°N, 149.10°E 111.4 kJ/cm² 84 m KXĐ
01:00 10/11/2024 8.00°N, 147.90°E 107.5 kJ/cm² 84 m KXĐ
07:00 10/11/2024 9.50°N, 146.30°E 108.7 kJ/cm² 90 m KXĐ
13:00 10/11/2024 10.30°N, 144.30°E 115.5 kJ/cm² 98 m KXĐ
19:00 10/11/2024 10.90°N, 142.50°E 121.6 kJ/cm² 106 m KXĐ
01:00 11/11/2024 11.30°N, 140.80°E 123.7 kJ/cm² 109 m KXĐ
07:00 11/11/2024 11.70°N, 139.90°E 125.8 kJ/cm² 114 m KXĐ
13:00 11/11/2024 12.20°N, 138.50°E 126.2 kJ/cm² 115 m KXĐ
19:00 11/11/2024 12.40°N, 136.70°E 123.8 kJ/cm² 114 m KXĐ
01:00 12/11/2024 12.60°N, 135.00°E 120.6 kJ/cm² 111 m 65 km/h
07:00 12/11/2024 13.40°N, 133.50°E 101.8 kJ/cm² 103 m 72 km/h
13:00 12/11/2024 14.00°N, 131.90°E 80.4 kJ/cm² 87 m 91 km/h
19:00 12/11/2024 14.20°N, 130.50°E 75.0 kJ/cm² 84 m 107 km/h
01:00 13/11/2024 14.60°N, 129.00°E 69.6 kJ/cm² 81 m 107 km/h
07:00 13/11/2024 15.00°N, 127.90°E 67.7 kJ/cm² 81 m 126 km/h
13:00 13/11/2024 15.70°N, 126.40°E 73.8 kJ/cm² 86 m 144 km/h
19:00 13/11/2024 16.20°N, 125.30°E 76.7 kJ/cm² 89 m 144 km/h
01:00 14/11/2024 16.60°N, 124.00°E 75.3 kJ/cm² 89 m 161 km/h
07:00 14/11/2024 17.20°N, 123.10°E 71.7 kJ/cm² 89 m 180 km/h
13:00 14/11/2024 17.80°N, 122.20°E 57.7 kJ/cm² 77 m 180 km/h
19:00 14/11/2024 18.30°N, 121.50°E — — 126 km/h
01:00 15/11/2024 19.30°N, 120.90°E 40.1 kJ/cm² 75 m 107 km/h
07:00 15/11/2024 20.30°N, 120.90°E 37.5 kJ/cm² 69 m 107 km/h
13:00 15/11/2024 20.90°N, 120.50°E 36.0 kJ/cm² 69 m 91 km/h
19:00 15/11/2024 21.40°N, 120.10°E 37.1 kJ/cm² 77 m 83 km/h
01:00 16/11/2024 21.90°N, 120.20°E 39.0 kJ/cm² 83 m 72 km/h
07:00 16/11/2024 22.30°N, 120.40°E — — KXĐ
13:00 16/11/2024 22.40°N, 120.50°E — — KXĐ
19:00 16/11/2024 22.20°N, 120.50°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 36.0–128.3 kJ/cm² (trung bình 87.9 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~90 m); 81% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~71.7 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~89 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 128.3 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~101.3 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~45.6 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.43Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.43Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 14/11/2024 18.30°N, 121.50°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.3°C 126 km/h
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.43 m³/m³ (trung bình ~0.43 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão duy trì cường độ khá tốt trên đất liền (giữ ~126/126 km/h) — phù hợp với nền đất ẩm cấp thêm nhiệt-ẩm cho hoàn lưu. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~25.3°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

71% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

71%Trung bình 53–81%Dao động 95%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

4.5m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

6.9TB (m/s) 1.7–13.9Dao động 72%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 09/11/2024 6.70°N, 151.40°E 81% 5.0 m/s KXĐ
19:00 09/11/2024 7.90°N, 149.10°E 80% 1.7 m/s KXĐ
07:00 10/11/2024 9.50°N, 146.30°E 78% 4.8 m/s KXĐ
13:00 10/11/2024 10.30°N, 144.30°E 71% 3.6 m/s KXĐ
01:00 11/11/2024 11.30°N, 140.80°E 62% 7.3 m/s KXĐ
13:00 11/11/2024 12.20°N, 138.50°E 69% 5.0 m/s KXĐ
01:00 12/11/2024 12.60°N, 135.00°E 67% — 65 km/h
07:00 12/11/2024 13.40°N, 133.50°E 66% 11.2 m/s 72 km/h
19:00 12/11/2024 14.20°N, 130.50°E 72% 6.6 m/s 107 km/h
07:00 13/11/2024 15.00°N, 127.90°E 75% 5.7 m/s 126 km/h
19:00 13/11/2024 16.20°N, 125.30°E 77% 10.3 m/s 144 km/h
01:00 14/11/2024 16.60°N, 124.00°E 77% 3.1 m/s 161 km/h
07:00 14/11/2024 17.20°N, 123.10°E 71% 4.5 m/s 180 km/h
13:00 14/11/2024 17.80°N, 122.20°E 70% 3.1 m/s 180 km/h
01:00 15/11/2024 19.30°N, 120.90°E 67% 13.9 m/s 107 km/h
13:00 15/11/2024 20.90°N, 120.50°E 69% 7.4 m/s 91 km/h
19:00 15/11/2024 21.40°N, 120.10°E 74% 12.2 m/s 83 km/h
07:00 16/11/2024 22.30°N, 120.40°E 65% 8.4 m/s KXĐ
19:00 16/11/2024 22.20°N, 120.50°E 53% 10.4 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 53–81% (trung bình 71%); 95% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.7–13.9 m/s (trung bình 6.9 m/s ≈ 13 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (71%) và đứt gió thấp (4.5 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

32°
Lệch vừa phải · lớn nhất 87°

Tốc độ dẫn đường vs thực

24 / 22 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~280°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 09/11/2024 6.70°N, 151.40°E 26.1 km/h · tây 23.1 km/h · tây bắc 18°
19:00 09/11/2024 7.90°N, 149.10°E 30.4 km/h · tây bắc 22.1 km/h · tây 22°
07:00 10/11/2024 9.50°N, 146.30°E 34.0 km/h · tây 39.4 km/h · tây 6°
13:00 10/11/2024 10.30°N, 144.30°E 35.7 km/h · tây 34.6 km/h · tây 11°
01:00 11/11/2024 11.30°N, 140.80°E 33.9 km/h · tây 17.9 km/h · tây bắc 31°
13:00 11/11/2024 12.20°N, 138.50°E 29.2 km/h · tây 32.8 km/h · tây 24°
01:00 12/11/2024 12.60°N, 135.00°E — 30.9 km/h · tây bắc —
07:00 12/11/2024 13.40°N, 133.50°E 22.0 km/h · tây nam 30.9 km/h · tây 46°
19:00 12/11/2024 14.20°N, 130.50°E 37.6 km/h · tây 27.9 km/h · tây 36°
07:00 13/11/2024 15.00°N, 127.90°E 29.7 km/h · tây 29.8 km/h · tây bắc 33°
19:00 13/11/2024 16.20°N, 125.30°E 17.9 km/h · tây 24.3 km/h · tây 24°
01:00 14/11/2024 16.60°N, 124.00°E 28.9 km/h · tây 19.5 km/h · tây bắc 20°
07:00 14/11/2024 17.20°N, 123.10°E 8.3 km/h · tây bắc 19.4 km/h · tây bắc 4°
13:00 14/11/2024 17.80°N, 122.20°E 16.8 km/h · tây 15.4 km/h · tây bắc 28°
01:00 15/11/2024 19.30°N, 120.90°E 7.4 km/h · tây bắc 18.5 km/h · bắc 66°
13:00 15/11/2024 20.90°N, 120.50°E 18.9 km/h · bắc 11.6 km/h · tây bắc 56°
19:00 15/11/2024 21.40°N, 120.10°E 20.6 km/h · đông bắc 9.4 km/h · bắc 30°
07:00 16/11/2024 22.30°N, 120.40°E 24.7 km/h · đông 2.5 km/h · đông bắc 26°
19:00 16/11/2024 22.20°N, 120.50°E 10.7 km/h · đông 3.7 km/h · nam 87°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~24 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~22 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 32° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~87°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~137° quanh 19:00 16/11/2024) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~25°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
565km bán kính
Đường kính ~1130 km · trục lớn/nhỏ 611/519 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 375–565 km (TB ~469 km)
Gió bão (cấp 10+)
204km bán kính
Đường kính ~407 km · trục lớn/nhỏ 204/204 km
Dải bán kính cả vòng đời: 102–204 km (TB ~167 km) · 11 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 17/31 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 565 km ĐK 1130 km Gió tâm 91 km/h Lệch 1.18× về Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 12/11/2024
Lõi gió bão cực đại
BK 204 km ĐK 407 km Gió tâm 144 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 13/11/2024
Trường gió lệch nhất
BK 509 km ĐK 1019 km Gió tâm 65 km/h Lệch 1.5× về Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 12/11/2024
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 565 km (~305 hải lý, đường kính ~1130 km) vào 13:00 12/11/2024 khi sức gió tâm bão ~91 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~204 km (~110 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.18), phình rộng nhất về phía Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 11 bản tin, bán kính dao động khoảng 102–204 km (trung bình ~167 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão USAGI
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão USAGI (2024) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 09/11/2024. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 01:00 12/11/2024. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 180 km/h (~97 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 940 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 5/26 của mùa bão 2024. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Đông lúc 19:00 16/11/2024. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4076 km trong 7 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~23 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 58 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.7°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~71% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~6.9 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,442 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~3,075 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~87.9 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~71.7 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³), giúp bão duy trì cường độ lâu hơn trên đất liền. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~174 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~123 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 6.3 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2018
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
2013
Siêu bão
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
2007
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
2001
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
GEORGIA
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
JUDY
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
TESS
Bão rất mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
AKA
Bão Năm 1990
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
RUSA
Bão rất mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
ALICE
KXĐ Năm 1969
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
NADINE
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
VERA
Bão rất mạnh Năm 1986
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết