Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: NANCY (1989)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1989
33 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 11/08/1989
20.0°N, 154.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 11/08/1989
20.2°N, 154.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/08/1989
20.4°N, 155.1°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/08/1989
20.8°N, 155.8°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/08/1989
21.2°N, 156.6°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 12/08/1989
21.6°N, 157.3°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 12/08/1989
21.9°N, 157.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 13/08/1989
22.3°N, 157.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 13/08/1989
23.3°N, 157.6°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 13/08/1989
24.7°N, 157.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 13/08/1989
26.0°N, 156.3°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 14/08/1989
27.3°N, 155.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 14/08/1989
29.1°N, 154.1°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 14/08/1989
30.6°N, 151.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 14/08/1989
31.8°N, 150.1°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 15/08/1989
33.0°N, 148.5°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 15/08/1989
34.2°N, 147.2°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 15/08/1989
35.7°N, 146.3°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 15/08/1989
37.3°N, 146.0°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 16/08/1989
39.0°N, 145.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 16/08/1989
40.4°N, 145.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 16/08/1989
41.5°N, 144.9°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 16/08/1989
43.0°N, 145.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 17/08/1989
43.9°N, 146.5°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
04:00 17/08/1989
44.6°N, 146.8°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/08/1989
45.0°N, 147.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/08/1989
45.5°N, 147.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/08/1989
46.0°N, 147.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/08/1989
46.5°N, 147.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/08/1989
47.0°N, 147.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/08/1989
47.5°N, 148.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/08/1989
48.0°N, 149.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/08/1989
48.5°N, 150.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
NANCY · 1989
Số hiệu 198914 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 13553 ngày trước (01:00 19/08/1989)
130 km/hGió đỉnh (~70 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
965 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,954 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#17/32Mạnh nhất năm 1989Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 11/08/1989
20.00°N, 154.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 12/08/1989
21.20°N, 156.60°E
Bão 74 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 14/08/1989
29.10°N, 154.10°E
Bão rất mạnh 130 km/h 965 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 19/08/1989
48.50°N, 150.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#17 trên tổng 32 cơn bão mùa 1989
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 11/08/1989 → 13:00 12/08/1989
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
20hPa/24h
31hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 46 km/h).
21.3Tốc độ TB (km/h)
46.3Tốc độ tối đa (km/h)
1.24×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 175 (nm) / 320 (km)
Đường kính vùng bão: 140 (nm) / 260 (km)
ACE: 8.4802 ×10⁴ kt²
PDI: 5.7737 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 8.4802 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 16/32 về năng lượng trong mùa bão 1989.
  • Chiếm 2.7% tổng năng lượng của cả 32 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.9 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.97 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại5.7737×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
26.8°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

23.0°CSST trung bình
29.9°CCao nhất
12.2°CThấp nhất
26.8°CTại điểm đạt đỉnh
39%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 11/08/1989 20.00°N, 154.00°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
13:00 11/08/1989 20.20°N, 154.50°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
19:00 11/08/1989 20.40°N, 155.10°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
01:00 12/08/1989 20.80°N, 155.80°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
07:00 12/08/1989 21.20°N, 156.60°E 29.9°C +3.4°C 74 km/h
13:00 12/08/1989 21.60°N, 157.30°E 29.8°C +3.3°C 83 km/h
19:00 12/08/1989 21.90°N, 157.60°E 29.4°C +2.9°C 83 km/h
01:00 13/08/1989 22.30°N, 157.70°E 29.2°C +2.7°C 83 km/h
07:00 13/08/1989 23.30°N, 157.60°E 29.0°C +2.5°C 93 km/h
13:00 13/08/1989 24.70°N, 157.00°E 27.8°C +1.3°C 102 km/h
19:00 13/08/1989 26.00°N, 156.30°E 27.8°C +1.3°C 111 km/h
01:00 14/08/1989 27.30°N, 155.50°E 27.6°C +1.1°C 120 km/h
07:00 14/08/1989 29.10°N, 154.10°E 26.8°C +0.3°C 130 km/h
13:00 14/08/1989 30.60°N, 151.80°E 26.3°C -0.2°C 130 km/h
19:00 14/08/1989 31.80°N, 150.10°E 26.1°C -0.4°C 130 km/h
01:00 15/08/1989 33.00°N, 148.50°E 26.4°C -0.1°C 130 km/h
07:00 15/08/1989 34.20°N, 147.20°E 26.4°C -0.1°C 120 km/h
13:00 15/08/1989 35.70°N, 146.30°E 26.3°C -0.2°C 120 km/h
19:00 15/08/1989 37.30°N, 146.00°E 25.1°C -1.4°C 111 km/h
01:00 16/08/1989 39.00°N, 145.80°E 23.4°C -3.1°C 102 km/h
07:00 16/08/1989 40.40°N, 145.20°E 22.5°C -4.0°C 102 km/h
13:00 16/08/1989 41.50°N, 144.90°E 21.3°C -5.2°C 93 km/h
19:00 16/08/1989 43.00°N, 145.60°E 16.3°C -10.2°C 83 km/h
01:00 17/08/1989 43.90°N, 146.50°E 14.5°C -12.0°C 83 km/h
04:00 17/08/1989 44.60°N, 146.80°E 14.4°C -12.1°C KXĐ
07:00 17/08/1989 45.00°N, 147.00°E 15.6°C -10.9°C KXĐ
13:00 17/08/1989 45.50°N, 147.00°E 16.3°C -10.2°C KXĐ
19:00 17/08/1989 46.00°N, 147.00°E 15.9°C -10.6°C KXĐ
01:00 18/08/1989 46.50°N, 147.50°E 14.4°C -12.1°C KXĐ
07:00 18/08/1989 47.00°N, 147.50°E 14.0°C -12.5°C KXĐ
13:00 18/08/1989 47.50°N, 148.00°E 14.3°C -12.2°C KXĐ
19:00 18/08/1989 48.00°N, 149.00°E 14.3°C -12.2°C KXĐ
01:00 19/08/1989 48.50°N, 150.00°E 12.2°C -14.3°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 12.2–29.9°C (trung bình 23.0°C); 39% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 26.8°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.9°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (12.2°C so với 29.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
6,025 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,437 mĐộ sâu trung bình
6,957 mSâu nhất
20 mNông nhất
6,025 mTại điểm đạt đỉnh
95%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
64 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
77 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 11/08/1989 20.00°N, 154.00°E 5,823 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 11/08/1989 20.20°N, 154.50°E 5,951 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 11/08/1989 20.40°N, 155.10°E 5,729 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 12/08/1989 20.80°N, 155.80°E 5,637 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 12/08/1989 21.20°N, 156.60°E 4,970 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 12/08/1989 21.60°N, 157.30°E 5,322 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 12/08/1989 21.90°N, 157.60°E 5,418 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 13/08/1989 22.30°N, 157.70°E 5,417 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 13/08/1989 23.30°N, 157.60°E 5,204 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 13/08/1989 24.70°N, 157.00°E 5,784 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 13/08/1989 26.00°N, 156.30°E 6,050 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 14/08/1989 27.30°N, 155.50°E 5,946 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 14/08/1989 29.10°N, 154.10°E 6,025 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 14/08/1989 30.60°N, 151.80°E 5,986 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 14/08/1989 31.80°N, 150.10°E 5,769 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 15/08/1989 33.00°N, 148.50°E 5,764 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 15/08/1989 34.20°N, 147.20°E 5,921 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 15/08/1989 35.70°N, 146.30°E 5,800 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 15/08/1989 37.30°N, 146.00°E 5,524 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 16/08/1989 39.00°N, 145.80°E 5,241 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 16/08/1989 40.40°N, 145.20°E 5,655 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 16/08/1989 41.50°N, 144.90°E 5,257 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 16/08/1989 43.00°N, 145.60°E 103 m Thềm lục địa 83 km/h
01:00 17/08/1989 43.90°N, 146.50°E 53 m Thềm lục địa 83 km/h
04:00 17/08/1989 44.60°N, 146.80°E 710 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 17/08/1989 45.00°N, 147.00°E 1,357 m Biển sâu KXĐ
13:00 17/08/1989 45.50°N, 147.00°E 3,229 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/08/1989 46.00°N, 147.00°E 3,259 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/08/1989 46.50°N, 147.50°E 3,336 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/08/1989 47.00°N, 147.50°E 3,395 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 18/08/1989 47.50°N, 148.00°E 3,287 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 18/08/1989 48.00°N, 149.00°E 2,592 m Biển sâu KXĐ
01:00 19/08/1989 48.50°N, 150.00°E 1,909 m Biển sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 20–6,957 m (trung bình ~4,437 m); 95% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~6,025 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~77 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~64 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
5.3 kJ/cm² Bất lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC rất thấp/gần như không có lớp ấm 26°C (lớp 26°C dày ~25 m) — kho nhiệt cạn, bão khó duy trì cường độ trên vùng biển này.

18.5OHC trung bình (kJ/cm²)
72.4Cao nhất
0.0Thấp nhất
5.3Tại điểm đạt đỉnh
21%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
25 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
80 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 11/08/1989 20.00°N, 154.00°E 72.4 kJ/cm² 80 m KXĐ
13:00 11/08/1989 20.20°N, 154.50°E 72.4 kJ/cm² 80 m KXĐ
19:00 11/08/1989 20.40°N, 155.10°E 70.1 kJ/cm² 78 m KXĐ
01:00 12/08/1989 20.80°N, 155.80°E 66.6 kJ/cm² 75 m KXĐ
07:00 12/08/1989 21.20°N, 156.60°E 63.2 kJ/cm² 72 m 74 km/h
13:00 12/08/1989 21.60°N, 157.30°E 56.7 kJ/cm² 68 m 83 km/h
19:00 12/08/1989 21.90°N, 157.60°E 53.0 kJ/cm² 64 m 83 km/h
01:00 13/08/1989 22.30°N, 157.70°E 48.7 kJ/cm² 61 m 83 km/h
07:00 13/08/1989 23.30°N, 157.60°E 38.0 kJ/cm² 49 m 93 km/h
13:00 13/08/1989 24.70°N, 157.00°E 25.3 kJ/cm² 35 m 102 km/h
19:00 13/08/1989 26.00°N, 156.30°E 18.3 kJ/cm² 30 m 111 km/h
01:00 14/08/1989 27.30°N, 155.50°E 13.2 kJ/cm² 29 m 120 km/h
07:00 14/08/1989 29.10°N, 154.10°E 5.3 kJ/cm² 25 m 130 km/h
13:00 14/08/1989 30.60°N, 151.80°E 3.7 kJ/cm² 26 m 130 km/h
19:00 14/08/1989 31.80°N, 150.10°E 2.7 kJ/cm² 25 m 130 km/h
01:00 15/08/1989 33.00°N, 148.50°E 0.7 kJ/cm² 11 m 130 km/h
07:00 15/08/1989 34.20°N, 147.20°E 1.1 kJ/cm² 11 m 120 km/h
13:00 15/08/1989 35.70°N, 146.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 120 km/h
19:00 15/08/1989 37.30°N, 146.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 111 km/h
01:00 16/08/1989 39.00°N, 145.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
07:00 16/08/1989 40.40°N, 145.20°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
13:00 16/08/1989 41.50°N, 144.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
19:00 16/08/1989 43.00°N, 145.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
01:00 17/08/1989 43.90°N, 146.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
04:00 17/08/1989 44.60°N, 146.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 17/08/1989 45.00°N, 147.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 17/08/1989 45.50°N, 147.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 17/08/1989 46.00°N, 147.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 18/08/1989 46.50°N, 147.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 18/08/1989 47.00°N, 147.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 18/08/1989 47.50°N, 148.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 18/08/1989 48.00°N, 149.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 19/08/1989 48.50°N, 150.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–72.4 kJ/cm² (trung bình 18.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~25 m); 21% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~5.3 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~25 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 72.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~46.4 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~0.6 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

61% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

72%Trung bình 54–97%Dao động 89%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

24.7m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

17.0TB (m/s) 5.2–27.8Dao động 11%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 11/08/1989 20.00°N, 154.00°E 69% 9.5 m/s KXĐ
19:00 11/08/1989 20.40°N, 155.10°E 63% 12.5 m/s KXĐ
07:00 12/08/1989 21.20°N, 156.60°E 78% 14.4 m/s 74 km/h
19:00 12/08/1989 21.90°N, 157.60°E 84% 14.6 m/s 83 km/h
07:00 13/08/1989 23.30°N, 157.60°E 85% 16.2 m/s 93 km/h
13:00 13/08/1989 24.70°N, 157.00°E 80% 17.0 m/s 102 km/h
01:00 14/08/1989 27.30°N, 155.50°E 76% 13.3 m/s 120 km/h
07:00 14/08/1989 29.10°N, 154.10°E 61% 24.7 m/s 130 km/h
13:00 14/08/1989 30.60°N, 151.80°E 70% 17.5 m/s 130 km/h
01:00 15/08/1989 33.00°N, 148.50°E 64% 12.7 m/s 130 km/h
13:00 15/08/1989 35.70°N, 146.30°E 82% 5.2 m/s 120 km/h
01:00 16/08/1989 39.00°N, 145.80°E 69% 20.1 m/s 102 km/h
13:00 16/08/1989 41.50°N, 144.90°E 97% 24.3 m/s 93 km/h
01:00 17/08/1989 43.90°N, 146.50°E 72% 27.8 m/s 83 km/h
04:00 17/08/1989 44.60°N, 146.80°E 72% 27.8 m/s KXĐ
13:00 17/08/1989 45.50°N, 147.00°E 54% 12.0 m/s KXĐ
01:00 18/08/1989 46.50°N, 147.50°E 66% 10.5 m/s KXĐ
13:00 18/08/1989 47.50°N, 148.00°E 59% 18.5 m/s KXĐ
01:00 19/08/1989 48.50°N, 150.00°E 68% 23.5 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 54–97% (trung bình 72%); 89% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 5.2–27.8 m/s (trung bình 17.0 m/s ≈ 33 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (24.7 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

23°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 47°

Tốc độ dẫn đường vs thực

35 / 23 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~353°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 11/08/1989 20.00°N, 154.00°E 29.5 km/h · đông 9.5 km/h · đông bắc 19°
19:00 11/08/1989 20.40°N, 155.10°E 38.5 km/h · đông 14.2 km/h · đông bắc 47°
07:00 12/08/1989 21.20°N, 156.60°E 34.0 km/h · đông 14.2 km/h · đông bắc 31°
19:00 12/08/1989 21.90°N, 157.60°E 12.8 km/h · bắc 7.6 km/h · bắc 14°
07:00 13/08/1989 23.30°N, 157.60°E 23.1 km/h · bắc 27.9 km/h · bắc 27°
13:00 13/08/1989 24.70°N, 157.00°E 37.6 km/h · tây bắc 26.8 km/h · tây bắc 17°
01:00 14/08/1989 27.30°N, 155.50°E 43.9 km/h · tây bắc 40.4 km/h · tây bắc 31°
07:00 14/08/1989 29.10°N, 154.10°E 57.1 km/h · tây bắc 46.3 km/h · tây bắc 8°
13:00 14/08/1989 30.60°N, 151.80°E 53.3 km/h · tây bắc 34.9 km/h · tây bắc 15°
01:00 15/08/1989 33.00°N, 148.50°E 49.3 km/h · tây 30.0 km/h · tây bắc 38°
13:00 15/08/1989 35.70°N, 146.30°E 35.2 km/h · tây bắc 30.0 km/h · bắc 34°
01:00 16/08/1989 39.00°N, 145.80°E 38.4 km/h · bắc 27.3 km/h · bắc 15°
13:00 16/08/1989 41.50°N, 144.90°E 35.6 km/h · bắc 29.4 km/h · bắc 21°
01:00 17/08/1989 43.90°N, 146.50°E 19.1 km/h · bắc 27.1 km/h · bắc 3°
04:00 17/08/1989 44.60°N, 146.80°E 19.1 km/h · bắc 15.7 km/h · bắc 1°
13:00 17/08/1989 45.50°N, 147.00°E 40.1 km/h · đông bắc 9.3 km/h · bắc 39°
01:00 18/08/1989 46.50°N, 147.50°E 27.6 km/h · bắc 9.3 km/h · bắc 20°
13:00 18/08/1989 47.50°N, 148.00°E 38.9 km/h · đông bắc 15.5 km/h · đông bắc 18°
01:00 19/08/1989 48.50°N, 150.00°E 39.4 km/h · bắc 15.4 km/h · đông bắc 31°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~35 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~23 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 23° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~47°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão có lần đổi hướng mạnh (~53° quanh 13:00 18/08/1989) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~15°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
324km bán kính
Đường kính ~648 km · trục lớn/nhỏ 324/324 km
Dải bán kính cả vòng đời: 167–324 km (TB ~293 km)
Gió bão (cấp 10+)
130km bán kính
Đường kính ~259 km · trục lớn/nhỏ 130/130 km
Dải bán kính cả vòng đời: 93–130 km (TB ~117 km) · 12 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 20/33 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 102 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 13/08/1989
Lõi gió bão cực đại
BK 130 km ĐK 259 km Gió tâm 120 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
01:00 14/08/1989
Bão "nở" nhanh nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 83 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 111 km bán kính so với bản tin liền trước (~19 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
13:00 12/08/1989
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 324 km (~175 hải lý, đường kính ~648 km) vào 13:00 13/08/1989 khi sức gió tâm bão ~102 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~130 km (~70 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 12 bản tin, bán kính dao động khoảng 93–130 km (trung bình ~117 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão NANCY
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão NANCY (1989) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 11/08/1989. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 12/08/1989. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 130 km/h (~70 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 965 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 17/32 của mùa bão 1989. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 19/08/1989. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3954 km trong 7 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~21 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~23.0°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~72% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~17.0 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,437 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~6,025 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~18.5 kJ/cm² (Bất lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~5.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1986
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 955hPa
Xem chi tiết
1982
Siêu bão
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp 935hPa
Xem chi tiết
1979
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1972
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 945hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1966
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 976hPa
Xem chi tiết
1961
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 890hPa
Xem chi tiết
1958
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
1954
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
SHARON
Bão Năm 1994
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
IRMA
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
KATE
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 982hPa
Xem chi tiết
KIROGI
Bão mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
THELMA
Bão mạnh Năm 1983
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
DOT
Bão rất mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
VIOLA
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
VERNON
Bão mạnh Năm 1987
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết