Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: LORNA (1954)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1954
48 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
14:00 10/09/1954
17.7°N, 156.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 10/09/1954
17.6°N, 156.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 11/09/1954
17.6°N, 156.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 11/09/1954
17.5°N, 155.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 11/09/1954
17.4°N, 155.2°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 11/09/1954
17.4°N, 154.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 12/09/1954
17.4°N, 154.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 12/09/1954
17.4°N, 154.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 12/09/1954
17.4°N, 153.2°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 12/09/1954
17.4°N, 152.5°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 13/09/1954
17.4°N, 151.9°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 13/09/1954
17.4°N, 150.9°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 13/09/1954
16.8°N, 150.1°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 13/09/1954
17.3°N, 148.8°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 14/09/1954
16.5°N, 147.5°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 14/09/1954
16.2°N, 146.1°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 14/09/1954
16.6°N, 145.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 14/09/1954
16.2°N, 144.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 15/09/1954
16.8°N, 143.0°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 15/09/1954
17.9°N, 142.1°E 955hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 15/09/1954
18.7°N, 141.1°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 15/09/1954
19.6°N, 139.7°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 16/09/1954
20.3°N, 139.0°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 16/09/1954
21.2°N, 138.3°E 955hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 16/09/1954
22.6°N, 137.6°E 955hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 16/09/1954
23.7°N, 136.2°E 955hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 17/09/1954
25.3°N, 136.0°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 17/09/1954
26.8°N, 135.3°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 17/09/1954
27.8°N, 134.3°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 17/09/1954
29.0°N, 134.1°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 18/09/1954
30.6°N, 134.2°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 18/09/1954
32.0°N, 134.3°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 18/09/1954
33.2°N, 136.2°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 18/09/1954
34.6°N, 138.6°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 19/09/1954
36.2°N, 141.7°E 978hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 19/09/1954
38.7°N, 146.1°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 19/09/1954
40.5°N, 151.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 19/09/1954
44.5°N, 155.8°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 20/09/1954
47.0°N, 160.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 20/09/1954
50.2°N, 162.0°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 20/09/1954
52.0°N, 164.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 20/09/1954
52.6°N, 166.5°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 21/09/1954
52.9°N, 168.9°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 21/09/1954
53.0°N, 171.0°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 21/09/1954
53.0°N, 173.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 21/09/1954
52.8°N, 175.1°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 22/09/1954
52.0°N, 177.8°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 22/09/1954
51.0°N, 181.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
LORNA · 1954
Số hiệu 195414 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 26304 ngày trước (08:00 22/09/1954)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
950 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
8,257 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
11 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#12/21Mạnh nhất năm 1954Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
14:00 10/09/1954
17.70°N, 156.90°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
14:00 15/09/1954
18.70°N, 141.10°E
Vùng áp thấp 950 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:00 22/09/1954
51.00°N, 181.00°E
Vùng áp thấp 992 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
5Số lần đổ bộ
2.9 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 2 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
10:18 14/09/1954
KXĐ · 980 hPa
Vùng áp thấp · 16.35, 145.68
13 phút
Khi trở ra biển
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
10:32 14/09/1954
KXĐ · 980 hPa
Vùng áp thấp · 16.37, 145.63
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
20:21 18/09/1954
KXĐ · 976 hPa
Vùng áp thấp · 34.7, 138.79
32 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
20:53 18/09/1954
KXĐ · 976 hPa
Vùng áp thấp · 34.84, 139.06
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
22:25 18/09/1954
KXĐ · 977 hPa
Vùng áp thấp · 35.24, 139.85
1 giờ 25 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
23:51 18/09/1954
KXĐ · 977 hPa
Vùng áp thấp · 35.63, 140.59
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
00:01 19/09/1954
KXĐ · 977 hPa
Vùng áp thấp · 35.67, 140.68
16 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
00:17 19/09/1954
KXĐ · 977 hPa
Vùng áp thấp · 35.75, 140.82
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:06 21/09/1954
KXĐ · 980 hPa
Vùng áp thấp · 53, 172.7
26 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:33 21/09/1954
KXĐ · 980 hPa
Vùng áp thấp · 53, 172.85
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#12 trên tổng 21 cơn bão mùa 1954
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
20hPa/6h
25hPa/12h
30hPa/24h
35hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 30 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 99 km/h).
  • Quỹ đạo ngoằn ngoèo/thất thường (độ uốn khúc ~1.9 lần đường chim bay).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~782°.
29.3Tốc độ TB (km/h)
98.9Tốc độ tối đa (km/h)
1.93×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

84% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

70%Trung bình 44–84%Dao động 82%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

13.9m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

10.5TB (m/s) 2.1–23.6Dao động 50%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
14:00 10/09/1954 17.70°N, 156.90°E 67% 23.6 m/s KXĐ
08:00 11/09/1954 17.50°N, 155.60°E 79% 12.4 m/s KXĐ
02:00 12/09/1954 17.40°N, 154.50°E 72% 2.1 m/s KXĐ
14:00 12/09/1954 17.40°N, 153.20°E 64% 6.1 m/s KXĐ
08:00 13/09/1954 17.40°N, 150.90°E 69% 7.7 m/s KXĐ
02:00 14/09/1954 16.50°N, 147.50°E 72% 10.7 m/s KXĐ
20:00 14/09/1954 16.20°N, 144.00°E 82% 16.9 m/s KXĐ
08:00 15/09/1954 17.90°N, 142.10°E — — KXĐ
14:00 15/09/1954 18.70°N, 141.10°E — 13.9 m/s KXĐ
02:00 16/09/1954 20.30°N, 139.00°E 84% 9.9 m/s KXĐ
20:00 16/09/1954 23.70°N, 136.20°E 77% — KXĐ
14:00 17/09/1954 27.80°N, 134.30°E 56% 3.8 m/s KXĐ
02:00 18/09/1954 30.60°N, 134.20°E 44% 5.9 m/s KXĐ
20:00 18/09/1954 34.60°N, 138.60°E — — KXĐ
14:00 19/09/1954 40.50°N, 151.00°E — — KXĐ
08:00 20/09/1954 50.20°N, 162.00°E — — KXĐ
20:00 20/09/1954 52.60°N, 166.50°E — — KXĐ
14:00 21/09/1954 53.00°N, 173.00°E — — KXĐ
08:00 22/09/1954 51.00°N, 181.00°E — 12.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 44–84% (trung bình 70%); 82% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.1–23.6 m/s (trung bình 10.5 m/s ≈ 20 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (13.9 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

50°
Lệch vừa phải · lớn nhất 127°

Tốc độ dẫn đường vs thực

27 / 28 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~276°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
14:00 10/09/1954 17.70°N, 156.90°E 5.8 km/h · tây nam 7.3 km/h · tây 35°
08:00 11/09/1954 17.50°N, 155.60°E 13.8 km/h · đông nam 7.3 km/h · tây 127°
02:00 12/09/1954 17.40°N, 154.50°E 3.9 km/h · tây 5.3 km/h · tây 8°
14:00 12/09/1954 17.40°N, 153.20°E 22.7 km/h · nam 12.4 km/h · tây 91°
08:00 13/09/1954 17.40°N, 150.90°E 28.6 km/h · nam 18.0 km/h · tây nam 34°
02:00 14/09/1954 16.50°N, 147.50°E 32.5 km/h · tây nam 25.5 km/h · tây 18°
20:00 14/09/1954 16.20°N, 144.00°E 30.6 km/h · đông bắc 21.0 km/h · tây bắc 120°
08:00 15/09/1954 17.90°N, 142.10°E — 23.0 km/h · tây bắc —
14:00 15/09/1954 18.70°N, 141.10°E 18.5 km/h · tây nam 29.6 km/h · tây bắc 99°
02:00 16/09/1954 20.30°N, 139.00°E 36.3 km/h · tây bắc 20.6 km/h · tây bắc 11°
20:00 16/09/1954 23.70°N, 136.20°E — 29.8 km/h · bắc —
14:00 17/09/1954 27.80°N, 134.30°E 55.0 km/h · tây bắc 22.5 km/h · bắc 32°
02:00 18/09/1954 30.60°N, 134.20°E 39.2 km/h · bắc 26.0 km/h · bắc 21°
20:00 18/09/1954 34.60°N, 138.60°E — 55.4 km/h · đông bắc —
14:00 19/09/1954 40.50°N, 151.00°E — 98.9 km/h · đông bắc —
08:00 20/09/1954 50.20°N, 162.00°E — 40.7 km/h · đông bắc —
20:00 20/09/1954 52.60°N, 166.50°E — 27.5 km/h · đông —
14:00 21/09/1954 53.00°N, 173.00°E — 23.8 km/h · đông —
08:00 22/09/1954 51.00°N, 181.00°E 33.4 km/h · đông nam 41.3 km/h · đông nam 5°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~27 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~28 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 50° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~127°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.9×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~112° quanh 08:00 22/09/1954) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~137°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão LORNA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão LORNA (1954) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 14:00 10/09/1954. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 950 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 12/21 của mùa bão 1954. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 08:00 22/09/1954. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 8257 km trong 11 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~29 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~70% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~10.5 m/s (Bất lợi). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 5 lần, lần đầu tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 2.9 giờ. (Đã bỏ qua 2 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1969
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 1002hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
GORDON
Bão rất mạnh Năm 1982
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
JEANNE
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
HALONG
Siêu bão Năm 2025
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
ORA
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
TALIM
Bão mạnh Năm 2023
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
OLIVE
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
ISA
Bão rất mạnh Năm 1997
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
SIBYL
Bão rất mạnh Năm 1992
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết