Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: ROSE (1952)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1952
33 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
08:00 04/10/1952
22.0°N, 140.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 04/10/1952
23.0°N, 142.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 04/10/1952
23.0°N, 142.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 05/10/1952
23.0°N, 142.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 05/10/1952
23.0°N, 142.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 05/10/1952
23.0°N, 142.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 05/10/1952
23.0°N, 142.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 06/10/1952
23.4°N, 141.9°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 06/10/1952
24.1°N, 141.7°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 06/10/1952
24.9°N, 142.1°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 06/10/1952
25.3°N, 142.2°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 07/10/1952
25.4°N, 142.2°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 07/10/1952
25.5°N, 142.2°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 07/10/1952
25.7°N, 142.1°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 07/10/1952
26.0°N, 142.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 08/10/1952
26.4°N, 141.8°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 08/10/1952
26.7°N, 141.7°E 989hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 08/10/1952
27.4°N, 142.1°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 08/10/1952
28.0°N, 142.1°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 09/10/1952
28.6°N, 142.1°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 09/10/1952
29.2°N, 142.1°E 997hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 09/10/1952
30.1°N, 142.1°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 09/10/1952
32.0°N, 143.5°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 10/10/1952
33.6°N, 145.2°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 10/10/1952
34.8°N, 147.0°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 10/10/1952
36.3°N, 149.3°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 10/10/1952
38.0°N, 152.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 11/10/1952
39.3°N, 154.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 11/10/1952
40.0°N, 156.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 11/10/1952
41.0°N, 158.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 11/10/1952
41.5°N, 160.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 12/10/1952
41.0°N, 162.0°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 12/10/1952
41.0°N, 164.0°E 1016hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
ROSE · 1952
Số hiệu 195215 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 27013 ngày trước (08:00 12/10/1952)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
985 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,417 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#15/27Mạnh nhất năm 1952Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
08:00 04/10/1952
22.00°N, 140.50°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
14:00 06/10/1952
24.90°N, 142.10°E
Vùng áp thấp 985 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:00 12/10/1952
41.00°N, 164.00°E
Vùng áp thấp 1016 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#15 trên tổng 27 cơn bão mùa 1952
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
6hPa/6h
8hPa/12h
11hPa/24h
20hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 0 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 51 km/h).
17.8Tốc độ TB (km/h)
50.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.12×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
2,456 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,723 mĐộ sâu trung bình
7,506 mSâu nhất
128 mNông nhất
2,456 mTại điểm đạt đỉnh
98%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
0 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
08:00 04/10/1952 22.00°N, 140.50°E 4,560 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 04/10/1952 23.00°N, 142.00°E 2,461 m Biển sâu KXĐ
20:00 04/10/1952 23.00°N, 142.00°E 2,461 m Biển sâu KXĐ
02:00 05/10/1952 23.00°N, 142.00°E 2,461 m Biển sâu KXĐ
08:00 05/10/1952 23.00°N, 142.00°E 2,461 m Biển sâu KXĐ
14:00 05/10/1952 23.00°N, 142.00°E 2,461 m Biển sâu KXĐ
20:00 05/10/1952 23.00°N, 142.00°E 2,461 m Biển sâu KXĐ
02:00 06/10/1952 23.40°N, 141.90°E 1,704 m Biển sâu KXĐ
08:00 06/10/1952 24.10°N, 141.70°E 2,288 m Biển sâu KXĐ
14:00 06/10/1952 24.90°N, 142.10°E 2,456 m Biển sâu KXĐ
20:00 06/10/1952 25.30°N, 142.20°E 2,684 m Biển sâu KXĐ
02:00 07/10/1952 25.40°N, 142.20°E 2,784 m Biển sâu KXĐ
08:00 07/10/1952 25.50°N, 142.20°E 2,800 m Biển sâu KXĐ
14:00 07/10/1952 25.70°N, 142.10°E 2,697 m Biển sâu KXĐ
20:00 07/10/1952 26.00°N, 142.00°E 3,289 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 08/10/1952 26.40°N, 141.80°E 3,542 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 08/10/1952 26.70°N, 141.70°E 3,644 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 08/10/1952 27.40°N, 142.10°E 176 m Thềm lục địa KXĐ
20:00 08/10/1952 28.00°N, 142.10°E 960 m Biển sâu vừa KXĐ
02:00 09/10/1952 28.60°N, 142.10°E 2,222 m Biển sâu KXĐ
08:00 09/10/1952 29.20°N, 142.10°E 3,596 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 09/10/1952 30.10°N, 142.10°E 4,907 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 09/10/1952 32.00°N, 143.50°E 5,731 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 10/10/1952 33.60°N, 145.20°E 5,805 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 10/10/1952 34.80°N, 147.00°E 5,864 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 10/10/1952 36.30°N, 149.30°E 5,946 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 10/10/1952 38.00°N, 152.00°E 5,865 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 11/10/1952 39.30°N, 154.50°E 5,709 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 11/10/1952 40.00°N, 156.50°E 5,556 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 11/10/1952 41.00°N, 158.50°E 5,677 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 11/10/1952 41.50°N, 160.00°E 5,601 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 12/10/1952 41.00°N, 162.00°E 5,659 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 12/10/1952 41.00°N, 164.00°E 4,880 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 128–7,506 m (trung bình ~3,723 m); 98% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~2,456 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Vùng áp thấp.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

52% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

61%Trung bình 45–99%Dao động 44%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

7.2m/s · Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió thấp (~10–15 hải lý/giờ) — cấu trúc lõi bão được bảo toàn tốt.

13.9TB (m/s) 4.8–34.4Dao động 50%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
08:00 04/10/1952 22.00°N, 140.50°E 55% 8.9 m/s KXĐ
20:00 04/10/1952 23.00°N, 142.00°E 46% 6.8 m/s KXĐ
08:00 05/10/1952 23.00°N, 142.00°E 45% 7.6 m/s KXĐ
20:00 05/10/1952 23.00°N, 142.00°E 46% 13.4 m/s KXĐ
08:00 06/10/1952 24.10°N, 141.70°E 51% 6.2 m/s KXĐ
14:00 06/10/1952 24.90°N, 142.10°E 52% 7.2 m/s KXĐ
02:00 07/10/1952 25.40°N, 142.20°E 56% 7.9 m/s KXĐ
14:00 07/10/1952 25.70°N, 142.10°E 65% 9.4 m/s KXĐ
02:00 08/10/1952 26.40°N, 141.80°E 72% 11.9 m/s KXĐ
14:00 08/10/1952 27.40°N, 142.10°E 65% 8.9 m/s KXĐ
02:00 09/10/1952 28.60°N, 142.10°E 57% 4.8 m/s KXĐ
14:00 09/10/1952 30.10°N, 142.10°E 51% 10.7 m/s KXĐ
02:00 10/10/1952 33.60°N, 145.20°E 50% 15.9 m/s KXĐ
08:00 10/10/1952 34.80°N, 147.00°E 65% 22.1 m/s KXĐ
20:00 10/10/1952 38.00°N, 152.00°E 84% 30.9 m/s KXĐ
08:00 11/10/1952 40.00°N, 156.50°E 99% 34.4 m/s KXĐ
20:00 11/10/1952 41.50°N, 160.00°E 79% 20.9 m/s KXĐ
08:00 12/10/1952 41.00°N, 164.00°E 65% 22.9 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 45–99% (trung bình 61%); 44% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.8–34.4 m/s (trung bình 13.9 m/s ≈ 27 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió thấp nhưng tầng giữa khá khô (52%) — không khí khô là yếu tố hạn chế khả năng mạnh thêm.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

29°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 162°

Tốc độ dẫn đường vs thực

33 / 20 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~43°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
08:00 04/10/1952 22.00°N, 140.50°E 28.6 km/h · đông bắc 31.7 km/h · đông bắc 15°
20:00 04/10/1952 23.00°N, 142.00°E 30.9 km/h · đông bắc 0.0 km/h · bắc 43°
08:00 05/10/1952 23.00°N, 142.00°E 29.0 km/h · đông bắc 0.0 km/h · bắc 40°
20:00 05/10/1952 23.00°N, 142.00°E 26.1 km/h · đông bắc 7.6 km/h · bắc 38°
08:00 06/10/1952 24.10°N, 141.70°E 32.9 km/h · bắc 16.3 km/h · đông bắc 30°
14:00 06/10/1952 24.90°N, 142.10°E 31.3 km/h · bắc 7.6 km/h · bắc 18°
02:00 07/10/1952 25.40°N, 142.20°E 25.0 km/h · bắc 1.9 km/h · bắc 10°
14:00 07/10/1952 25.70°N, 142.10°E 31.0 km/h · bắc 5.8 km/h · bắc 13°
02:00 08/10/1952 26.40°N, 141.80°E 21.8 km/h · bắc 5.8 km/h · bắc 6°
14:00 08/10/1952 27.40°N, 142.10°E 13.1 km/h · tây bắc 11.1 km/h · bắc 59°
02:00 09/10/1952 28.60°N, 142.10°E 13.7 km/h · nam 11.1 km/h · bắc 162°
14:00 09/10/1952 30.10°N, 142.10°E 13.2 km/h · bắc 41.6 km/h · đông bắc 12°
02:00 10/10/1952 33.60°N, 145.20°E 23.1 km/h · đông bắc 35.4 km/h · đông bắc 3°
08:00 10/10/1952 34.80°N, 147.00°E 36.7 km/h · đông bắc 44.4 km/h · đông bắc 5°
20:00 10/10/1952 38.00°N, 152.00°E 63.0 km/h · đông bắc 43.5 km/h · đông bắc 8°
08:00 11/10/1952 40.00°N, 156.50°E 78.0 km/h · đông bắc 33.7 km/h · đông bắc 7°
20:00 11/10/1952 41.50°N, 160.00°E 55.7 km/h · đông 29.4 km/h · đông 19°
08:00 12/10/1952 41.00°N, 164.00°E 32.0 km/h · đông nam 28.0 km/h · đông 29°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~33 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~20 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 29° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~162°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão có lần đổi hướng mạnh (~54° quanh 20:00 04/10/1952) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~5°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão ROSE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão ROSE (1952) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 08:00 04/10/1952. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 985 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 15/27 của mùa bão 1952. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 08:00 12/10/1952. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3417 km trong 8 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~18 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~61% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~13.9 m/s (Thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,723 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~2,456 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1978
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1971
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 970hPa
Xem chi tiết
1965
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1963
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 952hPa
Xem chi tiết
ORCHID
Bão rất mạnh Năm 1980
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
DOM
Bão Năm 1983
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
POLLY
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
HOPE
KXĐ Năm 1951
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
LORNA
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
KIM
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
MIRINAE
Bão rất mạnh Năm 2009
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1954
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 1004hPa
Xem chi tiết