Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: NANCY (1961)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1961
55 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
20:00 06/09/1961
7.1°N, 173.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 07/09/1961
7.4°N, 170.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 07/09/1961
7.7°N, 168.6°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 07/09/1961
7.9°N, 166.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 07/09/1961
8.2°N, 164.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 08/09/1961
8.4°N, 163.2°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 08/09/1961
8.8°N, 161.6°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 08/09/1961
8.9°N, 160.2°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 08/09/1961
9.0°N, 158.5°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 09/09/1961
9.2°N, 156.8°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 09/09/1961
9.2°N, 155.0°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 09/09/1961
9.5°N, 153.4°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 09/09/1961
9.7°N, 151.6°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 10/09/1961
10.0°N, 150.0°E 935hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 10/09/1961
10.5°N, 148.2°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 10/09/1961
11.1°N, 147.1°E 920hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 10/09/1961
11.5°N, 145.3°E 920hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 11/09/1961
12.0°N, 143.8°E 920hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 11/09/1961
12.6°N, 142.4°E 915hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 11/09/1961
13.2°N, 141.3°E 900hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 11/09/1961
14.0°N, 140.2°E 900hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 12/09/1961
14.8°N, 139.0°E 900hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 12/09/1961
15.5°N, 137.5°E 890hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 12/09/1961
16.2°N, 136.2°E 890hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 12/09/1961
17.0°N, 135.0°E 890hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 13/09/1961
17.6°N, 133.6°E 890hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 13/09/1961
18.3°N, 132.5°E 890hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 13/09/1961
19.5°N, 131.3°E 890hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 13/09/1961
20.6°N, 130.8°E 890hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 14/09/1961
22.0°N, 130.0°E 890hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 14/09/1961
23.2°N, 129.3°E 900hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 14/09/1961
24.5°N, 128.8°E 905hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 14/09/1961
26.1°N, 128.8°E 910hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 15/09/1961
27.3°N, 128.9°E 920hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 15/09/1961
28.4°N, 129.4°E 920hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 15/09/1961
29.0°N, 130.0°E 920hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 15/09/1961
29.9°N, 130.9°E 920hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 16/09/1961
31.4°N, 132.4°E 920hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 16/09/1961
33.2°N, 133.9°E 925hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 16/09/1961
35.6°N, 135.9°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 16/09/1961
41.2°N, 139.0°E 966hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 17/09/1961
45.0°N, 141.5°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 17/09/1961
48.3°N, 143.8°E 962hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 17/09/1961
51.0°N, 146.0°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 17/09/1961
53.0°N, 149.0°E 962hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 18/09/1961
54.6°N, 152.0°E 952hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 18/09/1961
55.4°N, 154.3°E 955hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 18/09/1961
56.0°N, 157.4°E 962hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 18/09/1961
57.0°N, 164.0°E 968hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 19/09/1961
57.0°N, 168.0°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 19/09/1961
57.4°N, 172.0°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 19/09/1961
58.3°N, 175.0°E 978hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 19/09/1961
59.3°N, 176.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 20/09/1961
60.5°N, 179.0°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 20/09/1961
61.3°N, 181.6°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
NANCY · 1961
Số hiệu 196118 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 23748 ngày trước (08:00 20/09/1961)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
890 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
11,381 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
13 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#18/29Mạnh nhất năm 1961Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
20:00 06/09/1961
7.10°N, 173.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
08:00 12/09/1961
15.50°N, 137.50°E
Áp thấp nhiệt đới 890 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:00 20/09/1961
61.30°N, 181.60°E
Vùng áp thấp 986 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
11Số lần đổ bộ
16 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 1 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
06:53 15/09/1961
KXĐ · 920 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 28.2, 129.31
53 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
07:46 15/09/1961
KXĐ · 920 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 28.36, 129.38
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:27 16/09/1961
KXĐ · 926 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 33.38, 134.05
1 giờ 39 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:07 16/09/1961
KXĐ · 930 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 34.05, 134.61
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:35 16/09/1961
KXĐ · 931 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 34.23, 134.76
27 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:02 16/09/1961
KXĐ · 933 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 34.42, 134.92
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
11:36 16/09/1961
KXĐ · 934 hPa
Áp thấp nhiệt đới · 34.64, 135.1
2 giờ 24 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:00 16/09/1961
KXĐ · 940 hPa
Vùng áp thấp · 35.6, 135.9
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:18 16/09/1961
KXĐ · 941 hPa
Vùng áp thấp · 35.89, 136.06
26 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:45 16/09/1961
KXĐ · 943 hPa
Vùng áp thấp · 36.3, 136.29
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:37 16/09/1961
KXĐ · 947 hPa
Vùng áp thấp · 37.12, 136.74
15 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:53 16/09/1961
KXĐ · 948 hPa
Vùng áp thấp · 37.37, 136.88
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
7Lần đổ bộ 7
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
22:02 16/09/1961
KXĐ · 964 hPa
Vùng áp thấp · 42.49, 139.85
15 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
22:17 16/09/1961
KXĐ · 964 hPa
Vùng áp thấp · 42.66, 139.96
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #7 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
8Lần đổ bộ 8
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:17 17/09/1961
KXĐ · 960 hPa
Vùng áp thấp · 45.16, 141.61
26 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:43 17/09/1961
KXĐ · 960 hPa
Vùng áp thấp · 45.4, 141.78
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #8 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
9Lần đổ bộ 9
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:08 17/09/1961
KXĐ · 961 hPa
Vùng áp thấp · 46.73, 142.71
48 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
05:57 17/09/1961
KXĐ · 961 hPa
Vùng áp thấp · 47.17, 143.01
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #9 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
10Lần đổ bộ 10
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
09:35 17/09/1961
KXĐ · 963 hPa
Vùng áp thấp · 49.01, 144.38
5 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
09:40 17/09/1961
KXĐ · 963 hPa
Vùng áp thấp · 49.05, 144.41
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #10 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
11Lần đổ bộ 11
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:34 18/09/1961
KXĐ · 958 hPa
Vùng áp thấp · 55.66, 155.63
8 giờ 17 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
18:51 18/09/1961
KXĐ · 967 hPa
Vùng áp thấp · 56.81, 162.74
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #11 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#18 trên tổng 29 cơn bão mùa 1961
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
20hPa/6h
25hPa/12h
35hPa/24h
65hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 35 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 113 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~435°.
35.1Tốc độ TB (km/h)
113.1Tốc độ tối đa (km/h)
1.88×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.51 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.46Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.51Cao nhất
0.42Thấp nhất
0.51Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
14:00 16/09/1961 35.60°N, 135.90°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.4°C KXĐ
14:00 18/09/1961 56.00°N, 157.40°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 8.0°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.42–0.51 m³/m³ (trung bình ~0.46 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.51 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~16.2°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

96% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

81%Trung bình 58–100%Dao động 82%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

11.1m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

15.3TB (m/s) 3.5–55.0Dao động 47%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
20:00 06/09/1961 7.10°N, 173.00°E 58% 5.0 m/s KXĐ
14:00 07/09/1961 7.90°N, 166.60°E 58% 15.8 m/s KXĐ
08:00 08/09/1961 8.80°N, 161.60°E 59% 3.5 m/s KXĐ
08:00 09/09/1961 9.20°N, 155.00°E 65% 8.7 m/s KXĐ
02:00 10/09/1961 10.00°N, 150.00°E 77% 5.3 m/s KXĐ
20:00 10/09/1961 11.50°N, 145.30°E 72% 10.4 m/s KXĐ
14:00 11/09/1961 13.20°N, 141.30°E 77% 4.2 m/s KXĐ
08:00 12/09/1961 15.50°N, 137.50°E 96% 11.1 m/s KXĐ
02:00 13/09/1961 17.60°N, 133.60°E 92% 12.9 m/s KXĐ
02:00 14/09/1961 22.00°N, 130.00°E 77% 7.2 m/s KXĐ
20:00 14/09/1961 26.10°N, 128.80°E 84% 14.3 m/s KXĐ
14:00 15/09/1961 29.00°N, 130.00°E 95% 6.2 m/s KXĐ
08:00 16/09/1961 33.20°N, 133.90°E 94% 19.6 m/s KXĐ
02:00 17/09/1961 45.00°N, 141.50°E 100% 55.0 m/s KXĐ
20:00 17/09/1961 53.00°N, 149.00°E 93% 50.4 m/s KXĐ
20:00 18/09/1961 57.00°N, 164.00°E — — KXĐ
14:00 19/09/1961 58.30°N, 175.00°E 94% — KXĐ
08:00 20/09/1961 61.30°N, 181.60°E 90% — KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 58–100% (trung bình 81%); 82% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.5–55.0 m/s (trung bình 15.3 m/s ≈ 30 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (11.1 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

32°
Lệch vừa phải · lớn nhất 83°

Tốc độ dẫn đường vs thực

48 / 33 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~325°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
20:00 06/09/1961 7.10°N, 173.00°E 18.9 km/h · nam 40.8 km/h · tây 83°
14:00 07/09/1961 7.90°N, 166.60°E 7.3 km/h · bắc 35.3 km/h · tây 74°
08:00 08/09/1961 8.80°N, 161.60°E 42.2 km/h · tây 25.7 km/h · tây 12°
08:00 09/09/1961 9.20°N, 155.00°E 45.9 km/h · tây nam 29.8 km/h · tây 34°
02:00 10/09/1961 10.00°N, 150.00°E 18.5 km/h · tây 34.1 km/h · tây 30°
20:00 10/09/1961 11.50°N, 145.30°E 50.5 km/h · tây nam 28.8 km/h · tây 43°
14:00 11/09/1961 13.20°N, 141.30°E 44.1 km/h · tây bắc 24.7 km/h · tây bắc 2°
08:00 12/09/1961 15.50°N, 137.50°E 36.4 km/h · tây bắc 26.6 km/h · tây bắc 2°
02:00 13/09/1961 17.60°N, 133.60°E 35.3 km/h · tây 23.3 km/h · tây bắc 12°
02:00 14/09/1961 22.00°N, 130.00°E 49.0 km/h · tây bắc 25.3 km/h · tây bắc 36°
20:00 14/09/1961 26.10°N, 128.80°E 34.5 km/h · tây bắc 22.3 km/h · bắc 32°
14:00 15/09/1961 29.00°N, 130.00°E 44.0 km/h · tây bắc 22.1 km/h · đông bắc 65°
08:00 16/09/1961 33.20°N, 133.90°E 99.5 km/h · bắc 54.0 km/h · đông bắc 28°
02:00 17/09/1961 45.00°N, 141.50°E 100.6 km/h · bắc 67.8 km/h · đông bắc 8°
20:00 17/09/1961 53.00°N, 149.00°E 90.3 km/h · đông bắc 44.2 km/h · đông bắc 19°
20:00 18/09/1961 57.00°N, 164.00°E — 40.4 km/h · đông —
14:00 19/09/1961 58.30°N, 175.00°E — 20.9 km/h · đông bắc —
08:00 20/09/1961 61.30°N, 181.60°E — 27.7 km/h · đông bắc —
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~48 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~33 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 32° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~83°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.9×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão NANCY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão NANCY (1961) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 20:00 06/09/1961. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 890 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 18/29 của mùa bão 1961. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 08:00 20/09/1961. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 11381 km trong 13 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~35 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~81% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~15.3 m/s (Bất lợi). Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.46 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 11 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~0 km/h (Áp thấp nhiệt đới); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 16 giờ. (Đã bỏ qua 1 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1989
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1986
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1982
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
1979
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 976hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
1954
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
KAI-TAK
Bão rất mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
LOUISE
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
RUTH
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
POLLY
Bão mạnh Năm 1992
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
BAVI
Siêu bão Năm 2026
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
ELAINE
Bão rất mạnh Năm 1978
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
SOUDELOR
Bão Năm 2009
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
HERBERT
Bão mạnh Năm 1986
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết