Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: HOPE (1979)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1979
41 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
19:00 25/07/1979
11.3°N, 144.0°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 26/07/1979
11.2°N, 143.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 26/07/1979
11.1°N, 142.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 26/07/1979
11.1°N, 141.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 26/07/1979
12.0°N, 140.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 27/07/1979
12.4°N, 140.3°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 27/07/1979
13.0°N, 139.7°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 27/07/1979
13.7°N, 139.2°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 27/07/1979
14.5°N, 138.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 28/07/1979
15.2°N, 138.1°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 28/07/1979
16.2°N, 137.8°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 28/07/1979
16.4°N, 137.2°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 28/07/1979
16.5°N, 136.6°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 29/07/1979
16.6°N, 136.1°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 29/07/1979
16.7°N, 135.5°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 29/07/1979
16.7°N, 135.4°E 975hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 29/07/1979
16.7°N, 134.7°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 30/07/1979
16.7°N, 134.0°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 30/07/1979
16.9°N, 133.2°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 30/07/1979
17.1°N, 132.7°E 950hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 30/07/1979
17.6°N, 131.6°E 940hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 31/07/1979
18.0°N, 130.7°E 935hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 31/07/1979
18.5°N, 129.4°E 920hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 31/07/1979
19.2°N, 127.8°E 905hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 31/07/1979
19.6°N, 126.2°E 900hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
01:00 01/08/1979
20.1°N, 124.7°E 900hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
07:00 01/08/1979
20.7°N, 123.2°E 905hPa
204km/h
Cấp 17
Siêu bão
13:00 01/08/1979
20.9°N, 121.6°E 915hPa
194km/h
Cấp 16
Siêu bão
19:00 01/08/1979
21.5°N, 119.9°E 925hPa
185km/h
Cấp 16
Siêu bão
01:00 02/08/1979
21.8°N, 118.1°E 930hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 02/08/1979
22.3°N, 116.5°E 940hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 02/08/1979
22.5°N, 114.3°E 960hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 02/08/1979
22.6°N, 112.1°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 03/08/1979
22.7°N, 110.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 03/08/1979
22.0°N, 108.0°E 990hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 03/08/1979
21.0°N, 106.4°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 03/08/1979
20.5°N, 105.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 04/08/1979
20.1°N, 104.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 04/08/1979
19.8°N, 102.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 04/08/1979
19.5°N, 100.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 04/08/1979
19.0°N, 99.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
HOPE · 1979
Số hiệu 197909 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Siêu bão
Ghi nhận cuối: 17221 ngày trước (19:00 04/08/1979)
204 km/hGió đỉnh (~110 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
900 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,230 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#2/24Mạnh nhất năm 1979Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 25/07/1979
11.30°N, 144.00°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 29/07/1979
16.70°N, 135.50°E
Bão 65 km/h 994 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
19:00 31/07/1979
19.60°N, 126.20°E
Siêu bão 204 km/h 900 hPa
Ghi nhận cuối cùng
ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 04/08/1979
19.00°N, 99.00°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
2Số lần đổ bộ
52.6 giờThời gian trên đất
~148 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Đông
13:07 02/08/1979
~148 km/h (~80 kt) · 960 hPa
Bão rất mạnh · 22.5, 114.25
39 phút
Khi trở ra biển
Biển Đông
13:46 02/08/1979
~146 km/h (~79 kt) · 961 hPa
Bão rất mạnh · 22.51, 114.01
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~148 km/h (~80 kt) Suy yếu khi qua đất: −2 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
Biển Đông
15:05 02/08/1979
~142 km/h (~77 kt) · 963 hPa
Bão rất mạnh · 22.53, 113.53
2 ngày 3 giờ
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~142 km/h (~77 kt)
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#2 trên tổng 24 cơn bão mùa 1979
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
70kt/24h
Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 70 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). 01:00 29/07/1979 → 01:00 30/07/1979
Mức sụt áp tối đa
19hPa/6h
30hPa/12h
45hPa/24h
74hPa/48h
Sụt áp bùng nổ Áp suất tâm lao dốc 45 hPa/24h — mức "bom khí tượng", bão bùng nổ cường độ cực nhanh.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 2 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 44 km/h).
21.8Tốc độ TB (km/h)
44Tốc độ tối đa (km/h)
1.07×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 18.914 ×10⁴ kt²
PDI: 19.5787 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 18.914 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 7/24 về năng lượng trong mùa bão 1979.
  • Chiếm 6.2% tổng năng lượng của cả 24 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.5 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.61 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại19.5787×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,467 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,845 mĐộ sâu trung bình
9,242 mSâu nhất
35 mNông nhất
5,467 mTại điểm đạt đỉnh
95%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
83 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
166 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 491 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (17 điểm)
▲ 1,211 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
19:00 25/07/1979 11.30°N, 144.00°E 6,507 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 26/07/1979 11.20°N, 143.70°E 6,619 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 26/07/1979 11.10°N, 142.60°E 7,397 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 26/07/1979 11.10°N, 141.60°E 9,242 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 26/07/1979 12.00°N, 140.80°E 3,735 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 27/07/1979 12.40°N, 140.30°E 4,009 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 27/07/1979 13.00°N, 139.70°E 4,658 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 27/07/1979 13.70°N, 139.20°E 5,134 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 27/07/1979 14.50°N, 138.60°E 4,797 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 28/07/1979 15.20°N, 138.10°E 4,333 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 28/07/1979 16.20°N, 137.80°E 5,011 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 28/07/1979 16.40°N, 137.20°E 5,495 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 28/07/1979 16.50°N, 136.60°E 5,082 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 29/07/1979 16.60°N, 136.10°E 4,958 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 29/07/1979 16.70°N, 135.50°E 5,163 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 29/07/1979 16.70°N, 135.40°E 4,534 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 29/07/1979 16.70°N, 134.70°E 5,210 m Vực sâu đại dương 120 km/h
01:00 30/07/1979 16.70°N, 134.00°E 5,482 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 30/07/1979 16.90°N, 133.20°E 5,689 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 30/07/1979 17.10°N, 132.70°E 6,080 m Vực sâu đại dương 148 km/h
19:00 30/07/1979 17.60°N, 131.60°E 5,948 m Vực sâu đại dương 148 km/h
01:00 31/07/1979 18.00°N, 130.70°E 5,839 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 31/07/1979 18.50°N, 129.40°E 5,883 m Vực sâu đại dương 167 km/h
13:00 31/07/1979 19.20°N, 127.80°E 5,541 m Vực sâu đại dương 167 km/h
19:00 31/07/1979 19.60°N, 126.20°E 5,467 m Vực sâu đại dương 204 km/h
01:00 01/08/1979 20.10°N, 124.70°E 5,796 m Vực sâu đại dương 204 km/h
07:00 01/08/1979 20.70°N, 123.20°E 5,572 m Vực sâu đại dương 204 km/h
13:00 01/08/1979 20.90°N, 121.60°E 2,691 m Biển sâu 194 km/h
19:00 01/08/1979 21.50°N, 119.90°E 3,098 m Vực sâu đại dương 185 km/h
01:00 02/08/1979 21.80°N, 118.10°E 1,042 m Biển sâu 176 km/h
07:00 02/08/1979 22.30°N, 116.50°E 47 m Biển nông 167 km/h
13:00 02/08/1979 22.50°N, 114.30°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu 148 km/h
19:00 02/08/1979 22.60°N, 112.10°E ▲ 232 m Trung du 130 km/h
01:00 03/08/1979 22.70°N, 110.20°E ▲ 142 m Trung du 111 km/h
07:00 03/08/1979 22.00°N, 108.00°E ▲ 238 m Trung du 65 km/h
13:00 03/08/1979 21.00°N, 106.40°E ▲ 3 m Đồng bằng ven biển KXĐ
19:00 03/08/1979 20.50°N, 105.00°E ▲ 494 m Đồi núi thấp KXĐ
01:00 04/08/1979 20.10°N, 104.00°E ▲ 1,185 m Vùng núi KXĐ
07:00 04/08/1979 19.80°N, 102.50°E ▲ 1,211 m Vùng núi KXĐ
13:00 04/08/1979 19.50°N, 100.00°E ▲ 383 m Đồi núi thấp KXĐ
19:00 04/08/1979 19.00°N, 99.00°E ▲ 356 m Đồi núi thấp KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 35–9,242 m (trung bình ~4,845 m); 95% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,467 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Siêu bão. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~166 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~83 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~6,507 m xuống ~35 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (17 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~491 m, nơi cao nhất ~1,211 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.45 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.46Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.51Cao nhất
0.43Thấp nhất
0.45Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 02/08/1979 22.60°N, 112.10°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 30.3°C 130 km/h
01:00 03/08/1979 22.70°N, 110.20°E 0.49 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 28.9°C 111 km/h
07:00 03/08/1979 22.00°N, 108.00°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.9°C 65 km/h
13:00 03/08/1979 21.00°N, 106.40°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.5°C KXĐ
19:00 03/08/1979 20.50°N, 105.00°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.7°C KXĐ
01:00 04/08/1979 20.10°N, 104.00°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.4°C KXĐ
07:00 04/08/1979 19.80°N, 102.50°E 0.51 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 20.4°C KXĐ
13:00 04/08/1979 19.50°N, 100.00°E 0.45 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.4°C KXĐ
19:00 04/08/1979 19.00°N, 99.00°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 27.4°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.43–0.51 m³/m³ (trung bình ~0.46 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.45 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~130 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~26.0°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

69% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

76%Trung bình 57–100%Dao động 94%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

4.6m/s · Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất thấp (< 10 hải lý/giờ) — lõi bão thẳng đứng, không bị "xé", điều kiện lý tưởng để tổ chức và mạnh lên.

11.1TB (m/s) 4.0–18.2Dao động 44%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
19:00 25/07/1979 11.30°N, 144.00°E 62% 7.8 m/s KXĐ
07:00 26/07/1979 11.10°N, 142.60°E 69% 11.9 m/s KXĐ
01:00 27/07/1979 12.40°N, 140.30°E 68% 6.7 m/s KXĐ
13:00 27/07/1979 13.70°N, 139.20°E 71% 12.9 m/s KXĐ
01:00 28/07/1979 15.20°N, 138.10°E 79% 17.0 m/s KXĐ
19:00 28/07/1979 16.50°N, 136.60°E 57% 12.7 m/s KXĐ
07:00 29/07/1979 16.70°N, 135.50°E 65% 15.9 m/s 65 km/h
19:00 29/07/1979 16.70°N, 134.70°E 70% 15.8 m/s 120 km/h
13:00 30/07/1979 17.10°N, 132.70°E 74% 11.7 m/s 148 km/h
01:00 31/07/1979 18.00°N, 130.70°E 70% 5.0 m/s 167 km/h
19:00 31/07/1979 19.60°N, 126.20°E 69% 4.6 m/s 204 km/h
07:00 01/08/1979 20.70°N, 123.20°E 82% 7.9 m/s 204 km/h
19:00 01/08/1979 21.50°N, 119.90°E 79% 4.0 m/s 185 km/h
13:00 02/08/1979 22.50°N, 114.30°E 85% 9.4 m/s 148 km/h
01:00 03/08/1979 22.70°N, 110.20°E 93% 10.2 m/s 111 km/h
13:00 03/08/1979 21.00°N, 106.40°E 88% 15.0 m/s KXĐ
07:00 04/08/1979 19.80°N, 102.50°E 100% 18.2 m/s KXĐ
19:00 04/08/1979 19.00°N, 99.00°E 94% 13.0 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 57–100% (trung bình 76%); 94% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.0–18.2 m/s (trung bình 11.1 m/s ≈ 22 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (69%) và đứt gió thấp (4.6 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

36°
Lệch vừa phải · lớn nhất 78°

Tốc độ dẫn đường vs thực

23 / 22 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây
phương vị ~252°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
19:00 25/07/1979 11.30°N, 144.00°E 17.0 km/h · tây 5.8 km/h · tây 3°
07:00 26/07/1979 11.10°N, 142.60°E 3.9 km/h · tây nam 18.2 km/h · tây 37°
01:00 27/07/1979 12.40°N, 140.30°E 10.9 km/h · tây nam 15.5 km/h · tây bắc 73°
13:00 27/07/1979 13.70°N, 139.20°E 14.3 km/h · bắc 18.3 km/h · tây bắc 40°
01:00 28/07/1979 15.20°N, 138.10°E 16.2 km/h · tây 19.3 km/h · bắc 57°
19:00 28/07/1979 16.50°N, 136.60°E 10.6 km/h · tây 9.1 km/h · tây 29°
07:00 29/07/1979 16.70°N, 135.50°E 17.6 km/h · nam 1.8 km/h · tây 78°
19:00 29/07/1979 16.70°N, 134.70°E 17.1 km/h · tây 12.4 km/h · tây 20°
13:00 30/07/1979 17.10°N, 132.70°E 20.3 km/h · tây nam 21.6 km/h · tây bắc 48°
01:00 31/07/1979 18.00°N, 130.70°E 22.8 km/h · tây 24.7 km/h · tây 31°
19:00 31/07/1979 19.60°N, 126.20°E 42.4 km/h · tây 27.7 km/h · tây 39°
07:00 01/08/1979 20.70°N, 123.20°E 30.6 km/h · tây nam 28.0 km/h · tây 39°
19:00 01/08/1979 21.50°N, 119.90°E 42.4 km/h · tây 31.5 km/h · tây 29°
13:00 02/08/1979 22.50°N, 114.30°E 44.6 km/h · tây 37.7 km/h · tây 23°
01:00 03/08/1979 22.70°N, 110.20°E 48.4 km/h · tây nam 39.9 km/h · tây 16°
13:00 03/08/1979 21.00°N, 106.40°E 12.8 km/h · tây 26.0 km/h · tây 12°
07:00 04/08/1979 19.80°N, 102.50°E 21.3 km/h · tây 44.0 km/h · tây 1°
19:00 04/08/1979 19.00°N, 99.00°E 11.9 km/h · tây bắc 19.8 km/h · tây nam 71°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~23 km/h, hướng chủ đạo về phía tây. Bão di chuyển thực tế trung bình ~22 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 36° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~78°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~62° quanh 19:00 28/07/1979) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~34°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
556km bán kính
Đường kính ~1111 km · trục lớn/nhỏ 648/463 km · phình về Đông Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 139–556 km (TB ~380 km)
Gió bão (cấp 10+)
185km bán kính
Đường kính ~370 km · trục lớn/nhỏ 185/185 km
Dải bán kính cả vòng đời: 56–185 km (TB ~138 km) · 18 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 21/41 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 556 km ĐK 1111 km Gió tâm 204 km/h Lệch 1.4× về Đông Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
19:00 31/07/1979
Lõi gió bão cực đại
BK 185 km ĐK 370 km Gió tâm 204 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
19:00 31/07/1979
Trường gió lệch nhất
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 167 km/h Lệch 2× về Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
07:00 02/08/1979
Bão "nở" nhanh nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 139 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 93 km bán kính so với bản tin liền trước (~15 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
07:00 30/07/1979
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 232 km ĐK 463 km Gió tâm 120 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
19:00 29/07/1979
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 556 km (~300 hải lý, đường kính ~1111 km) vào 19:00 31/07/1979 khi sức gió tâm bão ~204 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~185 km (~100 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.4), phình rộng nhất về phía Đông Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 18 bản tin, bán kính dao động khoảng 56–185 km (trung bình ~138 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão HOPE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão HOPE (1979) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 25/07/1979. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 29/07/1979. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 204 km/h (~110 kt), phân loại Siêu bão, áp suất tâm thấp nhất 900 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 2/24 của mùa bão 1979. Bão được ghi nhận lần cuối tại ngoài khơi Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 19:00 04/08/1979. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5230 km trong 10 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~22 km/h). Tăng cường bùng nổ: sức gió tăng 70 kt trong ≤24 giờ (vượt xa ngưỡng RI 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~76% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.1 m/s (Rất thuận lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,845 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,467 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.46 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 2 lần, lần đầu tại Biển Đông với sức gió ~148 km/h (Bão rất mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~146 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 52.6 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...
LƯU Ý QUAN TRỌNG
  • TẤT CẢ CÁC THÔNG SỐ (thời gian vào/ra, sức gió, cấp bão, thời lượng lưu trú...) ĐỀU LÀ ƯỚC TÍNH dựa trên dữ liệu nội suy động (2km/điểm).
  • Danh sách này CHỈ BAO GỒM các tỉnh/thành mà TÂM BÃO ĐI QUA TRỰC TIẾP.
  • KHÔNG TÍNH các tỉnh/thành chỉ bị ảnh hưởng bởi hoàn lưu, gió giật, mưa lớn ngoài tâm bão.
  • Thông tin CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Danh sách tỉnh/thành mà tâm bão đi qua
41 điểm dữ liệu gốc
STT Tỉnh / Thành phố Thời gian vào Thời lượng lưu trú Sức gió (km/h) Cấp bão (ước tính)
1 Quảng Ninh 09:02 03/08/1979 3 giờ 32 phút
đến 12:34 03/08/1979
43→5 km/h max 43 km/h Cấp 6 Cấp 3
2 Lạng Sơn 09:24 03/08/1979 1 giờ 22 phút
đến 10:46 03/08/1979
39→24 km/h max 39 km/h Cấp 6 Cấp 4
3 Bắc Ninh 10:50 03/08/1979 1 giờ 4 phút
đến 11:55 03/08/1979
23→12 km/h max 23 km/h Cấp 4
4 Hải Phòng 12:38 03/08/1979 1 giờ 26 phút
đến 14:04 03/08/1979
4 km/h max 4 km/h Cấp 3 Cấp ???
5 Hưng Yên 14:09 03/08/1979 55 phút
đến 15:04 03/08/1979
→ ??? Cấp ???
6 Hà Nội 15:09 03/08/1979 1 giờ 0 phút
đến 16:09 03/08/1979
→ ??? Cấp ???
7 Phú Thọ 16:13 03/08/1979 2 giờ 9 phút
đến 18:23 03/08/1979
→ ??? Cấp ???
8 Thanh Hóa 18:27 03/08/1979 2 giờ 44 phút
đến 21:12 03/08/1979
→ ??? Cấp ???
Ký hiệu → ??? (cột Sức gió) và Cấp ??? (cột Cấp bão) nghĩa là không có số liệu sức gió tại điểm đó nên hệ thống không ước tính cấp bão — thường do dữ liệu gốc bị thiếu, tâm bão đã suy yếu thành vùng thấp không còn quan trắc gió, hoặc điểm nội suy nằm ngoài phạm vi dữ liệu ghi nhận.
1989
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1985
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
1982
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1976
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1973
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 998hPa
Xem chi tiết
1970
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 900hPa
Xem chi tiết
1967
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 984hPa
Xem chi tiết
1964
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1962
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1955
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1951
Vùng áp thấp
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
GLADYS
Bão mạnh Năm 1991
Gió mạnh nhất 111km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
EWINIAR
Bão Năm 2018
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
OPHELIA
KXĐ Năm 1953
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
BOLAVEN
Siêu bão Năm 2023
Gió mạnh nhất 213km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết
VERNON
Bão rất mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
WARREN
Bão Năm 1981
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
HELEN
Bão mạnh Năm 1995
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết