Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: DORA (1999)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1999
25 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 20/08/1999
18.0°N, 179.2°E 990hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 20/08/1999
18.5°N, 178.3°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 20/08/1999
19.2°N, 177.3°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 21/08/1999
19.8°N, 176.4°E 998hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 21/08/1999
20.3°N, 175.5°E 1000hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 21/08/1999
21.0°N, 174.5°E 1000hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 21/08/1999
21.6°N, 173.4°E 1004hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 22/08/1999
22.2°N, 172.3°E 1004hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 22/08/1999
22.6°N, 171.1°E 1004hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 22/08/1999
23.5°N, 170.4°E 1002hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 22/08/1999
23.8°N, 169.8°E 1004hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 23/08/1999
24.4°N, 169.1°E 1006hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 23/08/1999
25.5°N, 168.4°E 1008hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 23/08/1999
26.4°N, 167.7°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/08/1999
26.8°N, 167.4°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/08/1999
27.2°N, 167.1°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/08/1999
27.7°N, 166.8°E 1016hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/08/1999
28.2°N, 166.4°E 1016hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/08/1999
29.2°N, 166.0°E 1016hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/08/1999
30.5°N, 165.5°E 1016hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/08/1999
32.3°N, 165.8°E 1016hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/08/1999
34.1°N, 166.3°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/08/1999
35.6°N, 166.5°E 1016hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/08/1999
37.2°N, 166.8°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/08/1999
38.9°N, 167.3°E 1014hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
DORA · 1999
Số hiệu 199911 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 9894 ngày trước (07:00 26/08/1999)
93 km/hGió đỉnh (~50 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
990 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,002 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#10/22Mạnh nhất năm 1999Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 20/08/1999
18.00°N, 179.20°E
Bão mạnh 93 km/h 990 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 20/08/1999
18.00°N, 179.20°E
Bão mạnh 93 km/h 990 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 20/08/1999
18.00°N, 179.20°E
Bão mạnh 93 km/h 990 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 26/08/1999
38.90°N, 167.30°E
Vùng áp thấp 1014 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#10 trên tổng 22 cơn bão mùa 1999
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
2hPa/6h
2hPa/12h
2hPa/24h
2hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Di chuyển tương đối ổn định, không có bất thường quỹ đạo đáng kể.
20.8Tốc độ TB (km/h)
34.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.16×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 150 (nm) / 280 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 2.7485 ×10⁴ kt²
PDI: 1.2945 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 2.7485 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 11/22 về năng lượng trong mùa bão 1999.
  • Chiếm 3% tổng năng lượng của cả 22 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.7 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~4.23 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại1.2945×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.6°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

27.1°CSST trung bình
28.1°CCao nhất
24.1°CThấp nhất
27.6°CTại điểm đạt đỉnh
83%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 20/08/1999 18.00°N, 179.20°E 27.6°C +1.1°C 93 km/h
13:00 20/08/1999 18.50°N, 178.30°E 27.9°C +1.4°C 83 km/h
19:00 20/08/1999 19.20°N, 177.30°E 27.3°C +0.8°C 83 km/h
01:00 21/08/1999 19.80°N, 176.40°E 27.9°C +1.4°C 83 km/h
07:00 21/08/1999 20.30°N, 175.50°E 28.1°C +1.6°C 83 km/h
13:00 21/08/1999 21.00°N, 174.50°E 27.9°C +1.4°C 74 km/h
19:00 21/08/1999 21.60°N, 173.40°E 27.9°C +1.4°C 74 km/h
01:00 22/08/1999 22.20°N, 172.30°E 27.9°C +1.4°C 65 km/h
07:00 22/08/1999 22.60°N, 171.10°E 27.6°C +1.1°C 65 km/h
13:00 22/08/1999 23.50°N, 170.40°E 28.0°C +1.5°C 65 km/h
19:00 22/08/1999 23.80°N, 169.80°E 27.9°C +1.4°C 65 km/h
01:00 23/08/1999 24.40°N, 169.10°E 27.8°C +1.3°C 65 km/h
07:00 23/08/1999 25.50°N, 168.40°E 27.2°C +0.7°C 65 km/h
13:00 23/08/1999 26.40°N, 167.70°E 26.8°C +0.3°C KXĐ
19:00 23/08/1999 26.80°N, 167.40°E 27.1°C +0.6°C KXĐ
01:00 24/08/1999 27.20°N, 167.10°E 27.4°C +0.9°C KXĐ
07:00 24/08/1999 27.70°N, 166.80°E — Không có dữ liệu KXĐ
13:00 24/08/1999 28.20°N, 166.40°E — Không có dữ liệu KXĐ
19:00 24/08/1999 29.20°N, 166.00°E 26.6°C +0.1°C KXĐ
01:00 25/08/1999 30.50°N, 165.50°E 27.2°C +0.7°C KXĐ
07:00 25/08/1999 32.30°N, 165.80°E 25.8°C -0.7°C KXĐ
13:00 25/08/1999 34.10°N, 166.30°E 26.9°C +0.4°C KXĐ
19:00 25/08/1999 35.60°N, 166.50°E 26.1°C -0.4°C KXĐ
01:00 26/08/1999 37.20°N, 166.80°E 25.4°C -1.1°C KXĐ
07:00 26/08/1999 38.90°N, 167.30°E 24.1°C -2.4°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 24.1–28.1°C (trung bình 27.1°C); 83% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.6°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (24.1°C so với 27.6°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
3,437 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,303 mĐộ sâu trung bình
6,341 mSâu nhất
2,577 mNông nhất
3,437 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 20/08/1999 18.00°N, 179.20°E 3,437 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 20/08/1999 18.50°N, 178.30°E 3,967 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 20/08/1999 19.20°N, 177.30°E 3,087 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 21/08/1999 19.80°N, 176.40°E 3,735 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 21/08/1999 20.30°N, 175.50°E 4,034 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 21/08/1999 21.00°N, 174.50°E 2,577 m Biển sâu 74 km/h
19:00 21/08/1999 21.60°N, 173.40°E 5,149 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 22/08/1999 22.20°N, 172.30°E 5,583 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 22/08/1999 22.60°N, 171.10°E 5,814 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 22/08/1999 23.50°N, 170.40°E 5,966 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 22/08/1999 23.80°N, 169.80°E 5,951 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 23/08/1999 24.40°N, 169.10°E 5,920 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 23/08/1999 25.50°N, 168.40°E 5,970 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 23/08/1999 26.40°N, 167.70°E 5,971 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 23/08/1999 26.80°N, 167.40°E 5,875 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 24/08/1999 27.20°N, 167.10°E 5,886 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 24/08/1999 27.70°N, 166.80°E 5,998 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 24/08/1999 28.20°N, 166.40°E 5,757 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 24/08/1999 29.20°N, 166.00°E 5,903 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 25/08/1999 30.50°N, 165.50°E 5,659 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 25/08/1999 32.30°N, 165.80°E 6,147 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 25/08/1999 34.10°N, 166.30°E 5,870 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/08/1999 35.60°N, 166.50°E 5,743 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 26/08/1999 37.20°N, 166.80°E 4,766 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 26/08/1999 38.90°N, 167.30°E 5,260 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 2,577–6,341 m (trung bình ~5,303 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~3,437 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
61.6 kJ/cm² Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt đại dương lớn (≥ 60 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~105 m) — trên ngưỡng RI ~50 kJ/cm², lớp nước ấm dày nuôi bão bền bỉ, rất thuận lợi cho việc bùng phát cường độ.

29.5OHC trung bình (kJ/cm²)
65.0Cao nhất
0.0Thấp nhất
61.6Tại điểm đạt đỉnh
28%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
51 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
106 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 20/08/1999 18.00°N, 179.20°E 61.6 kJ/cm² 105 m 93 km/h
13:00 20/08/1999 18.50°N, 178.30°E 65.0 kJ/cm² 106 m 83 km/h
19:00 20/08/1999 19.20°N, 177.30°E 63.4 kJ/cm² 100 m 83 km/h
01:00 21/08/1999 19.80°N, 176.40°E 59.5 kJ/cm² 92 m 83 km/h
07:00 21/08/1999 20.30°N, 175.50°E 58.6 kJ/cm² 89 m 83 km/h
13:00 21/08/1999 21.00°N, 174.50°E 51.1 kJ/cm² 81 m 74 km/h
19:00 21/08/1999 21.60°N, 173.40°E 50.4 kJ/cm² 80 m 74 km/h
01:00 22/08/1999 22.20°N, 172.30°E 47.1 kJ/cm² 75 m 65 km/h
07:00 22/08/1999 22.60°N, 171.10°E 45.8 kJ/cm² 72 m 65 km/h
13:00 22/08/1999 23.50°N, 170.40°E 40.2 kJ/cm² 63 m 65 km/h
19:00 22/08/1999 23.80°N, 169.80°E 38.2 kJ/cm² 60 m 65 km/h
01:00 23/08/1999 24.40°N, 169.10°E 34.0 kJ/cm² 54 m 65 km/h
07:00 23/08/1999 25.50°N, 168.40°E 26.0 kJ/cm² 46 m 65 km/h
13:00 23/08/1999 26.40°N, 167.70°E 19.5 kJ/cm² 39 m KXĐ
19:00 23/08/1999 26.80°N, 167.40°E 17.4 kJ/cm² 38 m KXĐ
01:00 24/08/1999 27.20°N, 167.10°E 15.5 kJ/cm² 37 m KXĐ
07:00 24/08/1999 27.70°N, 166.80°E 12.3 kJ/cm² 31 m KXĐ
13:00 24/08/1999 28.20°N, 166.40°E 11.3 kJ/cm² 30 m KXĐ
19:00 24/08/1999 29.20°N, 166.00°E 9.3 kJ/cm² 28 m KXĐ
01:00 25/08/1999 30.50°N, 165.50°E 8.2 kJ/cm² 26 m KXĐ
07:00 25/08/1999 32.30°N, 165.80°E 3.0 kJ/cm² 17 m KXĐ
13:00 25/08/1999 34.10°N, 166.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 25/08/1999 35.60°N, 166.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 26/08/1999 37.20°N, 166.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 26/08/1999 38.90°N, 167.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–65.0 kJ/cm² (trung bình 29.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~51 m); 28% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~61.6 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~105 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão mạnh. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~61.6 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~29.5 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

37% Rất khô tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa rất khô (< 40%) — không khí khô lẫn vào lõi bão, kìm hãm đối lưu và làm bão suy yếu.

50%Trung bình 35–66%Dao động 11%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

10.8m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

11.6TB (m/s) 3.1–18.3Dao động 33%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 20/08/1999 18.00°N, 179.20°E 37% 10.8 m/s 93 km/h
13:00 20/08/1999 18.50°N, 178.30°E 35% 6.1 m/s 83 km/h
01:00 21/08/1999 19.80°N, 176.40°E 42% 12.4 m/s 83 km/h
07:00 21/08/1999 20.30°N, 175.50°E 43% 13.9 m/s 83 km/h
19:00 21/08/1999 21.60°N, 173.40°E 44% 18.3 m/s 74 km/h
01:00 22/08/1999 22.20°N, 172.30°E 49% 17.0 m/s 65 km/h
07:00 22/08/1999 22.60°N, 171.10°E 52% 12.4 m/s 65 km/h
19:00 22/08/1999 23.80°N, 169.80°E 55% 14.0 m/s 65 km/h
01:00 23/08/1999 24.40°N, 169.10°E 55% 12.2 m/s 65 km/h
13:00 23/08/1999 26.40°N, 167.70°E 53% 16.2 m/s KXĐ
19:00 23/08/1999 26.80°N, 167.40°E 52% 17.3 m/s KXĐ
07:00 24/08/1999 27.70°N, 166.80°E 48% 13.0 m/s KXĐ
13:00 24/08/1999 28.20°N, 166.40°E 48% 8.6 m/s KXĐ
19:00 24/08/1999 29.20°N, 166.00°E 41% 9.6 m/s KXĐ
07:00 25/08/1999 32.30°N, 165.80°E 52% 10.8 m/s KXĐ
13:00 25/08/1999 34.10°N, 166.30°E 57% 9.0 m/s KXĐ
01:00 26/08/1999 37.20°N, 166.80°E 65% 3.6 m/s KXĐ
07:00 26/08/1999 38.90°N, 167.30°E 66% 3.1 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 35–66% (trung bình 50%); 11% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.1–18.3 m/s (trung bình 11.6 m/s ≈ 23 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, môi trường lại kém thuận lợi (tầng giữa khô 37%, đứt gió cao 10.8 m/s) — bão đạt cực đại chủ yếu nhờ nền nhiệt biển và quán tính, và dễ suy yếu ngay sau đó.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

31°
Lệch vừa phải · lớn nhất 146°

Tốc độ dẫn đường vs thực

21 / 21 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~356°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 20/08/1999 18.00°N, 179.20°E 19.8 km/h · tây 18.4 km/h · tây bắc 18°
13:00 20/08/1999 18.50°N, 178.30°E 11.1 km/h · tây 21.8 km/h · tây bắc 42°
01:00 21/08/1999 19.80°N, 176.40°E 21.3 km/h · tây bắc 18.2 km/h · tây bắc 14°
07:00 21/08/1999 20.30°N, 175.50°E 13.3 km/h · tây bắc 21.7 km/h · tây bắc 25°
19:00 21/08/1999 21.60°N, 173.40°E 13.4 km/h · bắc 21.9 km/h · tây bắc 40°
01:00 22/08/1999 22.20°N, 172.30°E 17.5 km/h · bắc 21.9 km/h · tây 52°
07:00 22/08/1999 22.60°N, 171.10°E 2.6 km/h · đông 20.5 km/h · tây bắc 146°
19:00 22/08/1999 23.80°N, 169.80°E 17.6 km/h · tây bắc 16.2 km/h · tây bắc 18°
01:00 23/08/1999 24.40°N, 169.10°E 24.1 km/h · tây bắc 23.5 km/h · tây bắc 0°
13:00 23/08/1999 26.40°N, 167.70°E 22.0 km/h · bắc 8.9 km/h · tây bắc 12°
19:00 23/08/1999 26.80°N, 167.40°E 22.3 km/h · bắc 8.9 km/h · tây bắc 23°
07:00 24/08/1999 27.70°N, 166.80°E 21.2 km/h · bắc 11.3 km/h · tây bắc 41°
13:00 24/08/1999 28.20°N, 166.40°E 20.5 km/h · bắc 19.6 km/h · bắc 21°
19:00 24/08/1999 29.20°N, 166.00°E 26.8 km/h · đông bắc 25.4 km/h · bắc 44°
07:00 25/08/1999 32.30°N, 165.80°E 32.3 km/h · đông bắc 34.2 km/h · bắc 14°
13:00 25/08/1999 34.10°N, 166.30°E 29.3 km/h · bắc 28.0 km/h · bắc 13°
01:00 26/08/1999 37.20°N, 166.80°E 28.8 km/h · bắc 32.3 km/h · bắc 5°
07:00 26/08/1999 38.90°N, 167.30°E 38.6 km/h · đông bắc 32.3 km/h · bắc 25°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~21 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~21 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 31° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~146°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
213km bán kính
Đường kính ~426 km · trục lớn/nhỏ 278/148 km · phình về Đông Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 111–213 km (TB ~153 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 13/25 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 213 km ĐK 426 km Gió tâm 93 km/h Lệch 1.88× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 20/08/1999
Trường gió lệch nhất
BK 167 km ĐK 333 km Gió tâm 83 km/h Lệch 2× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 20/08/1999
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 213 km (~115 hải lý, đường kính ~426 km) vào 07:00 20/08/1999 khi sức gió tâm bão ~93 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.88), phình rộng nhất về phía Đông Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão DORA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão DORA (1999) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 20/08/1999. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 20/08/1999. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 93 km/h (~50 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 990 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 10/22 của mùa bão 1999. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 26/08/1999. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3002 km trong 6 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~21 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.1°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~50% (Rất khô), đứt gió thẳng đứng ~11.6 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,303 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~3,437 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~29.5 kJ/cm² (Rất thuận lợi — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~61.6 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2023
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
FLOSSIE
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1954
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
MUIFA
Bão rất mạnh Năm 2022
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 986hPa
Xem chi tiết
GONI
Siêu bão Năm 2015
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
BABE
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
NADINE
Bão mạnh Năm 1978
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
SARAH
KXĐ Năm 1956
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết