Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: MUN (2025)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2025
40 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 01/07/2025
21.8°N, 148.8°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 01/07/2025
22.7°N, 148.2°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 01/07/2025
23.4°N, 148.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 02/07/2025
24.3°N, 147.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/07/2025
24.9°N, 147.4°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/07/2025
25.6°N, 146.8°E 1004hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 02/07/2025
26.1°N, 146.4°E 1004hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 03/07/2025
26.5°N, 145.9°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 03/07/2025
26.9°N, 145.5°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 03/07/2025
27.7°N, 145.5°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 03/07/2025
28.4°N, 145.4°E 998hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 04/07/2025
29.0°N, 145.1°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 04/07/2025
29.7°N, 145.2°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 04/07/2025
30.1°N, 145.3°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 04/07/2025
30.5°N, 145.7°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 05/07/2025
30.8°N, 146.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 05/07/2025
31.1°N, 146.3°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 05/07/2025
31.1°N, 147.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 05/07/2025
31.2°N, 148.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 06/07/2025
31.7°N, 148.8°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 06/07/2025
32.2°N, 149.2°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 06/07/2025
32.6°N, 149.6°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 06/07/2025
33.4°N, 149.6°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 07/07/2025
34.0°N, 149.7°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 07/07/2025
34.8°N, 148.9°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 07/07/2025
35.7°N, 148.4°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 07/07/2025
36.7°N, 148.0°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 08/07/2025
38.1°N, 148.2°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 08/07/2025
39.0°N, 149.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/07/2025
40.7°N, 150.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 08/07/2025
45.5°N, 155.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/07/2025
46.3°N, 157.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/07/2025
46.6°N, 161.9°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 09/07/2025
47.1°N, 164.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 09/07/2025
47.3°N, 166.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 10/07/2025
47.6°N, 167.3°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 10/07/2025
47.5°N, 168.8°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 10/07/2025
47.4°N, 170.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 10/07/2025
47.1°N, 173.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 11/07/2025
47.0°N, 177.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
MUN · 2025
Số hiệu 202503 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 443 ngày trước (01:00 11/07/2025)
93 km/hGió đỉnh (~50 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
990 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,933 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#18/27Mạnh nhất năm 2025Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 01/07/2025
21.80°N, 148.80°E
Vùng áp thấp 1010 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 02/07/2025
25.60°N, 146.80°E
Bão 65 km/h 1004 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 06/07/2025
32.60°N, 149.60°E
Bão mạnh 93 km/h 990 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 11/07/2025
47.00°N, 177.10°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#18 trên tổng 27 cơn bão mùa 2025
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 02/07/2025 → 07:00 03/07/2025
Mức sụt áp tối đa
4hPa/6h
6hPa/12h
8hPa/24h
10hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 111 km/h).
21.1Tốc độ TB (km/h)
110.9Tốc độ tối đa (km/h)
1.31×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 150 (nm) / 280 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 5.0942 ×10⁴ kt²
PDI: 2.4416 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 5.0942 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 16/27 về năng lượng trong mùa bão 2025.
  • Chiếm 2.5% tổng năng lượng của cả 27 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.7 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~7.58 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại2.4416×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
26.9°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

22.5°CSST trung bình
29.6°CCao nhất
8.3°CThấp nhất
26.9°CTại điểm đạt đỉnh
50%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 01/07/2025 21.80°N, 148.80°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
13:00 01/07/2025 22.70°N, 148.20°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
19:00 01/07/2025 23.40°N, 148.00°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
01:00 02/07/2025 24.30°N, 147.50°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
07:00 02/07/2025 24.90°N, 147.40°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
13:00 02/07/2025 25.60°N, 146.80°E 28.7°C +2.2°C 65 km/h
19:00 02/07/2025 26.10°N, 146.40°E 28.0°C +1.5°C 65 km/h
01:00 03/07/2025 26.50°N, 145.90°E 28.0°C +1.5°C 65 km/h
07:00 03/07/2025 26.90°N, 145.50°E 28.1°C +1.6°C 74 km/h
13:00 03/07/2025 27.70°N, 145.50°E 28.1°C +1.6°C 74 km/h
19:00 03/07/2025 28.40°N, 145.40°E 27.5°C +1.0°C 74 km/h
01:00 04/07/2025 29.00°N, 145.10°E 27.3°C +0.8°C 74 km/h
07:00 04/07/2025 29.70°N, 145.20°E 27.2°C +0.7°C 74 km/h
13:00 04/07/2025 30.10°N, 145.30°E 27.2°C +0.7°C 74 km/h
19:00 04/07/2025 30.50°N, 145.70°E 26.9°C +0.4°C 74 km/h
01:00 05/07/2025 30.80°N, 146.00°E 26.7°C +0.2°C 74 km/h
07:00 05/07/2025 31.10°N, 146.30°E 26.6°C +0.1°C 74 km/h
13:00 05/07/2025 31.10°N, 147.00°E 26.1°C -0.4°C 74 km/h
19:00 05/07/2025 31.20°N, 148.00°E 26.2°C -0.3°C 74 km/h
01:00 06/07/2025 31.70°N, 148.80°E 26.4°C -0.1°C 83 km/h
07:00 06/07/2025 32.20°N, 149.20°E 26.7°C +0.2°C 83 km/h
13:00 06/07/2025 32.60°N, 149.60°E 26.9°C +0.4°C 93 km/h
19:00 06/07/2025 33.40°N, 149.60°E 26.5°C +0.0°C 93 km/h
01:00 07/07/2025 34.00°N, 149.70°E 26.3°C -0.2°C 93 km/h
07:00 07/07/2025 34.80°N, 148.90°E 25.7°C -0.8°C 83 km/h
13:00 07/07/2025 35.70°N, 148.40°E 25.1°C -1.4°C 74 km/h
19:00 07/07/2025 36.70°N, 148.00°E 25.5°C -1.0°C 65 km/h
01:00 08/07/2025 38.10°N, 148.20°E 24.3°C -2.2°C 65 km/h
07:00 08/07/2025 39.00°N, 149.00°E 23.1°C -3.4°C KXĐ
13:00 08/07/2025 40.70°N, 150.40°E 19.8°C -6.7°C KXĐ
19:00 08/07/2025 45.50°N, 155.30°E 9.2°C -17.3°C KXĐ
01:00 09/07/2025 46.30°N, 157.10°E 10.1°C -16.4°C KXĐ
07:00 09/07/2025 46.60°N, 161.90°E 9.7°C -16.8°C KXĐ
13:00 09/07/2025 47.10°N, 164.50°E 10.1°C -16.4°C KXĐ
19:00 09/07/2025 47.30°N, 166.20°E 9.2°C -17.3°C KXĐ
01:00 10/07/2025 47.60°N, 167.30°E 8.3°C -18.2°C KXĐ
07:00 10/07/2025 47.50°N, 168.80°E 8.9°C -17.6°C KXĐ
13:00 10/07/2025 47.40°N, 170.60°E 9.5°C -17.0°C KXĐ
19:00 10/07/2025 47.10°N, 173.40°E 9.9°C -16.6°C KXĐ
01:00 11/07/2025 47.00°N, 177.10°E 9.7°C -16.8°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 8.3–29.6°C (trung bình 22.5°C); 50% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 26.9°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.6°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (9.7°C so với 29.6°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,959 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,607 mĐộ sâu trung bình
6,350 mSâu nhất
2,798 mNông nhất
5,959 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 01/07/2025 21.80°N, 148.80°E 5,169 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 01/07/2025 22.70°N, 148.20°E 5,785 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 01/07/2025 23.40°N, 148.00°E 5,827 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 02/07/2025 24.30°N, 147.50°E 5,833 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 02/07/2025 24.90°N, 147.40°E 5,845 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 02/07/2025 25.60°N, 146.80°E 5,295 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 02/07/2025 26.10°N, 146.40°E 5,428 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 03/07/2025 26.50°N, 145.90°E 5,308 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 03/07/2025 26.90°N, 145.50°E 5,250 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 03/07/2025 27.70°N, 145.50°E 4,371 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 03/07/2025 28.40°N, 145.40°E 5,851 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 04/07/2025 29.00°N, 145.10°E 5,845 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 04/07/2025 29.70°N, 145.20°E 5,936 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 04/07/2025 30.10°N, 145.30°E 5,849 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 04/07/2025 30.50°N, 145.70°E 6,174 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 05/07/2025 30.80°N, 146.00°E 6,120 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 05/07/2025 31.10°N, 146.30°E 6,176 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 05/07/2025 31.10°N, 147.00°E 6,059 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 05/07/2025 31.20°N, 148.00°E 6,218 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 06/07/2025 31.70°N, 148.80°E 3,831 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 06/07/2025 32.20°N, 149.20°E 5,927 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 06/07/2025 32.60°N, 149.60°E 5,959 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 06/07/2025 33.40°N, 149.60°E 6,104 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 07/07/2025 34.00°N, 149.70°E 6,184 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 07/07/2025 34.80°N, 148.90°E 6,145 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 07/07/2025 35.70°N, 148.40°E 5,836 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 07/07/2025 36.70°N, 148.00°E 5,755 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 08/07/2025 38.10°N, 148.20°E 5,753 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 08/07/2025 39.00°N, 149.00°E 5,667 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 08/07/2025 40.70°N, 150.40°E 5,381 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 08/07/2025 45.50°N, 155.30°E 4,943 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 09/07/2025 46.30°N, 157.10°E 4,768 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 09/07/2025 46.60°N, 161.90°E 5,611 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 09/07/2025 47.10°N, 164.50°E 6,154 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 09/07/2025 47.30°N, 166.20°E 5,849 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 10/07/2025 47.60°N, 167.30°E 6,098 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 10/07/2025 47.50°N, 168.80°E 3,416 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 10/07/2025 47.40°N, 170.60°E 6,350 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 10/07/2025 47.10°N, 173.40°E 5,619 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 11/07/2025 47.00°N, 177.10°E 5,612 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 2,798–6,350 m (trung bình ~5,607 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,959 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
4.2 kJ/cm² Bất lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC rất thấp/gần như không có lớp ấm 26°C (lớp 26°C dày ~13 m) — kho nhiệt cạn, bão khó duy trì cường độ trên vùng biển này.

9.2OHC trung bình (kJ/cm²)
49.5Cao nhất
0.0Thấp nhất
4.2Tại điểm đạt đỉnh
0%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
17 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
52 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 01/07/2025 21.80°N, 148.80°E 49.5 kJ/cm² 52 m KXĐ
13:00 01/07/2025 22.70°N, 148.20°E 35.3 kJ/cm² 41 m KXĐ
19:00 01/07/2025 23.40°N, 148.00°E 31.2 kJ/cm² 41 m KXĐ
01:00 02/07/2025 24.30°N, 147.50°E 26.6 kJ/cm² 37 m KXĐ
07:00 02/07/2025 24.90°N, 147.40°E 23.6 kJ/cm² 35 m KXĐ
13:00 02/07/2025 25.60°N, 146.80°E 21.5 kJ/cm² 35 m 65 km/h
19:00 02/07/2025 26.10°N, 146.40°E 19.9 kJ/cm² 35 m 65 km/h
01:00 03/07/2025 26.50°N, 145.90°E 20.5 kJ/cm² 37 m 65 km/h
07:00 03/07/2025 26.90°N, 145.50°E 19.9 kJ/cm² 37 m 74 km/h
13:00 03/07/2025 27.70°N, 145.50°E 17.3 kJ/cm² 36 m 74 km/h
19:00 03/07/2025 28.40°N, 145.40°E 14.7 kJ/cm² 33 m 74 km/h
01:00 04/07/2025 29.00°N, 145.10°E 11.6 kJ/cm² 28 m 74 km/h
07:00 04/07/2025 29.70°N, 145.20°E 9.0 kJ/cm² 23 m 74 km/h
13:00 04/07/2025 30.10°N, 145.30°E 7.7 kJ/cm² 21 m 74 km/h
19:00 04/07/2025 30.50°N, 145.70°E 6.7 kJ/cm² 19 m 74 km/h
01:00 05/07/2025 30.80°N, 146.00°E 6.2 kJ/cm² 18 m 74 km/h
07:00 05/07/2025 31.10°N, 146.30°E 5.5 kJ/cm² 17 m 74 km/h
13:00 05/07/2025 31.10°N, 147.00°E 5.7 kJ/cm² 17 m 74 km/h
19:00 05/07/2025 31.20°N, 148.00°E 5.9 kJ/cm² 17 m 74 km/h
01:00 06/07/2025 31.70°N, 148.80°E 4.7 kJ/cm² 15 m 83 km/h
07:00 06/07/2025 32.20°N, 149.20°E 4.6 kJ/cm² 14 m 83 km/h
13:00 06/07/2025 32.60°N, 149.60°E 4.2 kJ/cm² 13 m 93 km/h
19:00 06/07/2025 33.40°N, 149.60°E 4.5 kJ/cm² 15 m 93 km/h
01:00 07/07/2025 34.00°N, 149.70°E 4.6 kJ/cm² 16 m 93 km/h
07:00 07/07/2025 34.80°N, 148.90°E 4.0 kJ/cm² 16 m 83 km/h
13:00 07/07/2025 35.70°N, 148.40°E 1.7 kJ/cm² 12 m 74 km/h
19:00 07/07/2025 36.70°N, 148.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 65 km/h
01:00 08/07/2025 38.10°N, 148.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 65 km/h
07:00 08/07/2025 39.00°N, 149.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 08/07/2025 40.70°N, 150.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 08/07/2025 45.50°N, 155.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 09/07/2025 46.30°N, 157.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 09/07/2025 46.60°N, 161.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 09/07/2025 47.10°N, 164.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 09/07/2025 47.30°N, 166.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 10/07/2025 47.60°N, 167.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 10/07/2025 47.50°N, 168.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 10/07/2025 47.40°N, 170.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 10/07/2025 47.10°N, 173.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 11/07/2025 47.00°N, 177.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–49.5 kJ/cm² (trung bình 9.2 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~17 m); 0% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~4.2 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~13 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Bão có tăng cường nhanh dù OHC không cao — các yếu tố khí quyển (đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) đóng vai trò chính. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~16.0 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~1.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

77% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

73%Trung bình 40–89%Dao động 89%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

3.1m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

17.4TB (m/s) 3.1–39.0Dao động 24%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 01/07/2025 21.80°N, 148.80°E 77% — KXĐ
19:00 01/07/2025 23.40°N, 148.00°E 73% 11.3 m/s KXĐ
13:00 02/07/2025 25.60°N, 146.80°E 82% 10.1 m/s 65 km/h
01:00 03/07/2025 26.50°N, 145.90°E 72% 14.6 m/s 65 km/h
13:00 03/07/2025 27.70°N, 145.50°E 84% 12.6 m/s 74 km/h
01:00 04/07/2025 29.00°N, 145.10°E 89% 10.3 m/s 74 km/h
19:00 04/07/2025 30.50°N, 145.70°E 74% 8.1 m/s 74 km/h
07:00 05/07/2025 31.10°N, 146.30°E 75% 4.3 m/s 74 km/h
19:00 05/07/2025 31.20°N, 148.00°E 77% 12.6 m/s 74 km/h
13:00 06/07/2025 32.60°N, 149.60°E 77% 3.1 m/s 93 km/h
01:00 07/07/2025 34.00°N, 149.70°E 76% 12.5 m/s 93 km/h
13:00 07/07/2025 35.70°N, 148.40°E 71% 16.5 m/s 74 km/h
07:00 08/07/2025 39.00°N, 149.00°E 40% 18.2 m/s KXĐ
19:00 08/07/2025 45.50°N, 155.30°E 56% 33.8 m/s KXĐ
07:00 09/07/2025 46.60°N, 161.90°E 71% 38.0 m/s KXĐ
19:00 09/07/2025 47.30°N, 166.20°E 74% 39.0 m/s KXĐ
13:00 10/07/2025 47.40°N, 170.60°E 79% 24.3 m/s KXĐ
01:00 11/07/2025 47.00°N, 177.10°E 66% 27.3 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 40–89% (trung bình 73%); 89% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.1–39.0 m/s (trung bình 17.4 m/s ≈ 34 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (77%) và đứt gió thấp (3.1 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

21°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 83°

Tốc độ dẫn đường vs thực

36 / 21 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~53°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 01/07/2025 21.80°N, 148.80°E — 19.6 km/h · tây bắc —
19:00 01/07/2025 23.40°N, 148.00°E 23.6 km/h · tây bắc 18.7 km/h · tây bắc 1°
13:00 02/07/2025 25.60°N, 146.80°E 27.9 km/h · tây bắc 11.4 km/h · tây bắc 9°
01:00 03/07/2025 26.50°N, 145.90°E 16.9 km/h · tây 9.9 km/h · tây bắc 28°
13:00 03/07/2025 27.70°N, 145.50°E 15.7 km/h · bắc 13.1 km/h · bắc 9°
01:00 04/07/2025 29.00°N, 145.10°E 15.3 km/h · tây bắc 13.1 km/h · bắc 69°
19:00 04/07/2025 30.50°N, 145.70°E 13.7 km/h · đông bắc 7.3 km/h · đông bắc 13°
07:00 05/07/2025 31.10°N, 146.30°E 27.3 km/h · đông bắc 11.1 km/h · đông 30°
19:00 05/07/2025 31.20°N, 148.00°E 20.5 km/h · đông 15.7 km/h · đông bắc 18°
13:00 06/07/2025 32.60°N, 149.60°E 23.6 km/h · bắc 14.8 km/h · bắc 7°
01:00 07/07/2025 34.00°N, 149.70°E 20.3 km/h · tây bắc 19.2 km/h · tây bắc 8°
13:00 07/07/2025 35.70°N, 148.40°E 18.6 km/h · tây 19.5 km/h · bắc 83°
07:00 08/07/2025 39.00°N, 149.00°E 25.2 km/h · đông bắc 37.3 km/h · đông bắc 2°
19:00 08/07/2025 45.50°N, 155.30°E 101.9 km/h · đông 27.5 km/h · đông bắc 27°
07:00 09/07/2025 46.60°N, 161.90°E 83.5 km/h · đông 34.2 km/h · đông 1°
19:00 09/07/2025 47.30°N, 166.20°E 68.6 km/h · đông 14.9 km/h · đông 5°
13:00 10/07/2025 47.40°N, 170.60°E 44.4 km/h · đông 35.7 km/h · đông 25°
01:00 11/07/2025 47.00°N, 177.10°E 64.3 km/h · đông 46.8 km/h · đông 23°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~36 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~21 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 21° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~83°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~21 so với ~36 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~54° quanh 13:00 06/07/2025) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~65°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
222km bán kính
Đường kính ~444 km · trục lớn/nhỏ 222/222 km
Dải bán kính cả vòng đời: 139–222 km (TB ~215 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 23/40 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 65 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 02/07/2025
Trường gió lệch nhất
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 74 km/h Lệch 1.67× về Đông
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
01:00 04/07/2025
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 222 km (~120 hải lý, đường kính ~444 km) vào 13:00 02/07/2025 khi sức gió tâm bão ~65 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão MUN
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão MUN (2025) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 01/07/2025. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 02/07/2025. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 93 km/h (~50 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 990 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 18/27 của mùa bão 2025. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 11/07/2025. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4933 km trong 9 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~21 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~22.5°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~73% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~17.4 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,607 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,959 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~9.2 kJ/cm² (Bất lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~4.2 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2019
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
KATE
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
TORAJI
Bão mạnh Năm 2013
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
BANYAN
Bão Năm 2022
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết
WASHI
Bão mạnh Năm 2011
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
IDA
Bão mạnh Năm 1986
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
NANMADOL
Siêu bão Năm 2011
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
PHYLLIS
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
OMAIS
Bão mạnh Năm 2004
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết