Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: HOPE (1985)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1985
36 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 17/12/1985
8.5°N, 139.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/12/1985
9.0°N, 139.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 17/12/1985
9.5°N, 138.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 18/12/1985
10.0°N, 138.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 18/12/1985
10.3°N, 137.7°E 996hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 18/12/1985
10.9°N, 137.2°E 992hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 18/12/1985
11.1°N, 137.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 19/12/1985
11.2°N, 136.8°E 980hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 19/12/1985
11.9°N, 136.5°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 19/12/1985
12.7°N, 136.1°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 19/12/1985
13.3°N, 135.5°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 20/12/1985
13.5°N, 135.0°E 960hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 20/12/1985
13.6°N, 133.7°E 960hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 20/12/1985
13.5°N, 132.4°E 950hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 20/12/1985
13.6°N, 131.2°E 955hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 21/12/1985
13.6°N, 130.2°E 960hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 21/12/1985
13.7°N, 128.8°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 21/12/1985
13.8°N, 128.2°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 21/12/1985
14.0°N, 127.2°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 22/12/1985
14.1°N, 126.3°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 22/12/1985
14.5°N, 125.7°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 22/12/1985
15.2°N, 125.6°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 22/12/1985
16.2°N, 125.7°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 23/12/1985
17.1°N, 126.1°E 980hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 23/12/1985
17.9°N, 126.6°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 23/12/1985
18.6°N, 127.4°E 985hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 23/12/1985
19.0°N, 128.6°E 994hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 24/12/1985
18.6°N, 129.8°E 998hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 24/12/1985
18.0°N, 131.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/12/1985
18.0°N, 131.5°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/12/1985
18.0°N, 132.0°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/12/1985
18.0°N, 131.5°E 1010hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/12/1985
18.0°N, 131.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/12/1985
17.8°N, 130.5°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/12/1985
17.6°N, 129.8°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/12/1985
17.5°N, 129.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
HOPE · 1985
Số hiệu 198526 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 14885 ngày trước (01:00 26/12/1985)
167 km/hGió đỉnh (~90 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
950 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
3,142 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 18 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#2/27Mạnh nhất năm 1985Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 17/12/1985
8.50°N, 139.50°E
Vùng áp thấp 1002 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 18/12/1985
10.30°N, 137.70°E
Bão 83 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
13:00 20/12/1985
13.50°N, 132.40°E
Bão rất mạnh 167 km/h 950 hPa
Ghi nhận cuối cùng
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
01:00 26/12/1985
17.50°N, 129.00°E
Vùng áp thấp 1012 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#2 trên tổng 27 cơn bão mùa 1985
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 17/12/1985 → 13:00 18/12/1985
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
15hPa/12h
27hPa/24h
42hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 27 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 180°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Đường đi tạo vòng lặp (loop), tổng góc bẻ hướng ~619°.
15Tốc độ TB (km/h)
25.3Tốc độ tối đa (km/h)
2.08×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 400 (nm) / 750 (km)
Đường kính vùng bão: 275 (nm) / 510 (km)
ACE: 14.156 ×10⁴ kt²
PDI: 11.4426 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 14.156 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 4/27 về năng lượng trong mùa bão 1985.
  • Chiếm 5.8% tổng năng lượng của cả 27 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.06 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại11.4426×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.1°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

27.3°CSST trung bình
29.3°CCao nhất
24.8°CThấp nhất
28.1°CTại điểm đạt đỉnh
62%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 17/12/1985 8.50°N, 139.50°E 29.0°C +2.5°C KXĐ
13:00 17/12/1985 9.00°N, 139.00°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
19:00 17/12/1985 9.50°N, 138.50°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
01:00 18/12/1985 10.00°N, 138.00°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
07:00 18/12/1985 10.30°N, 137.70°E — Không có dữ liệu 83 km/h
13:00 18/12/1985 10.90°N, 137.20°E — Không có dữ liệu 93 km/h
19:00 18/12/1985 11.10°N, 137.00°E 29.2°C +2.7°C 93 km/h
01:00 19/12/1985 11.20°N, 136.80°E 29.1°C +2.6°C 93 km/h
07:00 19/12/1985 11.90°N, 136.50°E 28.9°C +2.4°C 111 km/h
13:00 19/12/1985 12.70°N, 136.10°E 29.2°C +2.7°C 120 km/h
19:00 19/12/1985 13.30°N, 135.50°E 28.6°C +2.1°C 120 km/h
01:00 20/12/1985 13.50°N, 135.00°E 28.5°C +2.0°C 120 km/h
07:00 20/12/1985 13.60°N, 133.70°E 28.3°C +1.8°C 157 km/h
13:00 20/12/1985 13.50°N, 132.40°E 28.1°C +1.6°C 167 km/h
19:00 20/12/1985 13.60°N, 131.20°E 27.7°C +1.2°C 167 km/h
01:00 21/12/1985 13.60°N, 130.20°E 28.0°C +1.5°C 167 km/h
07:00 21/12/1985 13.70°N, 128.80°E 28.6°C +2.1°C 130 km/h
13:00 21/12/1985 13.80°N, 128.20°E 27.8°C +1.3°C 130 km/h
19:00 21/12/1985 14.00°N, 127.20°E 27.7°C +1.2°C 130 km/h
01:00 22/12/1985 14.10°N, 126.30°E 27.3°C +0.8°C 130 km/h
07:00 22/12/1985 14.50°N, 125.70°E 27.2°C +0.7°C 130 km/h
13:00 22/12/1985 15.20°N, 125.60°E 26.7°C +0.2°C 120 km/h
19:00 22/12/1985 16.20°N, 125.70°E 26.1°C -0.4°C 120 km/h
01:00 23/12/1985 17.10°N, 126.10°E 26.4°C -0.1°C 120 km/h
07:00 23/12/1985 17.90°N, 126.60°E 25.6°C -0.9°C 111 km/h
13:00 23/12/1985 18.60°N, 127.40°E 24.8°C -1.7°C 111 km/h
19:00 23/12/1985 19.00°N, 128.60°E 25.8°C -0.7°C 111 km/h
01:00 24/12/1985 18.60°N, 129.80°E 26.2°C -0.3°C 111 km/h
07:00 24/12/1985 18.00°N, 131.00°E 25.7°C -0.8°C KXĐ
13:00 24/12/1985 18.00°N, 131.50°E 25.8°C -0.7°C KXĐ
19:00 24/12/1985 18.00°N, 132.00°E 25.7°C -0.8°C KXĐ
01:00 25/12/1985 18.00°N, 131.50°E 25.4°C -1.1°C KXĐ
07:00 25/12/1985 18.00°N, 131.00°E 25.4°C -1.1°C KXĐ
13:00 25/12/1985 17.80°N, 130.50°E 25.7°C -0.8°C KXĐ
19:00 25/12/1985 17.60°N, 129.80°E 26.2°C -0.3°C KXĐ
01:00 26/12/1985 17.50°N, 129.00°E 26.7°C +0.2°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 24.8–29.3°C (trung bình 27.3°C); 62% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.1°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.3°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (26.7°C so với 29.0°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
6,005 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,130 mĐộ sâu trung bình
7,739 mSâu nhất
2,591 mNông nhất
6,005 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 17/12/1985 8.50°N, 139.50°E 2,833 m Biển sâu KXĐ
13:00 17/12/1985 9.00°N, 139.00°E 3,624 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 17/12/1985 9.50°N, 138.50°E 7,739 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 18/12/1985 10.00°N, 138.00°E 3,389 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 18/12/1985 10.30°N, 137.70°E 4,530 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 18/12/1985 10.90°N, 137.20°E 5,265 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 18/12/1985 11.10°N, 137.00°E 5,257 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 19/12/1985 11.20°N, 136.80°E 4,725 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 19/12/1985 11.90°N, 136.50°E 4,954 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 19/12/1985 12.70°N, 136.10°E 5,548 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 19/12/1985 13.30°N, 135.50°E 4,991 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 20/12/1985 13.50°N, 135.00°E 4,283 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 20/12/1985 13.60°N, 133.70°E 4,782 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 20/12/1985 13.50°N, 132.40°E 6,005 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 20/12/1985 13.60°N, 131.20°E 5,646 m Vực sâu đại dương 167 km/h
01:00 21/12/1985 13.60°N, 130.20°E 5,702 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 21/12/1985 13.70°N, 128.80°E 5,556 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 21/12/1985 13.80°N, 128.20°E 5,430 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 21/12/1985 14.00°N, 127.20°E 5,100 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 22/12/1985 14.10°N, 126.30°E 5,299 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 22/12/1985 14.50°N, 125.70°E 5,415 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 22/12/1985 15.20°N, 125.60°E 4,856 m Vực sâu đại dương 120 km/h
19:00 22/12/1985 16.20°N, 125.70°E 3,500 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 23/12/1985 17.10°N, 126.10°E 4,391 m Vực sâu đại dương 120 km/h
07:00 23/12/1985 17.90°N, 126.60°E 5,502 m Vực sâu đại dương 111 km/h
13:00 23/12/1985 18.60°N, 127.40°E 5,372 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 23/12/1985 19.00°N, 128.60°E 5,265 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 24/12/1985 18.60°N, 129.80°E 5,927 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 24/12/1985 18.00°N, 131.00°E 6,070 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 24/12/1985 18.00°N, 131.50°E 5,734 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 24/12/1985 18.00°N, 132.00°E 6,163 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 25/12/1985 18.00°N, 131.50°E 5,734 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 25/12/1985 18.00°N, 131.00°E 6,070 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 25/12/1985 17.80°N, 130.50°E 5,556 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/12/1985 17.60°N, 129.80°E 5,547 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 26/12/1985 17.50°N, 129.00°E 5,132 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 2,591–7,739 m (trung bình ~5,130 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~6,005 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Không lấy được dữ liệu OHC (các điểm nằm trên đất liền/biển rất nông, hoặc NOAA GODAS chưa công bố tháng của cơn bão) — sẽ tự thử lại khi dữ liệu tái phân tích đại dương được cập nhật.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

70% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

64%Trung bình 37–98%Dao động 53%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

24.7m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

15.4TB (m/s) 5.1–28.6Dao động 26%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 17/12/1985 8.50°N, 139.50°E 71% 6.4 m/s KXĐ
19:00 17/12/1985 9.50°N, 138.50°E 73% 5.1 m/s KXĐ
07:00 18/12/1985 10.30°N, 137.70°E 94% 16.0 m/s 83 km/h
19:00 18/12/1985 11.10°N, 137.00°E 86% 9.7 m/s 93 km/h
07:00 19/12/1985 11.90°N, 136.50°E 98% 11.4 m/s 111 km/h
19:00 19/12/1985 13.30°N, 135.50°E 86% 11.5 m/s 120 km/h
07:00 20/12/1985 13.60°N, 133.70°E 52% 19.0 m/s 157 km/h
13:00 20/12/1985 13.50°N, 132.40°E 70% 24.7 m/s 167 km/h
19:00 20/12/1985 13.60°N, 131.20°E 55% 28.5 m/s 167 km/h
07:00 21/12/1985 13.70°N, 128.80°E 74% 28.3 m/s 130 km/h
01:00 22/12/1985 14.10°N, 126.30°E 72% 17.9 m/s 130 km/h
13:00 22/12/1985 15.20°N, 125.60°E 50% 19.1 m/s 120 km/h
01:00 23/12/1985 17.10°N, 126.10°E 44% 28.6 m/s 120 km/h
13:00 23/12/1985 18.60°N, 127.40°E 58% 14.3 m/s 111 km/h
01:00 24/12/1985 18.60°N, 129.80°E 62% 12.6 m/s 111 km/h
13:00 24/12/1985 18.00°N, 131.50°E 53% 13.4 m/s KXĐ
01:00 25/12/1985 18.00°N, 131.50°E 42% 7.1 m/s KXĐ
13:00 25/12/1985 17.80°N, 130.50°E 41% 12.2 m/s KXĐ
01:00 26/12/1985 17.50°N, 129.00°E 37% 7.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 37–98% (trung bình 64%); 53% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 5.1–28.6 m/s (trung bình 15.4 m/s ≈ 30 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (24.7 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

88°
Lệch lớn · lớn nhất 175°

Tốc độ dẫn đường vs thực

23 / 15 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây nam
phương vị ~207°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 17/12/1985 8.50°N, 139.50°E 10.0 km/h · bắc 13.0 km/h · tây bắc 26°
19:00 17/12/1985 9.50°N, 138.50°E 19.5 km/h · tây 13.0 km/h · tây bắc 50°
07:00 18/12/1985 10.30°N, 137.70°E 14.1 km/h · tây 14.4 km/h · tây bắc 47°
19:00 18/12/1985 11.10°N, 137.00°E 12.8 km/h · đông bắc 4.1 km/h · tây bắc 112°
07:00 19/12/1985 11.90°N, 136.50°E 21.9 km/h · tây 16.5 km/h · tây bắc 58°
19:00 19/12/1985 13.30°N, 135.50°E 32.3 km/h · tây nam 9.7 km/h · tây 79°
07:00 20/12/1985 13.60°N, 133.70°E 59.1 km/h · nam 23.5 km/h · tây 65°
13:00 20/12/1985 13.50°N, 132.40°E 47.4 km/h · tây nam 21.7 km/h · tây 64°
19:00 20/12/1985 13.60°N, 131.20°E 53.4 km/h · nam 18.0 km/h · tây 72°
07:00 21/12/1985 13.70°N, 128.80°E 31.7 km/h · nam 11.0 km/h · tây 95°
01:00 22/12/1985 14.10°N, 126.30°E 13.5 km/h · tây nam 13.1 km/h · tây bắc 85°
13:00 22/12/1985 15.20°N, 125.60°E 19.9 km/h · nam 18.6 km/h · bắc 175°
01:00 23/12/1985 17.10°N, 126.10°E 7.5 km/h · tây nam 17.3 km/h · đông bắc 158°
13:00 23/12/1985 18.60°N, 127.40°E 20.9 km/h · đông bắc 22.3 km/h · đông 26°
01:00 24/12/1985 18.60°N, 129.80°E 26.8 km/h · đông bắc 23.9 km/h · đông nam 78°
13:00 24/12/1985 18.00°N, 131.50°E 21.5 km/h · đông bắc 8.8 km/h · đông 61°
01:00 25/12/1985 18.00°N, 131.50°E 12.0 km/h · đông bắc 8.8 km/h · tây 136°
13:00 25/12/1985 17.80°N, 130.50°E 8.7 km/h · đông 12.9 km/h · tây 160°
01:00 26/12/1985 17.50°N, 129.00°E 5.5 km/h · đông nam 14.3 km/h · tây 120°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~23 km/h, hướng chủ đạo về phía tây nam. Bão di chuyển thực tế trung bình ~15 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 88° (Lệch lớn), lớn nhất ~175°. Hướng di chuyển lệch lớn khỏi dòng dẫn tính trung bình — dấu hiệu dòng dẫn yếu/đa hướng hoặc bão bị chi phối mạnh bởi các yếu tố ngoài dòng môi trường (beta-drift, tương tác xoáy, địa hình). Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~2.1×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Bão có lần đổi hướng mạnh (~180° quanh 01:00 25/12/1985) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~17°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
648km bán kính
Đường kính ~1296 km · trục lớn/nhỏ 741/556 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 185–648 km (TB ~479 km)
Gió bão (cấp 10+)
255km bán kính
Đường kính ~509 km · trục lớn/nhỏ 278/232 km · phình về Tây Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 111–255 km (TB ~208 km) · 20 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 24/36 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 648 km ĐK 1296 km Gió tâm 120 km/h Lệch 1.33× về Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 22/12/1985
Lõi gió bão cực đại
BK 255 km ĐK 509 km Gió tâm 157 km/h Lệch 1.2× về Tây Bắc
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 20/12/1985
Trường gió lệch nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 93 km/h Lệch 2× về Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
13:00 18/12/1985
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.33× về Tây Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 19/12/1985
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 648 km (~350 hải lý, đường kính ~1296 km) vào 13:00 22/12/1985 khi sức gió tâm bão ~120 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~255 km (~138 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.33), phình rộng nhất về phía Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 20 bản tin, bán kính dao động khoảng 111–255 km (trung bình ~208 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão HOPE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão HOPE (1985) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 17/12/1985. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 18/12/1985. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 167 km/h (~90 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 950 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 2/27 của mùa bão 1985. Bão được ghi nhận lần cuối tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) lúc 01:00 26/12/1985. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 3142 km trong 8 ngày 18 giờ (tốc độ trung bình ~15 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.3°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~64% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~15.4 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,130 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~6,005 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1989
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1982
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1979
Siêu bão
Gió mạnh nhất 204km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1973
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 984hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1951
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 988hPa
Xem chi tiết
OPAL
KXĐ Năm 1973
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
SARAH
Bão rất mạnh Năm 1979
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
CORA
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 918hPa
Xem chi tiết
GILDA
KXĐ Năm 1971
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
MAMIE
KXĐ Năm 1972
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
BUALOI
Siêu bão Năm 2019
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
KINNA
Bão rất mạnh Năm 1991
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết