Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: HOPE (1976)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1976
31 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 13/09/1976
18.0°N, 152.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/09/1976
18.3°N, 153.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/09/1976
18.6°N, 154.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/09/1976
19.2°N, 154.7°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/09/1976
20.1°N, 154.4°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/09/1976
21.0°N, 154.0°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/09/1976
22.1°N, 153.3°E 985hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/09/1976
23.2°N, 153.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/09/1976
24.7°N, 151.8°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/09/1976
26.0°N, 150.4°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/09/1976
27.4°N, 149.3°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/09/1976
28.9°N, 148.5°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/09/1976
30.0°N, 148.0°E 965hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/09/1976
31.5°N, 148.0°E 970hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/09/1976
33.6°N, 148.0°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/09/1976
35.8°N, 149.0°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/09/1976
38.5°N, 150.5°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/09/1976
41.3°N, 151.8°E 975hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/09/1976
46.0°N, 152.0°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 18/09/1976
47.0°N, 153.0°E 974hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/09/1976
48.6°N, 154.0°E 974hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/09/1976
49.8°N, 155.0°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/09/1976
51.0°N, 156.0°E 976hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/09/1976
51.5°N, 158.2°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/09/1976
52.0°N, 161.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/09/1976
52.1°N, 165.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/09/1976
52.0°N, 167.1°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/09/1976
51.0°N, 171.0°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/09/1976
51.0°N, 174.0°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 21/09/1976
50.7°N, 178.0°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 21/09/1976
50.0°N, 182.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
HOPE · 1976
Số hiệu 197619 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Vùng áp thấp
Ghi nhận cuối: 18269 ngày trước (07:00 21/09/1976)
0 km/hGió đỉnh (~0 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
965 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,072 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
7 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#19/25Mạnh nhất năm 1976Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 13/09/1976
18.00°N, 152.00°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
Không đạt cấp bão
Hệ thống chưa từng đạt cấp 8 trong vòng đời.
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 16/09/1976
27.40°N, 149.30°E
Vùng áp thấp 965 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:00 21/09/1976
50.00°N, 182.00°E
Vùng áp thấp 988 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
4.2 giờThời gian trên đất
KXĐGió mạnh nhất khi vào bờ
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
22:40 18/09/1976
KXĐ · 975 hPa
Vùng áp thấp · 49.34, 154.61
1 giờ 21 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
00:01 19/09/1976
KXĐ · 976 hPa
Vùng áp thấp · 49.61, 154.84
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
02:32 19/09/1976
KXĐ · 976 hPa
Vùng áp thấp · 50.11, 155.26
1 giờ 9 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
03:42 19/09/1976
KXĐ · 976 hPa
Vùng áp thấp · 50.34, 155.45
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
09:00 19/09/1976
KXĐ · 977 hPa
Vùng áp thấp · 51.17, 156.73
1 giờ 38 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:38 19/09/1976
KXĐ · 978 hPa
Vùng áp thấp · 51.3, 157.33
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#19 trên tổng 25 cơn bão mùa 1976
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
0kt/24h
Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h).
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
20hPa/24h
31hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 87 km/h).
33.7Tốc độ TB (km/h)
87.1Tốc độ tối đa (km/h)
1.37×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0 ×10⁴ kt²
PDI: 0 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu độ sâu (các điểm nằm trên đất liền hoặc dịch vụ GEBCO tạm gián đoạn).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

84% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

84%Trung bình 67–98%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

15.7m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

24.0TB (m/s) 12.0–41.7Dao động 0%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 13/09/1976 18.00°N, 152.00°E — — KXĐ
07:00 14/09/1976 18.60°N, 154.50°E — — KXĐ
19:00 14/09/1976 20.10°N, 154.40°E 76% — KXĐ
01:00 15/09/1976 21.00°N, 154.00°E 68% — KXĐ
13:00 15/09/1976 23.20°N, 153.00°E — — KXĐ
01:00 16/09/1976 26.00°N, 150.40°E — — KXĐ
07:00 16/09/1976 27.40°N, 149.30°E 84% — KXĐ
13:00 16/09/1976 28.90°N, 148.50°E — 15.7 m/s KXĐ
19:00 16/09/1976 30.00°N, 148.00°E 85% 12.0 m/s KXĐ
07:00 17/09/1976 33.60°N, 148.00°E 85% — KXĐ
19:00 17/09/1976 38.50°N, 150.50°E 93% 17.3 m/s KXĐ
07:00 18/09/1976 46.00°N, 152.00°E 98% 30.3 m/s KXĐ
13:00 18/09/1976 47.00°N, 153.00°E 97% 41.7 m/s KXĐ
01:00 19/09/1976 49.80°N, 155.00°E — 26.9 m/s KXĐ
13:00 19/09/1976 51.50°N, 158.20°E 67% — KXĐ
01:00 20/09/1976 52.10°N, 165.00°E — — KXĐ
07:00 20/09/1976 52.00°N, 167.10°E — — KXĐ
19:00 20/09/1976 51.00°N, 174.00°E — — KXĐ
07:00 21/09/1976 50.00°N, 182.00°E — — KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 67–98% (trung bình 84%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 12.0–41.7 m/s (trung bình 24.0 m/s ≈ 47 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (15.7 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

33°
Lệch vừa phải · lớn nhất 69°

Tốc độ dẫn đường vs thực

54 / 32 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~354°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 13/09/1976 18.00°N, 152.00°E — 25.3 km/h · đông —
07:00 14/09/1976 18.60°N, 154.50°E — 11.7 km/h · bắc —
19:00 14/09/1976 20.10°N, 154.40°E — 18.1 km/h · tây bắc —
01:00 15/09/1976 21.00°N, 154.00°E — 23.7 km/h · tây bắc —
13:00 15/09/1976 23.20°N, 153.00°E — 34.4 km/h · tây bắc —
01:00 16/09/1976 26.00°N, 150.40°E — 31.7 km/h · tây bắc —
07:00 16/09/1976 27.40°N, 149.30°E — 30.7 km/h · tây bắc —
13:00 16/09/1976 28.90°N, 148.50°E 33.7 km/h · tây 21.9 km/h · bắc 50°
19:00 16/09/1976 30.00°N, 148.00°E 27.7 km/h · tây 27.8 km/h · bắc 69°
07:00 17/09/1976 33.60°N, 148.00°E — 43.5 km/h · bắc —
19:00 17/09/1976 38.50°N, 150.50°E 58.8 km/h · bắc 55.1 km/h · bắc 8°
07:00 18/09/1976 46.00°N, 152.00°E 75.2 km/h · bắc 22.5 km/h · đông bắc 23°
13:00 18/09/1976 47.00°N, 153.00°E 74.4 km/h · bắc 32.2 km/h · bắc 17°
01:00 19/09/1976 49.80°N, 155.00°E 53.0 km/h · bắc 25.2 km/h · đông bắc 30°
13:00 19/09/1976 51.50°N, 158.20°E — 33.4 km/h · đông —
01:00 20/09/1976 52.10°N, 165.00°E — 24.0 km/h · đông —
07:00 20/09/1976 52.00°N, 167.10°E — 48.7 km/h · đông —
19:00 20/09/1976 51.00°N, 174.00°E — 47.1 km/h · đông —
07:00 21/09/1976 50.00°N, 182.00°E — 49.0 km/h · đông —
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~54 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~32 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 33° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~69°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~32 so với ~54 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão HOPE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão HOPE (1976) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 13/09/1976. Trong suốt vòng đời, hệ thống chưa chính thức đạt cấp bão (cấp 8). Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 0 km/h (~0 kt), phân loại Vùng áp thấp, áp suất tâm thấp nhất 965 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 19/25 của mùa bão 1976. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 07:00 21/09/1976. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6072 km trong 7 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~34 km/h). Không ghi nhận tăng cường nhanh rõ rệt (mức tăng gió lớn nhất 0 kt/24h). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~84% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~24.0 m/s (Rất bất lợi). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~0 km/h (Vùng áp thấp); khi trở ra biển suy yếu còn ~0 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 4.2 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1989
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1985
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1982
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1979
Siêu bão
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
1973
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 984hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1951
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
DOT
Bão rất mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
HAL
Bão rất mạnh Năm 1985
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
VIOLA
KXĐ Năm 1975
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
RITA
Siêu bão Năm 1978
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp nhất 880hPa
Xem chi tiết
BOBBIE
Bão mạnh Năm 1994
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 972hPa
Xem chi tiết
SURIGAE
Siêu bão Năm 2021
Gió mạnh nhất 222km/h
Áp suất thấp nhất 895hPa
Xem chi tiết
VERNON
Bão rất mạnh Năm 1980
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
NARI
Bão rất mạnh Năm 2001
Gió mạnh nhất 139km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết