Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: VANESSA (1984)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1984
37 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 22/10/1984
8.5°N, 156.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/10/1984
9.0°N, 155.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/10/1984
9.5°N, 153.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/10/1984
9.7°N, 152.2°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 23/10/1984
10.0°N, 150.6°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 24/10/1984
10.4°N, 149.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 24/10/1984
10.7°N, 147.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 24/10/1984
11.2°N, 145.8°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 24/10/1984
12.0°N, 144.3°E 975hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 25/10/1984
12.3°N, 142.2°E 970hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 25/10/1984
12.7°N, 140.6°E 965hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 25/10/1984
13.3°N, 138.8°E 935hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 25/10/1984
14.0°N, 137.2°E 910hPa
222km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 26/10/1984
14.8°N, 135.5°E 900hPa
222km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 26/10/1984
15.5°N, 134.1°E 890hPa
222km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 26/10/1984
15.9°N, 132.7°E 890hPa
222km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 26/10/1984
15.9°N, 131.6°E 880hPa
222km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 27/10/1984
16.3°N, 131.1°E 880hPa
222km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 27/10/1984
17.2°N, 130.3°E 895hPa
222km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 27/10/1984
18.0°N, 129.8°E 895hPa
222km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 27/10/1984
18.7°N, 129.3°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 28/10/1984
19.7°N, 129.1°E 910hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 28/10/1984
20.5°N, 129.4°E 910hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 28/10/1984
21.4°N, 130.3°E 920hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
19:00 28/10/1984
22.4°N, 131.2°E 930hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 29/10/1984
23.1°N, 132.6°E 920hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
07:00 29/10/1984
23.6°N, 134.2°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
13:00 29/10/1984
24.1°N, 136.1°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 29/10/1984
25.2°N, 138.0°E 935hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 30/10/1984
26.4°N, 140.0°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 30/10/1984
28.3°N, 142.9°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 30/10/1984
30.9°N, 146.8°E 965hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 30/10/1984
32.5°N, 151.0°E 975hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 31/10/1984
36.0°N, 156.0°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 31/10/1984
40.0°N, 162.0°E 966hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 31/10/1984
44.0°N, 169.0°E 968hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 31/10/1984
45.0°N, 175.0°E 972hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
VANESSA · 1984
Số hiệu 198422 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 15306 ngày trước (19:00 31/10/1984)
222 km/hGió đỉnh (~120 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
880 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
8,468 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
9 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#1/27Mạnh nhất năm 1984Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 22/10/1984
8.50°N, 156.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 23/10/1984
9.70°N, 152.20°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 26/10/1984
15.90°N, 131.60°E
Siêu bão 222 km/h 880 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 31/10/1984
45.00°N, 175.00°E
Vùng áp thấp 972 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#1 trên tổng 27 cơn bão mùa 1984
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 23/10/1984 → 07:00 24/10/1984
Mức sụt áp tối đa
30hPa/6h
55hPa/12h
75hPa/24h
95hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 75 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 122 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~373°.
39.2Tốc độ TB (km/h)
121.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.9×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 500 (nm) / 950 (km)
Đường kính vùng bão: 500 (nm) / 950 (km)
ACE: 36.078 ×10⁴ kt²
PDI: 43.0931 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Rất cao

Cơn bão đã tích luỹ 36.078 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng vượt trội — bão vừa mạnh vừa tồn tại rất lâu trên biển.

  • Xếp thứ 1/27 về năng lượng trong mùa bão 1984 — mạnh nhất mùa.
  • Chiếm 13.2% tổng năng lượng của cả 27 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 3.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~10.16 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại43.0931×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.2°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

26.3°CSST trung bình
30.6°CCao nhất
11.1°CThấp nhất
28.2°CTại điểm đạt đỉnh
75%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 22/10/1984 8.50°N, 156.00°E 29.9°C +3.4°C KXĐ
01:00 23/10/1984 9.00°N, 155.00°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
07:00 23/10/1984 9.50°N, 153.60°E 27.2°C +0.7°C KXĐ
13:00 23/10/1984 9.70°N, 152.20°E 26.6°C +0.1°C 65 km/h
19:00 23/10/1984 10.00°N, 150.60°E 27.9°C +1.4°C 83 km/h
01:00 24/10/1984 10.40°N, 149.20°E 28.7°C +2.2°C 83 km/h
07:00 24/10/1984 10.70°N, 147.50°E 28.2°C +1.7°C 93 km/h
13:00 24/10/1984 11.20°N, 145.80°E 28.6°C +2.1°C 111 km/h
19:00 24/10/1984 12.00°N, 144.30°E 28.4°C +1.9°C 130 km/h
01:00 25/10/1984 12.30°N, 142.20°E 28.3°C +1.8°C 148 km/h
07:00 25/10/1984 12.70°N, 140.60°E 26.8°C +0.3°C 148 km/h
13:00 25/10/1984 13.30°N, 138.80°E 28.5°C +2.0°C 185 km/h
19:00 25/10/1984 14.00°N, 137.20°E 29.0°C +2.5°C 222 km/h
01:00 26/10/1984 14.80°N, 135.50°E 29.2°C +2.7°C 222 km/h
07:00 26/10/1984 15.50°N, 134.10°E 28.9°C +2.4°C 222 km/h
13:00 26/10/1984 15.90°N, 132.70°E 29.0°C +2.5°C 222 km/h
19:00 26/10/1984 15.90°N, 131.60°E 28.2°C +1.7°C 222 km/h
01:00 27/10/1984 16.30°N, 131.10°E 29.3°C +2.8°C 222 km/h
07:00 27/10/1984 17.20°N, 130.30°E 30.6°C +4.1°C 222 km/h
13:00 27/10/1984 18.00°N, 129.80°E 29.0°C +2.5°C 222 km/h
19:00 27/10/1984 18.70°N, 129.30°E — Không có dữ liệu 204 km/h
01:00 28/10/1984 19.70°N, 129.10°E 28.4°C +1.9°C 204 km/h
07:00 28/10/1984 20.50°N, 129.40°E 27.9°C +1.4°C 204 km/h
13:00 28/10/1984 21.40°N, 130.30°E 26.9°C +0.4°C 204 km/h
19:00 28/10/1984 22.40°N, 131.20°E 27.2°C +0.7°C 185 km/h
01:00 29/10/1984 23.10°N, 132.60°E 26.2°C -0.3°C 185 km/h
07:00 29/10/1984 23.60°N, 134.20°E 26.2°C -0.3°C 185 km/h
13:00 29/10/1984 24.10°N, 136.10°E 26.9°C +0.4°C 185 km/h
19:00 29/10/1984 25.20°N, 138.00°E 27.0°C +0.5°C 185 km/h
01:00 30/10/1984 26.40°N, 140.00°E 26.5°C +0.0°C 167 km/h
07:00 30/10/1984 28.30°N, 142.90°E 25.3°C -1.2°C 148 km/h
13:00 30/10/1984 30.90°N, 146.80°E 24.0°C -2.5°C 139 km/h
19:00 30/10/1984 32.50°N, 151.00°E 23.8°C -2.7°C 130 km/h
01:00 31/10/1984 36.00°N, 156.00°E 20.1°C -6.4°C KXĐ
07:00 31/10/1984 40.00°N, 162.00°E 16.3°C -10.2°C KXĐ
13:00 31/10/1984 44.00°N, 169.00°E 11.1°C -15.4°C KXĐ
19:00 31/10/1984 45.00°N, 175.00°E 11.9°C -14.6°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 11.1–30.6°C (trung bình 26.3°C); 75% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.2°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Siêu bão. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 30.6°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (11.9°C so với 29.9°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,656 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,231 mĐộ sâu trung bình
9,246 mSâu nhất
2,057 mNông nhất
5,656 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 22/10/1984 8.50°N, 156.00°E 5,069 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 23/10/1984 9.00°N, 155.00°E 5,319 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 23/10/1984 9.50°N, 153.60°E 5,500 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 23/10/1984 9.70°N, 152.20°E 5,235 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 23/10/1984 10.00°N, 150.60°E 5,724 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 24/10/1984 10.40°N, 149.20°E 5,712 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 24/10/1984 10.70°N, 147.50°E 5,278 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 24/10/1984 11.20°N, 145.80°E 3,655 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 24/10/1984 12.00°N, 144.30°E 9,246 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 25/10/1984 12.30°N, 142.20°E 3,018 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 25/10/1984 12.70°N, 140.60°E 4,248 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 25/10/1984 13.30°N, 138.80°E 4,699 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 25/10/1984 14.00°N, 137.20°E 5,341 m Vực sâu đại dương 222 km/h
01:00 26/10/1984 14.80°N, 135.50°E 4,816 m Vực sâu đại dương 222 km/h
07:00 26/10/1984 15.50°N, 134.10°E 4,345 m Vực sâu đại dương 222 km/h
13:00 26/10/1984 15.90°N, 132.70°E 6,095 m Vực sâu đại dương 222 km/h
19:00 26/10/1984 15.90°N, 131.60°E 5,656 m Vực sâu đại dương 222 km/h
01:00 27/10/1984 16.30°N, 131.10°E 5,723 m Vực sâu đại dương 222 km/h
07:00 27/10/1984 17.20°N, 130.30°E 5,695 m Vực sâu đại dương 222 km/h
13:00 27/10/1984 18.00°N, 129.80°E 5,676 m Vực sâu đại dương 222 km/h
19:00 27/10/1984 18.70°N, 129.30°E 5,881 m Vực sâu đại dương 204 km/h
01:00 28/10/1984 19.70°N, 129.10°E 5,464 m Vực sâu đại dương 204 km/h
07:00 28/10/1984 20.50°N, 129.40°E 5,360 m Vực sâu đại dương 204 km/h
13:00 28/10/1984 21.40°N, 130.30°E 5,868 m Vực sâu đại dương 204 km/h
19:00 28/10/1984 22.40°N, 131.20°E 5,749 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 29/10/1984 23.10°N, 132.60°E 5,576 m Vực sâu đại dương 185 km/h
07:00 29/10/1984 23.60°N, 134.20°E 3,885 m Vực sâu đại dương 185 km/h
13:00 29/10/1984 24.10°N, 136.10°E 5,551 m Vực sâu đại dương 185 km/h
19:00 29/10/1984 25.20°N, 138.00°E 5,379 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 30/10/1984 26.40°N, 140.00°E 3,841 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 30/10/1984 28.30°N, 142.90°E 5,910 m Vực sâu đại dương 148 km/h
13:00 30/10/1984 30.90°N, 146.80°E 6,205 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 30/10/1984 32.50°N, 151.00°E 5,735 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 31/10/1984 36.00°N, 156.00°E 5,452 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 31/10/1984 40.00°N, 162.00°E 5,536 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 31/10/1984 44.00°N, 169.00°E 5,480 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 31/10/1984 45.00°N, 175.00°E 5,707 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 2,057–9,246 m (trung bình ~5,231 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,656 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
110.0 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Nhiệt lượng đại dương rất lớn (≥ 90 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~107 m) — vượt xa ngưỡng tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². Bão khuấy trộn cũng khó làm mát mặt biển: điều kiện đại dương lý tưởng cho tăng cường nhanh.

76.0OHC trung bình (kJ/cm²)
138.9Cao nhất
0.0Thấp nhất
110.0Tại điểm đạt đỉnh
60%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
79 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
134 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 22/10/1984 8.50°N, 156.00°E 105.4 kJ/cm² 99 m KXĐ
01:00 23/10/1984 9.00°N, 155.00°E 108.3 kJ/cm² 103 m KXĐ
07:00 23/10/1984 9.50°N, 153.60°E 113.0 kJ/cm² 109 m KXĐ
13:00 23/10/1984 9.70°N, 152.20°E 116.9 kJ/cm² 114 m 65 km/h
19:00 23/10/1984 10.00°N, 150.60°E 122.2 kJ/cm² 119 m 83 km/h
01:00 24/10/1984 10.40°N, 149.20°E 124.5 kJ/cm² 122 m 83 km/h
07:00 24/10/1984 10.70°N, 147.50°E 126.1 kJ/cm² 124 m 93 km/h
13:00 24/10/1984 11.20°N, 145.80°E 125.2 kJ/cm² 124 m 111 km/h
19:00 24/10/1984 12.00°N, 144.30°E 129.3 kJ/cm² 134 m 130 km/h
01:00 25/10/1984 12.30°N, 142.20°E 131.3 kJ/cm² 130 m 148 km/h
07:00 25/10/1984 12.70°N, 140.60°E 138.9 kJ/cm² 129 m 148 km/h
13:00 25/10/1984 13.30°N, 138.80°E 138.4 kJ/cm² 126 m 185 km/h
19:00 25/10/1984 14.00°N, 137.20°E 129.6 kJ/cm² 120 m 222 km/h
01:00 26/10/1984 14.80°N, 135.50°E 114.3 kJ/cm² 108 m 222 km/h
07:00 26/10/1984 15.50°N, 134.10°E 106.4 kJ/cm² 101 m 222 km/h
13:00 26/10/1984 15.90°N, 132.70°E 108.1 kJ/cm² 105 m 222 km/h
19:00 26/10/1984 15.90°N, 131.60°E 110.0 kJ/cm² 107 m 222 km/h
01:00 27/10/1984 16.30°N, 131.10°E 107.5 kJ/cm² 106 m 222 km/h
07:00 27/10/1984 17.20°N, 130.30°E 100.3 kJ/cm² 103 m 222 km/h
13:00 27/10/1984 18.00°N, 129.80°E 77.9 kJ/cm² 87 m 222 km/h
19:00 27/10/1984 18.70°N, 129.30°E 63.9 kJ/cm² 76 m 204 km/h
01:00 28/10/1984 19.70°N, 129.10°E 48.4 kJ/cm² 64 m 204 km/h
07:00 28/10/1984 20.50°N, 129.40°E 43.2 kJ/cm² 60 m 204 km/h
13:00 28/10/1984 21.40°N, 130.30°E 43.5 kJ/cm² 59 m 204 km/h
19:00 28/10/1984 22.40°N, 131.20°E 42.8 kJ/cm² 58 m 185 km/h
01:00 29/10/1984 23.10°N, 132.60°E 42.7 kJ/cm² 57 m 185 km/h
07:00 29/10/1984 23.60°N, 134.20°E — — 185 km/h
13:00 29/10/1984 24.10°N, 136.10°E — — 185 km/h
19:00 29/10/1984 25.20°N, 138.00°E 21.0 kJ/cm² 42 m 185 km/h
01:00 30/10/1984 26.40°N, 140.00°E 14.2 kJ/cm² 41 m 167 km/h
07:00 30/10/1984 28.30°N, 142.90°E 6.6 kJ/cm² 36 m 148 km/h
13:00 30/10/1984 30.90°N, 146.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 139 km/h
19:00 30/10/1984 32.50°N, 151.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 130 km/h
01:00 31/10/1984 36.00°N, 156.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 31/10/1984 40.00°N, 162.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 31/10/1984 44.00°N, 169.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 31/10/1984 45.00°N, 175.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–138.9 kJ/cm² (trung bình 76.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~79 m); 60% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~110.0 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~107 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Siêu bão. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 138.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~120.5 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~38.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

92% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

86%Trung bình 63–100%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

18.3m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

14.9TB (m/s) 1.9–58.0Dao động 40%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 22/10/1984 8.50°N, 156.00°E 69% 14.5 m/s KXĐ
07:00 23/10/1984 9.50°N, 153.60°E 63% 11.9 m/s KXĐ
13:00 23/10/1984 9.70°N, 152.20°E 69% 11.2 m/s 65 km/h
19:00 23/10/1984 10.00°N, 150.60°E 66% 15.8 m/s 83 km/h
07:00 24/10/1984 10.70°N, 147.50°E 77% 14.6 m/s 93 km/h
19:00 24/10/1984 12.00°N, 144.30°E 69% 5.2 m/s 130 km/h
13:00 25/10/1984 13.30°N, 138.80°E 95% 7.7 m/s 185 km/h
01:00 26/10/1984 14.80°N, 135.50°E 94% 11.6 m/s 222 km/h
13:00 26/10/1984 15.90°N, 132.70°E 92% 11.4 m/s 222 km/h
19:00 26/10/1984 15.90°N, 131.60°E 92% 18.3 m/s 222 km/h
01:00 27/10/1984 16.30°N, 131.10°E 78% 7.4 m/s 222 km/h
13:00 27/10/1984 18.00°N, 129.80°E 92% 8.6 m/s 222 km/h
01:00 28/10/1984 19.70°N, 129.10°E 89% 12.9 m/s 204 km/h
13:00 28/10/1984 21.40°N, 130.30°E 88% 8.1 m/s 204 km/h
01:00 29/10/1984 23.10°N, 132.60°E 87% 6.2 m/s 185 km/h
19:00 29/10/1984 25.20°N, 138.00°E 100% 1.9 m/s 185 km/h
07:00 30/10/1984 28.30°N, 142.90°E 98% 6.8 m/s 148 km/h
19:00 30/10/1984 32.50°N, 151.00°E 96% 18.3 m/s 130 km/h
07:00 31/10/1984 40.00°N, 162.00°E 100% 47.9 m/s KXĐ
19:00 31/10/1984 45.00°N, 175.00°E 96% 58.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 63–100% (trung bình 86%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.9–58.0 m/s (trung bình 14.9 m/s ≈ 29 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (18.3 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

45°
Lệch vừa phải · lớn nhất 110°

Tốc độ dẫn đường vs thực

51 / 40 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~359°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 22/10/1984 8.50°N, 156.00°E 23.1 km/h · tây nam 20.5 km/h · tây bắc 82°
07:00 23/10/1984 9.50°N, 153.60°E 22.6 km/h · tây nam 25.8 km/h · tây 42°
13:00 23/10/1984 9.70°N, 152.20°E 23.7 km/h · tây 29.7 km/h · tây 16°
19:00 23/10/1984 10.00°N, 150.60°E 21.5 km/h · tây 26.6 km/h · tây 38°
07:00 24/10/1984 10.70°N, 147.50°E 17.6 km/h · tây nam 32.3 km/h · tây 61°
19:00 24/10/1984 12.00°N, 144.30°E 60.7 km/h · tây 38.5 km/h · tây 26°
13:00 25/10/1984 13.30°N, 138.80°E 24.5 km/h · tây 31.6 km/h · tây bắc 24°
01:00 26/10/1984 14.80°N, 135.50°E 64.1 km/h · tây 28.2 km/h · tây bắc 49°
13:00 26/10/1984 15.90°N, 132.70°E 42.6 km/h · tây nam 19.6 km/h · tây 33°
19:00 26/10/1984 15.90°N, 131.60°E 13.1 km/h · nam 11.6 km/h · tây bắc 110°
01:00 27/10/1984 16.30°N, 131.10°E 68.9 km/h · tây nam 21.9 km/h · tây bắc 82°
13:00 27/10/1984 18.00°N, 129.80°E 29.6 km/h · tây 15.7 km/h · tây bắc 74°
01:00 28/10/1984 19.70°N, 129.10°E 31.6 km/h · tây 15.7 km/h · bắc 92°
13:00 28/10/1984 21.40°N, 130.30°E 20.6 km/h · tây bắc 24.1 km/h · đông bắc 65°
01:00 29/10/1984 23.10°N, 132.60°E 31.0 km/h · đông bắc 28.8 km/h · đông 45°
19:00 29/10/1984 25.20°N, 138.00°E 49.6 km/h · đông bắc 40.1 km/h · đông bắc 24°
07:00 30/10/1984 28.30°N, 142.90°E 80.1 km/h · đông bắc 79.2 km/h · đông bắc 15°
19:00 30/10/1984 32.50°N, 151.00°E 115.2 km/h · đông bắc 100.3 km/h · đông bắc 10°
07:00 31/10/1984 40.00°N, 162.00°E 141.4 km/h · đông bắc 121.5 km/h · đông bắc 5°
19:00 31/10/1984 45.00°N, 175.00°E 143.3 km/h · đông 81.4 km/h · đông 6°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~51 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~40 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 45° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~110°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.9×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~53° quanh 01:00 28/10/1984) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~36°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
926km bán kính
Đường kính ~1852 km · trục lớn/nhỏ 926/926 km
Dải bán kính cả vòng đời: 185–926 km (TB ~659 km)
Gió bão (cấp 10+)
463km bán kính
Đường kính ~926 km · trục lớn/nhỏ 463/463 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–463 km (TB ~353 km) · 26 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 30/37 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 926 km ĐK 1852 km Gió tâm 222 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 26/10/1984
Lõi gió bão cực đại
BK 463 km ĐK 926 km Gió tâm 222 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 26/10/1984
Trường gió lệch nhất
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 204 km/h Lệch 1.33× về Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 27/10/1984
Bão "nở" nhanh nhất
BK 741 km ĐK 1482 km Gió tâm 222 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 185 km bán kính so với bản tin liền trước (~31 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 25/10/1984
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 111 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
13:00 24/10/1984
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 926 km (~500 hải lý, đường kính ~1852 km) vào 07:00 26/10/1984 khi sức gió tâm bão ~222 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~463 km (~250 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 26 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–463 km (trung bình ~353 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão VANESSA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão VANESSA (1984) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 22/10/1984. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 23/10/1984. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 222 km/h (~120 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 880 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 1/27 của mùa bão 1984. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 31/10/1984. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 8468 km trong 9 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~39 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~26.3°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~86% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~14.9 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,231 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,656 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~76.0 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~110.0 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1994
Bão
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1991
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 994hPa
Xem chi tiết
1988
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1981
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
OPAL
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 920hPa
Xem chi tiết
MARIE
KXĐ Năm 1976
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
MEGI
Siêu bão Năm 2010
Gió mạnh nhất 232km/h
Áp suất thấp nhất 885hPa
Xem chi tiết
WINNIE
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 968hPa
Xem chi tiết
SANBA
Siêu bão Năm 2012
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
KALMAEGI
Bão rất mạnh Năm 2014
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
DOT
Bão rất mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
SHIRLEY
Bão Năm 1978
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết