Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: ELLIS (1985)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1985
31 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 15/10/1985
8.0°N, 155.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/10/1985
9.0°N, 154.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/10/1985
10.0°N, 153.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/10/1985
10.7°N, 152.0°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 16/10/1985
10.7°N, 151.6°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 17/10/1985
10.7°N, 151.2°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 17/10/1985
10.7°N, 150.8°E 1000hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 17/10/1985
10.7°N, 150.6°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 17/10/1985
10.2°N, 150.3°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 18/10/1985
9.7°N, 150.1°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 18/10/1985
9.3°N, 149.9°E 996hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 18/10/1985
8.7°N, 149.9°E 996hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 18/10/1985
8.2°N, 149.4°E 998hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 19/10/1985
7.7°N, 148.8°E 1000hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 19/10/1985
7.2°N, 148.3°E 1000hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 19/10/1985
6.6°N, 148.0°E 1000hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 19/10/1985
6.3°N, 147.0°E 1002hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 20/10/1985
6.2°N, 146.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/10/1985
6.3°N, 145.1°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/10/1985
7.0°N, 144.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/10/1985
8.0°N, 143.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/10/1985
8.5°N, 142.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/10/1985
9.0°N, 140.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 21/10/1985
9.5°N, 138.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 21/10/1985
10.5°N, 137.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 22/10/1985
11.0°N, 136.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/10/1985
12.0°N, 135.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/10/1985
12.5°N, 134.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/10/1985
13.0°N, 134.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/10/1985
13.5°N, 133.5°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/10/1985
14.0°N, 133.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
ELLIS · 1985
Số hiệu 198523 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 14950 ngày trước (07:00 23/10/1985)
93 km/hGió đỉnh (~50 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
996 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,125 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#21/27Mạnh nhất năm 1985Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 15/10/1985
8.00°N, 155.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 16/10/1985
10.70°N, 152.00°E
Bão 74 km/h 1000 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 18/10/1985
9.30°N, 149.90°E
Bão mạnh 93 km/h 996 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 23/10/1985
14.00°N, 133.00°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Tâm bão chỉ quét qua đất liền dưới 5 phút (1 lần) nên không được tính là đổ bộ — xem như di chuyển trên biển. Các lần chạm đất quá ngắn thường do sai số nội suy đường đi/đường bờ nên đã được lược bỏ.
Mức độ mạnh trong năm
#21 trên tổng 27 cơn bão mùa 1985
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 16/10/1985 → 07:00 17/10/1985
Mức sụt áp tối đa
4hPa/6h
4hPa/12h
6hPa/24h
10hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 38 km/h).
17.4Tốc độ TB (km/h)
37.8Tốc độ tối đa (km/h)
1.25×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 125 (nm) / 230 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 3.7066 ×10⁴ kt²
PDI: 1.926 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 3.7066 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 21/27 về năng lượng trong mùa bão 1985.
  • Chiếm 1.5% tổng năng lượng của cả 27 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.06 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại1.926×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
29.0°C Rất thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: Nền nhiệt biển rất cao (≥ 29°C), vượt xa ngưỡng 26.5°C — điều kiện lý tưởng cho đối lưu sâu và khả năng tăng cường nhanh.

28.4°CSST trung bình
29.6°CCao nhất
27.4°CThấp nhất
29.0°CTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
19:00 15/10/1985 8.00°N, 155.00°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
01:00 16/10/1985 9.00°N, 154.00°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
07:00 16/10/1985 10.00°N, 153.00°E 27.5°C +1.0°C KXĐ
13:00 16/10/1985 10.70°N, 152.00°E 27.4°C +0.9°C 74 km/h
19:00 16/10/1985 10.70°N, 151.60°E 28.3°C +1.8°C 74 km/h
01:00 17/10/1985 10.70°N, 151.20°E 28.0°C +1.5°C 74 km/h
07:00 17/10/1985 10.70°N, 150.80°E 28.0°C +1.5°C 83 km/h
13:00 17/10/1985 10.70°N, 150.60°E 27.8°C +1.3°C 83 km/h
19:00 17/10/1985 10.20°N, 150.30°E 28.2°C +1.7°C 83 km/h
01:00 18/10/1985 9.70°N, 150.10°E 28.8°C +2.3°C 83 km/h
07:00 18/10/1985 9.30°N, 149.90°E 29.0°C +2.5°C 93 km/h
13:00 18/10/1985 8.70°N, 149.90°E 29.4°C +2.9°C 93 km/h
19:00 18/10/1985 8.20°N, 149.40°E 29.6°C +3.1°C 93 km/h
01:00 19/10/1985 7.70°N, 148.80°E 29.3°C +2.8°C 93 km/h
07:00 19/10/1985 7.20°N, 148.30°E 28.9°C +2.4°C 83 km/h
13:00 19/10/1985 6.60°N, 148.00°E 28.5°C +2.0°C 83 km/h
19:00 19/10/1985 6.30°N, 147.00°E 29.0°C +2.5°C 74 km/h
01:00 20/10/1985 6.20°N, 146.10°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
07:00 20/10/1985 6.30°N, 145.10°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
13:00 20/10/1985 7.00°N, 144.00°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
19:00 20/10/1985 8.00°N, 143.50°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
01:00 21/10/1985 8.50°N, 142.00°E 27.9°C +1.4°C KXĐ
07:00 21/10/1985 9.00°N, 140.00°E 27.6°C +1.1°C KXĐ
13:00 21/10/1985 9.50°N, 138.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
19:00 21/10/1985 10.50°N, 137.00°E 28.0°C +1.5°C KXĐ
01:00 22/10/1985 11.00°N, 136.00°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
07:00 22/10/1985 12.00°N, 135.00°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
13:00 22/10/1985 12.50°N, 134.50°E 27.7°C +1.2°C KXĐ
19:00 22/10/1985 13.00°N, 134.00°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
01:00 23/10/1985 13.50°N, 133.50°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
07:00 23/10/1985 14.00°N, 133.00°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 27.4–29.6°C (trung bình 28.4°C); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 29.0°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.6°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
3,704 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,177 mĐộ sâu trung bình
6,016 mSâu nhất
39 mNông nhất
3,704 mTại điểm đạt đỉnh
97%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
38 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
62 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 15/10/1985 8.00°N, 155.00°E 3,864 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/10/1985 9.00°N, 154.00°E 5,469 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 16/10/1985 10.00°N, 153.00°E 5,577 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/10/1985 10.70°N, 152.00°E 5,740 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 16/10/1985 10.70°N, 151.60°E 5,771 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 17/10/1985 10.70°N, 151.20°E 5,807 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 17/10/1985 10.70°N, 150.80°E 5,851 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 17/10/1985 10.70°N, 150.60°E 5,845 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 17/10/1985 10.20°N, 150.30°E 5,796 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 18/10/1985 9.70°N, 150.10°E 5,414 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 18/10/1985 9.30°N, 149.90°E 3,704 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 18/10/1985 8.70°N, 149.90°E 56 m Thềm lục địa 93 km/h
19:00 18/10/1985 8.20°N, 149.40°E 3,327 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 19/10/1985 7.70°N, 148.80°E 43 m Biển nông 93 km/h
07:00 19/10/1985 7.20°N, 148.30°E 2,997 m Biển sâu 83 km/h
13:00 19/10/1985 6.60°N, 148.00°E 3,424 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 19/10/1985 6.30°N, 147.00°E 3,944 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 20/10/1985 6.20°N, 146.10°E 4,516 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 20/10/1985 6.30°N, 145.10°E 3,945 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 20/10/1985 7.00°N, 144.00°E 2,677 m Biển sâu KXĐ
19:00 20/10/1985 8.00°N, 143.50°E 1,519 m Biển sâu KXĐ
01:00 21/10/1985 8.50°N, 142.00°E 2,199 m Biển sâu KXĐ
07:00 21/10/1985 9.00°N, 140.00°E 3,589 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 21/10/1985 9.50°N, 138.00°E 1,181 m Biển sâu KXĐ
19:00 21/10/1985 10.50°N, 137.00°E 5,094 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 22/10/1985 11.00°N, 136.00°E 4,758 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/10/1985 12.00°N, 135.00°E 4,613 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 22/10/1985 12.50°N, 134.50°E 3,262 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 22/10/1985 13.00°N, 134.00°E 5,230 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 23/10/1985 13.50°N, 133.50°E 6,016 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 23/10/1985 14.00°N, 133.00°E 5,832 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 39–6,016 m (trung bình ~4,177 m); 97% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~3,704 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~62 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~38 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
70.1 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~75 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

88.3OHC trung bình (kJ/cm²)
102.4Cao nhất
67.5Thấp nhất
70.1Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
91 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
118 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
19:00 15/10/1985 8.00°N, 155.00°E 76.2 kJ/cm² 72 m KXĐ
01:00 16/10/1985 9.00°N, 154.00°E 67.5 kJ/cm² 72 m KXĐ
07:00 16/10/1985 10.00°N, 153.00°E 76.9 kJ/cm² 87 m KXĐ
13:00 16/10/1985 10.70°N, 152.00°E 85.3 kJ/cm² 102 m 74 km/h
19:00 16/10/1985 10.70°N, 151.60°E 85.9 kJ/cm² 105 m 74 km/h
01:00 17/10/1985 10.70°N, 151.20°E 85.9 kJ/cm² 105 m 74 km/h
07:00 17/10/1985 10.70°N, 150.80°E 86.0 kJ/cm² 106 m 83 km/h
13:00 17/10/1985 10.70°N, 150.60°E 86.0 kJ/cm² 106 m 83 km/h
19:00 17/10/1985 10.20°N, 150.30°E 77.3 kJ/cm² 90 m 83 km/h
01:00 18/10/1985 9.70°N, 150.10°E 73.0 kJ/cm² 83 m 83 km/h
07:00 18/10/1985 9.30°N, 149.90°E 70.1 kJ/cm² 75 m 93 km/h
13:00 18/10/1985 8.70°N, 149.90°E 72.1 kJ/cm² 74 m 93 km/h
19:00 18/10/1985 8.20°N, 149.40°E 80.5 kJ/cm² 75 m 93 km/h
01:00 19/10/1985 7.70°N, 148.80°E 85.7 kJ/cm² 76 m 93 km/h
07:00 19/10/1985 7.20°N, 148.30°E 89.4 kJ/cm² 78 m 83 km/h
13:00 19/10/1985 6.60°N, 148.00°E 92.8 kJ/cm² 81 m 83 km/h
19:00 19/10/1985 6.30°N, 147.00°E 92.8 kJ/cm² 82 m 74 km/h
01:00 20/10/1985 6.20°N, 146.10°E 92.2 kJ/cm² 81 m KXĐ
07:00 20/10/1985 6.30°N, 145.10°E 92.0 kJ/cm² 81 m KXĐ
13:00 20/10/1985 7.00°N, 144.00°E 90.2 kJ/cm² 78 m KXĐ
19:00 20/10/1985 8.00°N, 143.50°E 91.0 kJ/cm² 80 m KXĐ
01:00 21/10/1985 8.50°N, 142.00°E 93.8 kJ/cm² 83 m KXĐ
07:00 21/10/1985 9.00°N, 140.00°E 96.7 kJ/cm² 88 m KXĐ
13:00 21/10/1985 9.50°N, 138.00°E 94.9 kJ/cm² 90 m KXĐ
19:00 21/10/1985 10.50°N, 137.00°E 97.2 kJ/cm² 98 m KXĐ
01:00 22/10/1985 11.00°N, 136.00°E 99.1 kJ/cm² 105 m KXĐ
07:00 22/10/1985 12.00°N, 135.00°E 101.2 kJ/cm² 114 m KXĐ
13:00 22/10/1985 12.50°N, 134.50°E 100.5 kJ/cm² 115 m KXĐ
19:00 22/10/1985 13.00°N, 134.00°E 101.3 kJ/cm² 118 m KXĐ
01:00 23/10/1985 13.50°N, 133.50°E 102.4 kJ/cm² 117 m KXĐ
07:00 23/10/1985 14.00°N, 133.00°E 101.8 kJ/cm² 116 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 67.5–102.4 kJ/cm² (trung bình 88.3 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~91 m); 100% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~70.1 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~75 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 102.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. OHC ở pha suy yếu (~92.3 kJ/cm²) vẫn cao hơn pha mạnh lên (~79.1 kJ/cm²) — cho thấy bão suy yếu do yếu tố khác (đứt gió, đổ bộ) chứ không phải cạn kho nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

59% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

63%Trung bình 54–78%Dao động 60%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

4.8m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

9.1TB (m/s) 3.3–21.2Dao động 60%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 15/10/1985 8.00°N, 155.00°E 67% 21.2 m/s KXĐ
07:00 16/10/1985 10.00°N, 153.00°E 64% 11.7 m/s KXĐ
13:00 16/10/1985 10.70°N, 152.00°E 60% 16.4 m/s 74 km/h
19:00 16/10/1985 10.70°N, 151.60°E 62% 14.0 m/s 74 km/h
01:00 17/10/1985 10.70°N, 151.20°E 62% 14.7 m/s 74 km/h
13:00 17/10/1985 10.70°N, 150.60°E 54% 11.5 m/s 83 km/h
01:00 18/10/1985 9.70°N, 150.10°E 57% 10.6 m/s 83 km/h
07:00 18/10/1985 9.30°N, 149.90°E 59% 4.8 m/s 93 km/h
13:00 18/10/1985 8.70°N, 149.90°E 66% 4.7 m/s 93 km/h
19:00 18/10/1985 8.20°N, 149.40°E 68% 7.2 m/s 93 km/h
07:00 19/10/1985 7.20°N, 148.30°E 69% 13.0 m/s 83 km/h
19:00 19/10/1985 6.30°N, 147.00°E 57% 3.3 m/s 74 km/h
07:00 20/10/1985 6.30°N, 145.10°E 56% 6.0 m/s KXĐ
13:00 20/10/1985 7.00°N, 144.00°E 69% 6.7 m/s KXĐ
01:00 21/10/1985 8.50°N, 142.00°E 59% 6.3 m/s KXĐ
13:00 21/10/1985 9.50°N, 138.00°E 78% 4.4 m/s KXĐ
01:00 22/10/1985 11.00°N, 136.00°E 67% 7.9 m/s KXĐ
07:00 22/10/1985 12.00°N, 135.00°E 76% 6.8 m/s KXĐ
19:00 22/10/1985 13.00°N, 134.00°E 57% 6.0 m/s KXĐ
07:00 23/10/1985 14.00°N, 133.00°E 57% 5.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 54–78% (trung bình 63%); 60% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.3–21.2 m/s (trung bình 9.1 m/s ≈ 18 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (59%) và đứt gió thấp (4.8 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

48°
Lệch vừa phải · lớn nhất 160°

Tốc độ dẫn đường vs thực

15 / 17 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~283°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 15/10/1985 8.00°N, 155.00°E 12.7 km/h · tây 26.1 km/h · tây bắc 59°
07:00 16/10/1985 10.00°N, 153.00°E 18.5 km/h · tây nam 22.4 km/h · tây bắc 83°
13:00 16/10/1985 10.70°N, 152.00°E 7.7 km/h · tây nam 7.3 km/h · tây 31°
19:00 16/10/1985 10.70°N, 151.60°E 10.1 km/h · nam 7.3 km/h · tây 68°
01:00 17/10/1985 10.70°N, 151.20°E 15.5 km/h · nam 7.3 km/h · tây 71°
13:00 17/10/1985 10.70°N, 150.60°E 12.5 km/h · nam 10.8 km/h · tây nam 43°
01:00 18/10/1985 9.70°N, 150.10°E 9.5 km/h · đông nam 8.3 km/h · tây nam 62°
07:00 18/10/1985 9.30°N, 149.90°E 11.1 km/h · nam 11.1 km/h · nam 16°
13:00 18/10/1985 8.70°N, 149.90°E 8.6 km/h · đông 13.0 km/h · tây nam 144°
19:00 18/10/1985 8.20°N, 149.40°E 5.1 km/h · đông bắc 14.4 km/h · tây nam 160°
07:00 19/10/1985 7.20°N, 148.30°E 14.3 km/h · nam 12.4 km/h · tây nam 25°
19:00 19/10/1985 6.30°N, 147.00°E 4.6 km/h · tây 16.7 km/h · tây 22°
07:00 20/10/1985 6.30°N, 145.10°E 13.3 km/h · tây 24.0 km/h · tây bắc 12°
13:00 20/10/1985 7.00°N, 144.00°E 31.1 km/h · tây bắc 20.7 km/h · tây bắc 21°
01:00 21/10/1985 8.50°N, 142.00°E 30.8 km/h · tây bắc 37.8 km/h · tây 27°
13:00 21/10/1985 9.50°N, 138.00°E 20.7 km/h · tây 26.0 km/h · tây bắc 30°
01:00 22/10/1985 11.00°N, 136.00°E 14.1 km/h · tây bắc 25.9 km/h · tây bắc 2°
07:00 22/10/1985 12.00°N, 135.00°E 25.0 km/h · tây bắc 13.0 km/h · tây bắc 2°
19:00 22/10/1985 13.00°N, 134.00°E 22.8 km/h · bắc 12.9 km/h · tây bắc 54°
07:00 23/10/1985 14.00°N, 133.00°E 11.5 km/h · bắc 12.9 km/h · tây bắc 27°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~15 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~17 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 48° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~160°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~59° quanh 13:00 17/10/1985) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~31°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
232km bán kính
Đường kính ~463 km · trục lớn/nhỏ 232/232 km
Dải bán kính cả vòng đời: 185–232 km (TB ~228 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 14/31 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 74 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 16/10/1985
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 232 km (~125 hải lý, đường kính ~463 km) vào 13:00 16/10/1985 khi sức gió tâm bão ~74 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão ELLIS
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão ELLIS (1985) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 15/10/1985. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 16/10/1985. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 93 km/h (~50 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 996 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 21/27 của mùa bão 1985. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 07:00 23/10/1985. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3125 km trong 7 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~17 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~28.4°C (Rất thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~63% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~9.1 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,177 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~3,704 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~88.3 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~70.1 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão chỉ quét qua đất liền dưới 5 phút (1 lần) nên không được tính là đổ bộ; xem như di chuyển trên biển.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1989
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1982
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 915hPa
Xem chi tiết
1979
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
OMAIS
Bão mạnh Năm 2016
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
ANITA
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 910hPa
Xem chi tiết
ANITA
KXĐ Năm 1973
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
MATMO
Bão rất mạnh Năm 2025
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
SONCA
Bão Năm 2017
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
DINAH
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
MAN-YI
Bão rất mạnh Năm 2013
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
DAN
Bão rất mạnh Năm 1999
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết