Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KIT (1963)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1963
45 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
14:00 03/10/1963
10.3°N, 140.3°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 03/10/1963
11.3°N, 141.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 04/10/1963
12.2°N, 141.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 04/10/1963
13.0°N, 141.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 04/10/1963
13.6°N, 141.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 04/10/1963
14.2°N, 140.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 05/10/1963
14.8°N, 140.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 05/10/1963
15.3°N, 139.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 05/10/1963
15.8°N, 139.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 05/10/1963
16.3°N, 139.3°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 06/10/1963
16.8°N, 139.3°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 06/10/1963
17.5°N, 139.3°E 993hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 06/10/1963
17.9°N, 138.7°E 993hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 06/10/1963
18.4°N, 138.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 07/10/1963
18.8°N, 137.4°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 07/10/1963
19.1°N, 136.7°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 07/10/1963
19.5°N, 136.4°E 978hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 07/10/1963
19.8°N, 136.0°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 08/10/1963
20.0°N, 135.5°E 962hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 08/10/1963
20.0°N, 134.9°E 955hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 08/10/1963
20.2°N, 134.2°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 08/10/1963
20.3°N, 133.7°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 09/10/1963
20.7°N, 132.9°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 09/10/1963
21.0°N, 132.1°E 935hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 09/10/1963
21.3°N, 131.5°E 935hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 09/10/1963
21.8°N, 131.3°E 935hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 10/10/1963
22.7°N, 131.7°E 935hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 10/10/1963
23.7°N, 132.1°E 935hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 10/10/1963
24.8°N, 132.8°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 10/10/1963
26.0°N, 133.8°E 935hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 11/10/1963
27.0°N, 135.0°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 11/10/1963
28.0°N, 136.6°E 945hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 11/10/1963
29.5°N, 139.5°E 955hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 11/10/1963
31.3°N, 143.0°E 955hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 12/10/1963
33.0°N, 147.0°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 12/10/1963
34.6°N, 151.2°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 12/10/1963
36.0°N, 155.0°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 12/10/1963
37.5°N, 158.5°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 13/10/1963
39.5°N, 162.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 13/10/1963
41.1°N, 164.5°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 13/10/1963
43.0°N, 166.9°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 13/10/1963
45.3°N, 170.7°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 14/10/1963
47.2°N, 173.2°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 14/10/1963
49.4°N, 179.9°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 14/10/1963
50.6°N, 183.8°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KIT · 1963
Số hiệu 196318 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 22993 ngày trước (14:00 14/10/1963)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
930 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,622 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
11 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#18/24Mạnh nhất năm 1963Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
14:00 03/10/1963
10.30°N, 140.30°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
14:00 10/10/1963
24.80°N, 132.80°E
Áp thấp nhiệt đới 930 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:00 14/10/1963
50.60°N, 183.80°E
Vùng áp thấp 976 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#18 trên tổng 24 cơn bão mùa 1963
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
8hPa/6h
16hPa/12h
30hPa/24h
50hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 30 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 92 km/h).
28.9Tốc độ TB (km/h)
92.1Tốc độ tối đa (km/h)
1.27×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

47% Hơi khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khá khô (40–50%) — không khí khô kìm hãm đối lưu, bất lợi cho bão mạnh lên.

63%Trung bình 41–99%Dao động 53%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

10.6m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

16.6TB (m/s) 2.2–61.1Dao động 39%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
14:00 03/10/1963 10.30°N, 140.30°E 58% 16.7 m/s KXĐ
08:00 04/10/1963 13.00°N, 141.50°E 63% 12.1 m/s KXĐ
20:00 04/10/1963 14.20°N, 140.50°E 54% 13.0 m/s KXĐ
14:00 05/10/1963 15.80°N, 139.40°E 72% 3.0 m/s KXĐ
02:00 06/10/1963 16.80°N, 139.30°E 80% 14.3 m/s KXĐ
20:00 06/10/1963 18.40°N, 138.00°E 76% 3.8 m/s KXĐ
14:00 07/10/1963 19.50°N, 136.40°E 73% 4.0 m/s KXĐ
02:00 08/10/1963 20.00°N, 135.50°E 66% 5.2 m/s KXĐ
20:00 08/10/1963 20.30°N, 133.70°E — 7.4 m/s KXĐ
08:00 09/10/1963 21.00°N, 132.10°E 41% 2.2 m/s KXĐ
02:00 10/10/1963 22.70°N, 131.70°E 45% 4.2 m/s KXĐ
14:00 10/10/1963 24.80°N, 132.80°E 47% 10.6 m/s KXĐ
08:00 11/10/1963 28.00°N, 136.60°E 54% 11.6 m/s KXĐ
02:00 12/10/1963 33.00°N, 147.00°E 60% 22.7 m/s KXĐ
14:00 12/10/1963 36.00°N, 155.00°E 41% 19.8 m/s KXĐ
08:00 13/10/1963 41.10°N, 164.50°E 43% 30.1 m/s KXĐ
20:00 13/10/1963 45.30°N, 170.70°E 99% 61.1 m/s KXĐ
14:00 14/10/1963 50.60°N, 183.80°E 96% 57.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 41–99% (trung bình 63%); 53% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.2–61.1 m/s (trung bình 16.6 m/s ≈ 32 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, môi trường lại kém thuận lợi (tầng giữa khô 47%, đứt gió cao 10.6 m/s) — bão đạt cực đại chủ yếu nhờ nền nhiệt biển và quán tính, và dễ suy yếu ngay sau đó.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

23°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 76°

Tốc độ dẫn đường vs thực

49 / 29 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~31°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
14:00 03/10/1963 10.30°N, 140.30°E 7.9 km/h · đông nam 23.6 km/h · đông bắc 76°
08:00 04/10/1963 13.00°N, 141.50°E 14.1 km/h · tây bắc 14.3 km/h · tây bắc 16°
20:00 04/10/1963 14.20°N, 140.50°E 16.4 km/h · tây 13.2 km/h · tây bắc 56°
14:00 05/10/1963 15.80°N, 139.40°E 23.5 km/h · bắc 9.4 km/h · bắc 3°
02:00 06/10/1963 16.80°N, 139.30°E 26.6 km/h · tây bắc 13.0 km/h · bắc 42°
20:00 06/10/1963 18.40°N, 138.00°E 13.6 km/h · tây bắc 12.9 km/h · tây bắc 14°
14:00 07/10/1963 19.50°N, 136.40°E 28.2 km/h · tây bắc 8.9 km/h · tây bắc 3°
02:00 08/10/1963 20.00°N, 135.50°E 17.2 km/h · tây bắc 10.4 km/h · tây 43°
20:00 08/10/1963 20.30°N, 133.70°E 10.1 km/h · tây 15.7 km/h · tây bắc 18°
08:00 09/10/1963 21.00°N, 132.10°E 13.1 km/h · tây bắc 11.8 km/h · tây bắc 3°
02:00 10/10/1963 22.70°N, 131.70°E 30.2 km/h · bắc 19.7 km/h · bắc 26°
14:00 10/10/1963 24.80°N, 132.80°E 24.8 km/h · bắc 27.8 km/h · đông bắc 39°
08:00 11/10/1963 28.00°N, 136.60°E 65.5 km/h · đông bắc 54.7 km/h · đông bắc 14°
02:00 12/10/1963 33.00°N, 147.00°E 108.6 km/h · đông bắc 71.1 km/h · đông bắc 27°
14:00 12/10/1963 36.00°N, 155.00°E 114.7 km/h · đông bắc 58.9 km/h · đông bắc 16°
08:00 13/10/1963 41.10°N, 164.50°E 128.7 km/h · đông bắc 48.3 km/h · đông bắc 8°
20:00 13/10/1963 45.30°N, 170.70°E 126.9 km/h · đông bắc 47.6 km/h · đông bắc 5°
14:00 14/10/1963 50.60°N, 183.80°E 117.3 km/h · đông bắc 51.5 km/h · đông bắc 12°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~49 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~29 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 23° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~76°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~29 so với ~49 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~82° quanh 02:00 10/10/1963) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~59°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KIT
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KIT (1963) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 14:00 03/10/1963. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 930 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 18/24 của mùa bão 1963. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 14:00 14/10/1963. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7622 km trong 11 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~29 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~63% (Hơi khô), đứt gió thẳng đứng ~16.6 m/s (Bất lợi). Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1988
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1985
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1981
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 925hPa
Xem chi tiết
1978
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1974
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 940hPa
Xem chi tiết
1968
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 880hPa
Xem chi tiết
1960
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
1957
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
1953
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 910hPa
Xem chi tiết
LOUISE
KXĐ Năm 1959
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
NEOGURI
Siêu bão Năm 2025
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
KONG-REY
Bão rất mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
ORCHID
Bão rất mạnh Năm 1987
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
KELLY
Bão Năm 1997
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
CORA
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
IRMA
Siêu bão Năm 1981
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
CIMARON
Bão mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết