Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: TESS/VAL (1982)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1982
46 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 25/06/1982
17.5°N, 114.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/06/1982
18.0°N, 115.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/06/1982
18.0°N, 115.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/06/1982
18.0°N, 116.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/06/1982
18.0°N, 116.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/06/1982
18.0°N, 115.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/06/1982
17.5°N, 115.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/06/1982
17.0°N, 115.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/06/1982
17.0°N, 115.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/06/1982
17.0°N, 115.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/06/1982
17.0°N, 115.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/06/1982
17.0°N, 115.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/06/1982
17.2°N, 114.6°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/06/1982
17.5°N, 114.3°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão --
19:00 28/06/1982
17.8°N, 114.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão --
01:00 29/06/1982
18.1°N, 113.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão --
07:00 29/06/1982
18.5°N, 113.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão --
13:00 29/06/1982
19.1°N, 113.2°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão --
19:00 29/06/1982
19.7°N, 113.0°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão --
01:00 30/06/1982
20.3°N, 112.7°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão --
07:00 30/06/1982
21.0°N, 112.5°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão --
13:00 30/06/1982
21.4°N, 112.5°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão --
19:00 30/06/1982
21.7°N, 113.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão --
01:00 01/07/1982
21.9°N, 113.8°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão --
07:00 01/07/1982
22.0°N, 115.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão --
13:00 01/07/1982
22.0°N, 116.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão --
19:00 01/07/1982
22.0°N, 117.2°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão --
01:00 02/07/1982
22.0°N, 118.9°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 02/07/1982
22.2°N, 120.6°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 02/07/1982
22.3°N, 122.3°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 02/07/1982
22.8°N, 124.2°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 03/07/1982
24.0°N, 126.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 03/07/1982
24.7°N, 127.8°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão --
13:00 03/07/1982
25.5°N, 129.7°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão --
19:00 03/07/1982
26.5°N, 131.8°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/07/1982
27.6°N, 134.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/07/1982
29.0°N, 138.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 04/07/1982
30.0°N, 141.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 04/07/1982
30.5°N, 144.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 05/07/1982
31.0°N, 148.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/07/1982
31.0°N, 151.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/07/1982
31.0°N, 153.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/07/1982
31.0°N, 155.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/07/1982
31.0°N, 157.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 06/07/1982
31.0°N, 159.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 06/07/1982
31.0°N, 160.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
TESS/VAL · 1982
Số hiệu 198206 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 16154 ngày trước (13:00 06/07/1982)
83 km/hGió đỉnh (~45 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
990 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,895 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
11 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#23/25Mạnh nhất năm 1982Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
Biển Đông
07:00 25/06/1982
17.50°N, 114.00°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Biển Đông
13:00 28/06/1982
17.50°N, 114.30°E
Bão 74 km/h 992 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Đông
19:00 28/06/1982
17.80°N, 114.00°E
Bão 83 km/h 990 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 06/07/1982
31.00°N, 160.00°E
Vùng áp thấp 1010 hPa
Nhiều lần đạt đỉnh — bão suy yếu rồi tái mạnh lên (2 chu kỳ)
Đỉnh 1· cực đại
83 km/h (~45 kt)
Biển Đông
07:00 29/06/1982 · 990 hPa · Bão
Đỉnh 2
74 km/h (~40 kt)
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 03/07/1982 · 985 hPa · Bão
Các đỉnh cách nhau bởi giai đoạn suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Chỉ số "Gió đỉnh" ở phần trên là giá trị cực đại của toàn bộ vòng đời (đỉnh mạnh nhất).
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
1Số lần đổ bộ
0.5 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Đông
07:20 02/07/1982
KXĐ · 996 hPa
Vùng áp thấp · 22.21, 120.69
30 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
07:50 02/07/1982
KXĐ · 996 hPa
Vùng áp thấp · 22.21, 120.84
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#23 trên tổng 25 cơn bão mùa 1982
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 27/06/1982 → 19:00 28/06/1982
Mức sụt áp tối đa
9hPa/6h
11hPa/12h
11hPa/24h
11hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 180°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 0 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 63 km/h).
21.8Tốc độ TB (km/h)
62.7Tốc độ tối đa (km/h)
1.21×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 350 (nm) / 650 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 3.625 ×10⁴ kt²
PDI: 1.7359 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 3.625 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 21/25 về năng lượng trong mùa bão 1982.
  • Chiếm 0.9% tổng năng lượng của cả 25 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~15.45 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại1.7359×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.9°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

27.1°CSST trung bình
29.1°CCao nhất
21.2°CThấp nhất
27.9°CTại điểm đạt đỉnh
73%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 25/06/1982 17.50°N, 114.00°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
13:00 25/06/1982 18.00°N, 115.00°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
19:00 25/06/1982 18.00°N, 115.50°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
01:00 26/06/1982 18.00°N, 116.00°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
07:00 26/06/1982 18.00°N, 116.00°E — Không có dữ liệu KXĐ
13:00 26/06/1982 18.00°N, 115.50°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
19:00 26/06/1982 17.50°N, 115.00°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
01:00 27/06/1982 17.00°N, 115.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
07:00 27/06/1982 17.00°N, 115.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
13:00 27/06/1982 17.00°N, 115.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
19:00 27/06/1982 17.00°N, 115.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
01:00 28/06/1982 17.00°N, 115.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
07:00 28/06/1982 17.20°N, 114.60°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
13:00 28/06/1982 17.50°N, 114.30°E 28.5°C +2.0°C 74 km/h
19:00 28/06/1982 17.80°N, 114.00°E 27.9°C +1.4°C 83 km/h
01:00 29/06/1982 18.10°N, 113.70°E 28.1°C +1.6°C 83 km/h
07:00 29/06/1982 18.50°N, 113.50°E 28.7°C +2.2°C 83 km/h
13:00 29/06/1982 19.10°N, 113.20°E 28.5°C +2.0°C 83 km/h
19:00 29/06/1982 19.70°N, 113.00°E 27.9°C +1.4°C 83 km/h
01:00 30/06/1982 20.30°N, 112.70°E 28.4°C +1.9°C 83 km/h
07:00 30/06/1982 21.00°N, 112.50°E 27.8°C +1.3°C 74 km/h
13:00 30/06/1982 21.40°N, 112.50°E 27.6°C +1.1°C 74 km/h
19:00 30/06/1982 21.70°N, 113.00°E 27.0°C +0.5°C 74 km/h
01:00 01/07/1982 21.90°N, 113.80°E 27.4°C +0.9°C 74 km/h
07:00 01/07/1982 22.00°N, 115.00°E 26.3°C -0.2°C 74 km/h
13:00 01/07/1982 22.00°N, 116.00°E 26.5°C +0.0°C 74 km/h
19:00 01/07/1982 22.00°N, 117.20°E 27.6°C +1.1°C 65 km/h
01:00 02/07/1982 22.00°N, 118.90°E 27.6°C +1.1°C KXĐ
07:00 02/07/1982 22.20°N, 120.60°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
13:00 02/07/1982 22.30°N, 122.30°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
19:00 02/07/1982 22.80°N, 124.20°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
01:00 03/07/1982 24.00°N, 126.00°E 27.4°C +0.9°C KXĐ
07:00 03/07/1982 24.70°N, 127.80°E 27.9°C +1.4°C 74 km/h
13:00 03/07/1982 25.50°N, 129.70°E 27.7°C +1.2°C 74 km/h
19:00 03/07/1982 26.50°N, 131.80°E 25.6°C -0.9°C KXĐ
01:00 04/07/1982 27.60°N, 134.50°E 26.9°C +0.4°C KXĐ
07:00 04/07/1982 29.00°N, 138.00°E 24.3°C -2.2°C KXĐ
13:00 04/07/1982 30.00°N, 141.00°E 22.7°C -3.8°C KXĐ
19:00 04/07/1982 30.50°N, 144.50°E 21.2°C -5.3°C KXĐ
01:00 05/07/1982 31.00°N, 148.00°E 23.3°C -3.2°C KXĐ
07:00 05/07/1982 31.00°N, 151.00°E 25.8°C -0.7°C KXĐ
13:00 05/07/1982 31.00°N, 153.00°E 24.7°C -1.8°C KXĐ
19:00 05/07/1982 31.00°N, 155.00°E 24.5°C -2.0°C KXĐ
01:00 06/07/1982 31.00°N, 157.00°E 24.5°C -2.0°C KXĐ
07:00 06/07/1982 31.00°N, 159.00°E 24.5°C -2.0°C KXĐ
13:00 06/07/1982 31.00°N, 160.00°E 24.7°C -1.8°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 21.2–29.1°C (trung bình 27.1°C); 73% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.9°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.1°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (24.7°C so với 28.7°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
2,811 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,076 mĐộ sâu trung bình
7,617 mSâu nhất
18 mNông nhất
2,811 mTại điểm đạt đỉnh
79%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
16 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
69 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 25/06/1982 17.50°N, 114.00°E 3,458 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 25/06/1982 18.00°N, 115.00°E 3,729 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/06/1982 18.00°N, 115.50°E 3,779 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 26/06/1982 18.00°N, 116.00°E 3,889 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 26/06/1982 18.00°N, 116.00°E 3,889 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 26/06/1982 18.00°N, 115.50°E 3,779 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/06/1982 17.50°N, 115.00°E 3,622 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 27/06/1982 17.00°N, 115.00°E 2,610 m Biển sâu KXĐ
07:00 27/06/1982 17.00°N, 115.00°E 2,610 m Biển sâu KXĐ
13:00 27/06/1982 17.00°N, 115.00°E 2,610 m Biển sâu KXĐ
19:00 27/06/1982 17.00°N, 115.00°E 2,610 m Biển sâu KXĐ
01:00 28/06/1982 17.00°N, 115.00°E 2,610 m Biển sâu KXĐ
07:00 28/06/1982 17.20°N, 114.60°E 3,207 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 28/06/1982 17.50°N, 114.30°E 3,531 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 28/06/1982 17.80°N, 114.00°E 2,811 m Biển sâu 83 km/h
01:00 29/06/1982 18.10°N, 113.70°E 1,968 m Biển sâu 83 km/h
07:00 29/06/1982 18.50°N, 113.50°E 1,535 m Biển sâu 83 km/h
13:00 29/06/1982 19.10°N, 113.20°E 485 m Biển sâu vừa 83 km/h
19:00 29/06/1982 19.70°N, 113.00°E 180 m Thềm lục địa 83 km/h
01:00 30/06/1982 20.30°N, 112.70°E 90 m Thềm lục địa 83 km/h
07:00 30/06/1982 21.00°N, 112.50°E 51 m Thềm lục địa 74 km/h
13:00 30/06/1982 21.40°N, 112.50°E 30 m Biển nông 74 km/h
19:00 30/06/1982 21.70°N, 113.00°E 21 m Biển nông 74 km/h
01:00 01/07/1982 21.90°N, 113.80°E 29 m Biển nông 74 km/h
07:00 01/07/1982 22.00°N, 115.00°E 73 m Thềm lục địa 74 km/h
13:00 01/07/1982 22.00°N, 116.00°E 88 m Thềm lục địa 74 km/h
19:00 01/07/1982 22.00°N, 117.20°E 103 m Thềm lục địa 65 km/h
01:00 02/07/1982 22.00°N, 118.90°E 1,468 m Biển sâu KXĐ
07:00 02/07/1982 22.20°N, 120.60°E 187 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 02/07/1982 22.30°N, 122.30°E 4,837 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 02/07/1982 22.80°N, 124.20°E 6,093 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 03/07/1982 24.00°N, 126.00°E 1,769 m Biển sâu KXĐ
07:00 03/07/1982 24.70°N, 127.80°E 7,001 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 03/07/1982 25.50°N, 129.70°E 5,357 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 03/07/1982 26.50°N, 131.80°E 5,044 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 04/07/1982 27.60°N, 134.50°E 4,515 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 04/07/1982 29.00°N, 138.00°E 4,155 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 04/07/1982 30.00°N, 141.00°E 3,483 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 04/07/1982 30.50°N, 144.50°E 5,919 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 05/07/1982 31.00°N, 148.00°E 6,315 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 05/07/1982 31.00°N, 151.00°E 5,871 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 05/07/1982 31.00°N, 153.00°E 5,579 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 05/07/1982 31.00°N, 155.00°E 5,589 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 06/07/1982 31.00°N, 157.00°E 4,040 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 06/07/1982 31.00°N, 159.00°E 4,870 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 06/07/1982 31.00°N, 160.00°E 5,134 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 18–7,617 m (trung bình ~3,076 m); 79% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~2,811 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~69 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~16 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
53.8 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~46 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

31.2OHC trung bình (kJ/cm²)
61.6Cao nhất
0.0Thấp nhất
53.8Tại điểm đạt đỉnh
44%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
31 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
66 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 25/06/1982 17.50°N, 114.00°E 53.5 kJ/cm² 45 m KXĐ
13:00 25/06/1982 18.00°N, 115.00°E 56.7 kJ/cm² 48 m KXĐ
19:00 25/06/1982 18.00°N, 115.50°E 56.7 kJ/cm² 48 m KXĐ
01:00 26/06/1982 18.00°N, 116.00°E 61.6 kJ/cm² 51 m KXĐ
07:00 26/06/1982 18.00°N, 116.00°E 61.6 kJ/cm² 51 m KXĐ
13:00 26/06/1982 18.00°N, 115.50°E 56.7 kJ/cm² 48 m KXĐ
19:00 26/06/1982 17.50°N, 115.00°E 56.3 kJ/cm² 47 m KXĐ
01:00 27/06/1982 17.00°N, 115.00°E 56.3 kJ/cm² 46 m KXĐ
07:00 27/06/1982 17.00°N, 115.00°E 56.3 kJ/cm² 46 m KXĐ
13:00 27/06/1982 17.00°N, 115.00°E 56.3 kJ/cm² 46 m KXĐ
19:00 27/06/1982 17.00°N, 115.00°E 56.3 kJ/cm² 46 m KXĐ
01:00 28/06/1982 17.00°N, 115.00°E 56.3 kJ/cm² 46 m KXĐ
07:00 28/06/1982 17.20°N, 114.60°E 53.3 kJ/cm² 44 m KXĐ
13:00 28/06/1982 17.50°N, 114.30°E 53.5 kJ/cm² 45 m 74 km/h
19:00 28/06/1982 17.80°N, 114.00°E 53.8 kJ/cm² 46 m 83 km/h
01:00 29/06/1982 18.10°N, 113.70°E 51.7 kJ/cm² 46 m 83 km/h
07:00 29/06/1982 18.50°N, 113.50°E 52.1 kJ/cm² 47 m 83 km/h
13:00 29/06/1982 19.10°N, 113.20°E 47.6 kJ/cm² 47 m 83 km/h
19:00 29/06/1982 19.70°N, 113.00°E 36.4 kJ/cm² 44 m 83 km/h
01:00 30/06/1982 20.30°N, 112.70°E 19.5 kJ/cm² 30 m 83 km/h
07:00 30/06/1982 21.00°N, 112.50°E — — 74 km/h
13:00 30/06/1982 21.40°N, 112.50°E — — 74 km/h
19:00 30/06/1982 21.70°N, 113.00°E 6.6 kJ/cm² 22 m 74 km/h
01:00 01/07/1982 21.90°N, 113.80°E 6.6 kJ/cm² 22 m 74 km/h
07:00 01/07/1982 22.00°N, 115.00°E — — 74 km/h
13:00 01/07/1982 22.00°N, 116.00°E — — 74 km/h
19:00 01/07/1982 22.00°N, 117.20°E 21.3 kJ/cm² 31 m 65 km/h
01:00 02/07/1982 22.00°N, 118.90°E 26.4 kJ/cm² 37 m KXĐ
07:00 02/07/1982 22.20°N, 120.60°E — — KXĐ
13:00 02/07/1982 22.30°N, 122.30°E 56.9 kJ/cm² 66 m KXĐ
19:00 02/07/1982 22.80°N, 124.20°E 43.8 kJ/cm² 52 m KXĐ
01:00 03/07/1982 24.00°N, 126.00°E 18.9 kJ/cm² 27 m KXĐ
07:00 03/07/1982 24.70°N, 127.80°E 19.9 kJ/cm² 29 m 74 km/h
13:00 03/07/1982 25.50°N, 129.70°E 14.7 kJ/cm² 25 m 74 km/h
19:00 03/07/1982 26.50°N, 131.80°E 7.2 kJ/cm² 17 m KXĐ
01:00 04/07/1982 27.60°N, 134.50°E 3.2 kJ/cm² 12 m KXĐ
07:00 04/07/1982 29.00°N, 138.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 04/07/1982 30.00°N, 141.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 04/07/1982 30.50°N, 144.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 05/07/1982 31.00°N, 148.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 05/07/1982 31.00°N, 151.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 05/07/1982 31.00°N, 153.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 05/07/1982 31.00°N, 155.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 06/07/1982 31.00°N, 157.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 06/07/1982 31.00°N, 159.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 06/07/1982 31.00°N, 160.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–61.6 kJ/cm² (trung bình 31.2 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~31 m); 44% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~53.8 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~46 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 61.6 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.5°C) nhưng OHC lại thấp (~21.3 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~56.3 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~18.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

60% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

77%Trung bình 59–95%Dao động 95%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

14.3m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

11.6TB (m/s) 1.5–25.0Dao động 47%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 25/06/1982 17.50°N, 114.00°E 71% 7.1 m/s KXĐ
01:00 26/06/1982 18.00°N, 116.00°E 74% 9.1 m/s KXĐ
13:00 26/06/1982 18.00°N, 115.50°E 74% 12.5 m/s KXĐ
07:00 27/06/1982 17.00°N, 115.00°E 71% 13.3 m/s KXĐ
01:00 28/06/1982 17.00°N, 115.00°E 69% 8.1 m/s KXĐ
13:00 28/06/1982 17.50°N, 114.30°E 59% 8.1 m/s 74 km/h
19:00 28/06/1982 17.80°N, 114.00°E 60% 14.3 m/s 83 km/h
07:00 29/06/1982 18.50°N, 113.50°E 72% 14.6 m/s 83 km/h
01:00 30/06/1982 20.30°N, 112.70°E 75% 9.1 m/s 83 km/h
13:00 30/06/1982 21.40°N, 112.50°E 85% 2.2 m/s 74 km/h
07:00 01/07/1982 22.00°N, 115.00°E 80% 4.9 m/s 74 km/h
19:00 01/07/1982 22.00°N, 117.20°E 81% 1.5 m/s 65 km/h
13:00 02/07/1982 22.30°N, 122.30°E 88% 2.5 m/s KXĐ
07:00 03/07/1982 24.70°N, 127.80°E 94% 12.1 m/s 74 km/h
19:00 03/07/1982 26.50°N, 131.80°E 95% 22.6 m/s KXĐ
13:00 04/07/1982 30.00°N, 141.00°E 90% 23.1 m/s KXĐ
07:00 05/07/1982 31.00°N, 151.00°E 87% 11.2 m/s KXĐ
19:00 05/07/1982 31.00°N, 155.00°E 82% 19.1 m/s KXĐ
13:00 06/07/1982 31.00°N, 160.00°E 63% 25.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 59–95% (trung bình 77%); 95% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.5–25.0 m/s (trung bình 11.6 m/s ≈ 23 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (14.3 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

50°
Lệch vừa phải · lớn nhất 171°

Tốc độ dẫn đường vs thực

30 / 21 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông
phương vị ~74°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 25/06/1982 17.50°N, 114.00°E 12.7 km/h · đông nam 19.9 km/h · đông bắc 93°
01:00 26/06/1982 18.00°N, 116.00°E 13.6 km/h · tây nam 0.0 km/h · bắc 143°
13:00 26/06/1982 18.00°N, 115.50°E 11.8 km/h · tây 12.8 km/h · tây nam 30°
07:00 27/06/1982 17.00°N, 115.00°E 26.4 km/h · tây 0.0 km/h · bắc 104°
01:00 28/06/1982 17.00°N, 115.00°E 27.2 km/h · tây 8.0 km/h · tây bắc 37°
13:00 28/06/1982 17.50°N, 114.30°E 19.1 km/h · tây bắc 7.7 km/h · tây bắc 17°
19:00 28/06/1982 17.80°N, 114.00°E 9.8 km/h · tây 7.7 km/h · tây bắc 28°
07:00 29/06/1982 18.50°N, 113.50°E 9.4 km/h · nam 12.3 km/h · tây bắc 171°
01:00 30/06/1982 20.30°N, 112.70°E 13.7 km/h · tây 13.4 km/h · bắc 71°
13:00 30/06/1982 21.40°N, 112.50°E 14.9 km/h · tây 10.3 km/h · đông bắc 154°
07:00 01/07/1982 22.00°N, 115.00°E 13.9 km/h · đông bắc 17.2 km/h · đông 36°
19:00 01/07/1982 22.00°N, 117.20°E 14.4 km/h · đông 29.2 km/h · đông 5°
13:00 02/07/1982 22.30°N, 122.30°E 17.4 km/h · đông 33.8 km/h · đông 2°
07:00 03/07/1982 24.70°N, 127.80°E 41.0 km/h · đông bắc 35.2 km/h · đông bắc 14°
19:00 03/07/1982 26.50°N, 131.80°E 58.3 km/h · đông bắc 49.0 km/h · đông bắc 20°
13:00 04/07/1982 30.00°N, 141.00°E 66.7 km/h · đông bắc 56.8 km/h · đông 12°
07:00 05/07/1982 31.00°N, 151.00°E 72.2 km/h · đông 31.8 km/h · đông 2°
19:00 05/07/1982 31.00°N, 155.00°E 64.4 km/h · đông 31.8 km/h · đông 3°
13:00 06/07/1982 31.00°N, 160.00°E 57.7 km/h · đông 15.9 km/h · đông 0°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~30 km/h, hướng chủ đạo về phía đông. Bão di chuyển thực tế trung bình ~21 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 50° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~171°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~136° quanh 13:00 26/06/1982) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~37°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão TESS/VAL
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão TESS/VAL (1982) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại Biển Đông lúc 07:00 25/06/1982. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại Biển Đông vào 13:00 28/06/1982. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Đông với sức gió 83 km/h (~45 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 990 hPa. Đáng chú ý, trong vòng đời bão trải qua 2 lần đạt đỉnh cường độ (suy yếu rồi tái mạnh lên): lần 1 ~83 km/h (45 kt, 990 hPa) gần Biển Đông vào 07:00 29/06/1982 [cực đại]; lần 2 ~74 km/h (40 kt, 985 hPa) gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) vào 07:00 03/07/1982. Giữa các lần đạt đỉnh, bão suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 23/25 của mùa bão 1982. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 06/07/1982. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5895 km trong 11 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~22 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.1°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~77% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.6 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,076 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~2,811 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~31.2 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~53.8 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 1 lần, lần đầu tại Biển Đông với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 0.5 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

Không có cơn bão nào khác cùng tên TESS/VAL trong cơ sở dữ liệu.
ZANE
Bão rất mạnh Năm 1996
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
CARLO
Bão rất mạnh Năm 1996
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
THERESE
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
CLARA
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
TRAMI
Bão Năm 2001
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
BILIS
Siêu bão Năm 2000
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
LOLA
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 943hPa
Xem chi tiết
LUKE
Bão mạnh Năm 1991
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 972hPa
Xem chi tiết