Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: ANITA (1970)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1970
38 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
08:00 15/08/1970
17.0°N, 148.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 15/08/1970
17.4°N, 147.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 15/08/1970
18.0°N, 145.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 16/08/1970
18.7°N, 144.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 16/08/1970
19.5°N, 143.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 16/08/1970
19.6°N, 142.9°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 16/08/1970
19.6°N, 142.1°E 995hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 17/08/1970
19.7°N, 141.6°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 17/08/1970
19.8°N, 141.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 17/08/1970
20.5°N, 140.2°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 17/08/1970
21.0°N, 139.6°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 18/08/1970
21.1°N, 139.2°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 18/08/1970
21.1°N, 138.9°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 18/08/1970
21.1°N, 138.7°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 18/08/1970
21.7°N, 138.4°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 19/08/1970
22.4°N, 138.0°E 955hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 19/08/1970
23.2°N, 137.6°E 935hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 19/08/1970
24.0°N, 137.2°E 925hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 19/08/1970
24.7°N, 136.9°E 920hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 20/08/1970
25.7°N, 136.7°E 910hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 20/08/1970
27.1°N, 136.0°E 915hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 20/08/1970
28.7°N, 135.5°E 930hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 20/08/1970
30.2°N, 134.7°E 940hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 21/08/1970
31.4°N, 134.1°E 950hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 21/08/1970
33.3°N, 133.0°E 960hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 21/08/1970
35.3°N, 132.4°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 21/08/1970
36.6°N, 132.6°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 22/08/1970
38.6°N, 133.5°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 22/08/1970
40.5°N, 135.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 22/08/1970
42.5°N, 136.5°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 22/08/1970
44.4°N, 138.9°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 23/08/1970
46.4°N, 142.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 23/08/1970
48.5°N, 146.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 23/08/1970
50.0°N, 149.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
20:00 23/08/1970
51.0°N, 153.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
02:00 24/08/1970
52.0°N, 159.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
08:00 24/08/1970
51.9°N, 162.4°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
14:00 24/08/1970
50.9°N, 166.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
ANITA · 1970
Số hiệu 197010 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 20489 ngày trước (14:00 24/08/1970)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
910 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,215 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#10/26Mạnh nhất năm 1970Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
08:00 15/08/1970
17.00°N, 148.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
02:00 20/08/1970
25.70°N, 136.70°E
Áp thấp nhiệt đới 910 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:00 24/08/1970
50.90°N, 166.00°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
5Số lần đổ bộ
8 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:22 21/08/1970
KXĐ · 959 hPa
Vùng áp thấp · 33.1, 133.11
2 giờ 42 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:05 21/08/1970
KXĐ · 965 hPa
Vùng áp thấp · 34, 132.79
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:52 21/08/1970
KXĐ · 967 hPa
Vùng áp thấp · 34.26, 132.71
2 giờ 44 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:36 21/08/1970
KXĐ · 974 hPa
Vùng áp thấp · 35.17, 132.44
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 23/08/1970
KXĐ · 998 hPa
Vùng áp thấp · 46.07, 141.99
24 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:25 23/08/1970
KXĐ · 999 hPa
Vùng áp thấp · 46.21, 142.25
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:36 23/08/1970
KXĐ · 1000 hPa
Vùng áp thấp · 46.61, 142.94
30 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:06 23/08/1970
KXĐ · 1000 hPa
Vùng áp thấp · 46.79, 143.23
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
23:27 23/08/1970
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 51.58, 156.5
1 giờ 37 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:04 24/08/1970
KXĐ · 1002 hPa
Vùng áp thấp · 51.85, 158.1
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#10 trên tổng 26 cơn bão mùa 1970
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
20hPa/6h
30hPa/12h
45hPa/24h
60hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 45 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 3 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 71 km/h).
28Tốc độ TB (km/h)
70.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.52×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
4,675 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,701 mĐộ sâu trung bình
7,438 mSâu nhất
48 mNông nhất
4,675 mTại điểm đạt đỉnh
97%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
0 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
0 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 394 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (2 điểm)
▲ 568 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
08:00 15/08/1970 17.00°N, 148.00°E 7,438 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 15/08/1970 17.40°N, 147.00°E 4,246 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 15/08/1970 18.00°N, 145.80°E 1,959 m Biển sâu KXĐ
02:00 16/08/1970 18.70°N, 144.80°E 4,132 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 16/08/1970 19.50°N, 143.80°E 3,864 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 16/08/1970 19.60°N, 142.90°E 2,754 m Biển sâu KXĐ
20:00 16/08/1970 19.60°N, 142.10°E 4,164 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 17/08/1970 19.70°N, 141.60°E 4,396 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 17/08/1970 19.80°N, 141.00°E 4,675 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 17/08/1970 20.50°N, 140.20°E 4,690 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 17/08/1970 21.00°N, 139.60°E 4,320 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 18/08/1970 21.10°N, 139.20°E 4,796 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 18/08/1970 21.10°N, 138.90°E 4,830 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 18/08/1970 21.10°N, 138.70°E 4,586 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 18/08/1970 21.70°N, 138.40°E 4,955 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 19/08/1970 22.40°N, 138.00°E 4,878 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 19/08/1970 23.20°N, 137.60°E 5,114 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 19/08/1970 24.00°N, 137.20°E 5,212 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 19/08/1970 24.70°N, 136.90°E 5,369 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 20/08/1970 25.70°N, 136.70°E 4,675 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 20/08/1970 27.10°N, 136.00°E 4,951 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 20/08/1970 28.70°N, 135.50°E 4,826 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 20/08/1970 30.20°N, 134.70°E 4,631 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 21/08/1970 31.40°N, 134.10°E 4,583 m Vực sâu đại dương KXĐ
08:00 21/08/1970 33.30°N, 133.00°E ▲ 568 m Đồi núi thấp KXĐ
14:00 21/08/1970 35.30°N, 132.40°E 129 m Thềm lục địa KXĐ
20:00 21/08/1970 36.60°N, 132.60°E 1,014 m Biển sâu KXĐ
02:00 22/08/1970 38.60°N, 133.50°E 1,592 m Biển sâu KXĐ
08:00 22/08/1970 40.50°N, 135.00°E 2,727 m Biển sâu KXĐ
14:00 22/08/1970 42.50°N, 136.50°E 3,615 m Vực sâu đại dương KXĐ
20:00 22/08/1970 44.40°N, 138.90°E 3,126 m Vực sâu đại dương KXĐ
02:00 23/08/1970 46.40°N, 142.60°E 48 m Biển nông KXĐ
08:00 23/08/1970 48.50°N, 146.00°E 1,206 m Biển sâu KXĐ
14:00 23/08/1970 50.00°N, 149.00°E 1,083 m Biển sâu KXĐ
20:00 23/08/1970 51.00°N, 153.10°E 825 m Biển sâu vừa KXĐ
02:00 24/08/1970 52.00°N, 159.00°E 2,610 m Biển sâu KXĐ
08:00 24/08/1970 51.90°N, 162.40°E 5,553 m Vực sâu đại dương KXĐ
14:00 24/08/1970 50.90°N, 166.00°E 5,107 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 48–7,438 m (trung bình ~3,701 m); 97% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~4,675 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Vùng áp thấp. Khi tâm bão đã đi vào bờ (2 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~394 m, nơi cao nhất ~568 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.42 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.42Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.42Cao nhất
0.42Thấp nhất
0.42Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
08:00 21/08/1970 33.30°N, 133.00°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.6°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.42–0.42 m³/m³ (trung bình ~0.42 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.42 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~0 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~21.6°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

63% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

65%Trung bình 35–100%Dao động 47%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.4m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

14.6TB (m/s) 3.7–44.6Dao động 37%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
08:00 15/08/1970 17.00°N, 148.00°E 79% 7.5 m/s KXĐ
20:00 15/08/1970 18.00°N, 145.80°E 54% 4.0 m/s KXĐ
08:00 16/08/1970 19.50°N, 143.80°E 59% 4.9 m/s KXĐ
02:00 17/08/1970 19.70°N, 141.60°E 50% 10.3 m/s KXĐ
14:00 17/08/1970 20.50°N, 140.20°E 43% 12.2 m/s KXĐ
02:00 18/08/1970 21.10°N, 139.20°E 56% 18.5 m/s KXĐ
14:00 18/08/1970 21.10°N, 138.70°E 53% 14.5 m/s KXĐ
02:00 19/08/1970 22.40°N, 138.00°E 55% 11.3 m/s KXĐ
14:00 19/08/1970 24.00°N, 137.20°E 46% 9.9 m/s KXĐ
02:00 20/08/1970 25.70°N, 136.70°E 63% 9.4 m/s KXĐ
08:00 20/08/1970 27.10°N, 136.00°E 54% 4.3 m/s KXĐ
20:00 20/08/1970 30.20°N, 134.70°E 68% 3.7 m/s KXĐ
08:00 21/08/1970 33.30°N, 133.00°E 73% 11.4 m/s KXĐ
20:00 21/08/1970 36.60°N, 132.60°E 86% 18.6 m/s KXĐ
08:00 22/08/1970 40.50°N, 135.00°E 95% 14.9 m/s KXĐ
20:00 22/08/1970 44.40°N, 138.90°E 87% 15.0 m/s KXĐ
14:00 23/08/1970 50.00°N, 149.00°E 100% 28.1 m/s KXĐ
02:00 24/08/1970 52.00°N, 159.00°E 35% 44.6 m/s KXĐ
14:00 24/08/1970 50.90°N, 166.00°E 78% 35.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 35–100% (trung bình 65%); 47% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.7–44.6 m/s (trung bình 14.6 m/s ≈ 28 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (63%) và đứt gió thấp (9.4 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

31°
Lệch vừa phải · lớn nhất 90°

Tốc độ dẫn đường vs thực

29 / 28 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~8°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
08:00 15/08/1970 17.00°N, 148.00°E 17.4 km/h · bắc 19.2 km/h · tây bắc 62°
20:00 15/08/1970 18.00°N, 145.80°E 11.7 km/h · bắc 21.9 km/h · tây bắc 38°
08:00 16/08/1970 19.50°N, 143.80°E 17.6 km/h · tây bắc 15.8 km/h · tây 35°
02:00 17/08/1970 19.70°N, 141.60°E 10.0 km/h · tây bắc 10.6 km/h · tây 13°
14:00 17/08/1970 20.50°N, 140.20°E 6.6 km/h · tây 13.9 km/h · tây bắc 40°
02:00 18/08/1970 21.10°N, 139.20°E 10.4 km/h · bắc 5.2 km/h · tây 90°
14:00 18/08/1970 21.10°N, 138.70°E 9.4 km/h · đông bắc 12.3 km/h · tây bắc 58°
02:00 19/08/1970 22.40°N, 138.00°E 11.1 km/h · tây bắc 16.3 km/h · tây bắc 8°
14:00 19/08/1970 24.00°N, 137.20°E 22.2 km/h · tây bắc 13.9 km/h · bắc 27°
02:00 20/08/1970 25.70°N, 136.70°E 25.2 km/h · bắc 28.4 km/h · tây bắc 8°
08:00 20/08/1970 27.10°N, 136.00°E 20.8 km/h · tây bắc 30.8 km/h · bắc 27°
20:00 20/08/1970 30.20°N, 134.70°E 40.2 km/h · tây bắc 24.2 km/h · tây bắc 25°
08:00 21/08/1970 33.30°N, 133.00°E 34.7 km/h · tây bắc 38.2 km/h · bắc 43°
20:00 21/08/1970 36.60°N, 132.60°E 41.3 km/h · tây bắc 39.3 km/h · bắc 45°
08:00 22/08/1970 40.50°N, 135.00°E 45.4 km/h · bắc 42.5 km/h · đông bắc 24°
20:00 22/08/1970 44.40°N, 138.90°E 57.9 km/h · đông bắc 60.7 km/h · đông bắc 24°
14:00 23/08/1970 50.00°N, 149.00°E 64.1 km/h · đông bắc 51.8 km/h · đông bắc 3°
02:00 24/08/1970 52.00°N, 159.00°E 53.6 km/h · đông 38.9 km/h · đông 11°
14:00 24/08/1970 50.90°N, 166.00°E 54.8 km/h · đông 45.6 km/h · đông nam 3°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~29 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~28 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 31° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~90°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~65° quanh 14:00 18/08/1970) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~33°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão ANITA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão ANITA (1970) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 08:00 15/08/1970. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 910 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 10/26 của mùa bão 1970. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 14:00 24/08/1970. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6215 km trong 9 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~28 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~65% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~14.6 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,701 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~4,675 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.42 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 5 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 8 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1973
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 996hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
BEN
Bão mạnh Năm 1983
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
HAZEN
Bão rất mạnh Năm 1981
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
RUBY
Bão mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
TEMBIN
Bão rất mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
MA-ON
Bão Năm 2016
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết
JOAN
Siêu bão Năm 1997
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
WYNNE
Bão mạnh Năm 1984
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
OLIVE
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết