Trang này chỉ hiển thị dữ liệu của bão NONA từ một nguồn duy nhất là đài JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản). Nếu bạn muốn xem và đối chiếu thêm dữ liệu từ các đài khác như JTWC, CMA, KMA, HKO... hãy chuyển sang phiên bản V4.
| Thời gian | Tọa độ tâm | Áp suất | Sức gió | Phân loại | Bán kính gió (cấp 6+) |
|---|---|---|---|---|---|
|
08:00
01/09/1952
|
9.3°N, 138.5°E | 1006hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
14:00
01/09/1952
|
10.0°N, 137.5°E | 1004hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
20:00
01/09/1952
|
10.2°N, 136.2°E | 1002hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
02:00
02/09/1952
|
10.2°N, 135.0°E | 1002hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
08:00
02/09/1952
|
10.3°N, 133.7°E | 1000hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
14:00
02/09/1952
|
10.7°N, 132.6°E | 1000hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
20:00
02/09/1952
|
11.3°N, 131.5°E | 1000hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
02:00
03/09/1952
|
12.2°N, 130.5°E | 1000hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
08:00
03/09/1952
|
13.0°N, 129.5°E | 998hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
14:00
03/09/1952
|
13.9°N, 128.3°E | 994hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
20:00
03/09/1952
|
14.9°N, 126.7°E | 994hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
02:00
04/09/1952
|
15.8°N, 125.0°E | 990hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
08:00
04/09/1952
|
16.8°N, 123.2°E | 990hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
14:00
04/09/1952
|
17.5°N, 122.3°E | 990hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
20:00
04/09/1952
|
17.9°N, 120.5°E | 990hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
02:00
05/09/1952
|
18.2°N, 119.0°E | 990hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
08:00
05/09/1952
|
18.5°N, 117.5°E | 990hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
14:00
05/09/1952
|
18.9°N, 116.0°E | 985hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
20:00
05/09/1952
|
19.6°N, 114.5°E | 980hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
02:00
06/09/1952
|
19.8°N, 113.0°E | 980hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
08:00
06/09/1952
|
19.9°N, 111.5°E | 980hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
14:00
06/09/1952
|
20.2°N, 110.0°E | 980hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
20:00
06/09/1952
|
20.4°N, 109.2°E | 984hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
02:00
07/09/1952
|
20.7°N, 108.3°E | 990hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
08:00
07/09/1952
|
20.8°N, 107.4°E | 990hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
14:00
07/09/1952
|
20.9°N, 106.6°E | 990hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
20:00
07/09/1952
|
21.0°N, 105.8°E | 994hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
02:00
08/09/1952
|
21.0°N, 105.0°E | 998hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
|
08:00
08/09/1952
|
21.6°N, 104.3°E | 1000hPa |
K.xác định
|
Chưa rõ | -- |
ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.
Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.
| Thời điểm (giờ VN) | Tọa độ tâm bão | Độ sâu / Cao độ | Phân loại | Sức gió |
|---|---|---|---|---|
| 08:00 01/09/1952 | 9.30°N, 138.50°E | 6,336 m | Vực sâu đại dương | KXĐ |
| 14:00 01/09/1952 | 10.00°N, 137.50°E | 4,502 m | Vực sâu đại dương | KXĐ |
| 20:00 01/09/1952 | 10.20°N, 136.20°E | 5,563 m | Vực sâu đại dương | KXĐ |
| 02:00 02/09/1952 | 10.20°N, 135.00°E | 4,327 m | Vực sâu đại dương | KXĐ |
| 08:00 02/09/1952 | 10.30°N, 133.70°E | 5,412 m | Vực sâu đại dương | KXĐ |
| 14:00 02/09/1952 | 10.70°N, 132.60°E | 5,909 m | Vực sâu đại dương | KXĐ |
| 20:00 02/09/1952 | 11.30°N, 131.50°E | 5,962 m | Vực sâu đại dương | KXĐ |
| 02:00 03/09/1952 | 12.20°N, 130.50°E | 5,834 m | Vực sâu đại dương | KXĐ |
| 08:00 03/09/1952 | 13.00°N, 129.50°E | 6,074 m | Vực sâu đại dương | KXĐ |
| 14:00 03/09/1952 | 13.90°N, 128.30°E | 6,101 m | Vực sâu đại dương | KXĐ |
| 20:00 03/09/1952 | 14.90°N, 126.70°E | 5,370 m | Vực sâu đại dương | KXĐ |
| 02:00 04/09/1952 | 15.80°N, 125.00°E | 3,400 m | Vực sâu đại dương | KXĐ |
| 08:00 04/09/1952 | 16.80°N, 123.20°E | 4,719 m | Vực sâu đại dương | KXĐ |
| 14:00 04/09/1952 | 17.50°N, 122.30°E | 119 m | Thềm lục địa | KXĐ |
| 20:00 04/09/1952 | 17.90°N, 120.50°E | ▲ 27 m | Đồng bằng cao | KXĐ |
| 02:00 05/09/1952 | 18.20°N, 119.00°E | 4,156 m | Vực sâu đại dương | KXĐ |
| 08:00 05/09/1952 | 18.50°N, 117.50°E | 3,858 m | Vực sâu đại dương | KXĐ |
| 14:00 05/09/1952 | 18.90°N, 116.00°E | 3,226 m | Vực sâu đại dương | KXĐ |
| 20:00 05/09/1952 | 19.60°N, 114.50°E | 1,207 m | Biển sâu | KXĐ |
| 02:00 06/09/1952 | 19.80°N, 113.00°E | 127 m | Thềm lục địa | KXĐ |
| 08:00 06/09/1952 | 19.90°N, 111.50°E | 80 m | Thềm lục địa | KXĐ |
| 14:00 06/09/1952 | 20.20°N, 110.00°E | 12 m | Rất nông ven bờ | KXĐ |
| 20:00 06/09/1952 | 20.40°N, 109.20°E | 20 m | Biển nông | KXĐ |
| 02:00 07/09/1952 | 20.70°N, 108.30°E | 41 m | Biển nông | KXĐ |
| 08:00 07/09/1952 | 20.80°N, 107.40°E | — | Biển · thiếu dữ liệu độ sâu | KXĐ |
| 14:00 07/09/1952 | 20.90°N, 106.60°E | ▲ 5 m | Đồng bằng ven biển | KXĐ |
| 20:00 07/09/1952 | 21.00°N, 105.80°E | ▲ 12 m | Đồng bằng ven biển | KXĐ |
| 02:00 08/09/1952 | 21.00°N, 105.00°E | ▲ 353 m | Đồi núi thấp | KXĐ |
| 08:00 08/09/1952 | 21.60°N, 104.30°E | ▲ 2,624 m | Núi cao | KXĐ |
Tiềm năng đại dương nâu: Đất rất ẩm (0,30–0,40 m³/m³) — nguồn ẩm bốc hơi lớn, đủ để nuôi dòng nhiệt tiềm ẩn duy trì đối lưu; tiềm năng đại dương nâu cao.
| Thời điểm (giờ VN) | Tọa độ tâm bão | Độ ẩm đất | Nhiệt độ đất | Sức gió |
|---|---|---|---|---|
| 20:00 04/09/1952 | 17.90°N, 120.50°E | 0.40 m³/m³ (Rất ẩm) | 31.6°C | KXĐ |
| 14:00 07/09/1952 | 20.90°N, 106.60°E | 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) | 25.9°C | KXĐ |
| 20:00 07/09/1952 | 21.00°N, 105.80°E | 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) | 25.9°C | KXĐ |
| 02:00 08/09/1952 | 21.00°N, 105.00°E | 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) | 23.8°C | KXĐ |
| 08:00 08/09/1952 | 21.60°N, 104.30°E | 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) | 12.9°C | KXĐ |
Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.
Khi hai cơn bão (xoáy thuận) tiến lại đủ gần nhau — thường trong khoảng ~1.400 km — chúng bắt đầu quay quanh một điểm chung nằm giữa hai tâm, gọi là khối tâm chung. Hiện tượng này được nhà khí tượng Nhật Bản Sakuhei Fujiwhara mô tả năm 1921 nên mang tên ông.
Ở Bắc bán cầu, hai xoáy quay quanh nhau theo chiều ngược kim đồng hồ, khiến quỹ đạo cả hai bị bẻ cong và hướng di chuyển thay đổi khó lường. Tùy vào khoảng cách và chênh lệch cường độ, tương tác có thể dẫn tới ba kết cục chính:
Vì vậy đây là yếu tố quan trọng khi dự báo đường đi của bão đôi.
Bên dưới là phân tích cụ thể mức độ tương tác giữa cơn bão này với từng cơn bão cùng thời kỳ, kèm mô phỏng chuyển động hai tâm bão.
| STT | Tỉnh / Thành phố | Thời gian vào | Thời lượng lưu trú | Sức gió (km/h) | Cấp bão (ước tính) |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Quảng Ninh | 07:52 07/09/1952 |
4 giờ 50 phút đến 12:42 07/09/1952 |
→ ??? | Cấp ??? |
| 2 | Hải Phòng | 10:42 07/09/1952 |
6 giờ 34 phút đến 17:17 07/09/1952 |
→ ??? | Cấp ??? |
| 3 | Hưng Yên | 17:25 07/09/1952 |
1 giờ 17 phút đến 18:42 07/09/1952 |
→ ??? | Cấp ??? |
| 4 | Hà Nội | 18:51 07/09/1952 |
4 giờ 0 phút đến 22:51 07/09/1952 |
→ ??? | Cấp ??? |
| 5 | Phú Thọ | 23:00 07/09/1952 |
3 giờ 57 phút đến 02:57 08/09/1952 |
→ ??? | Cấp ??? |
| 6 | Sơn La | 03:04 08/09/1952 |
3 giờ 0 phút đến 06:04 08/09/1952 |
→ ??? | Cấp ??? |
| 7 | Lào Cai | 06:12 08/09/1952 |
1 giờ 48 phút đến 08:00 08/09/1952 |
→ ??? | Cấp ??? |