Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: IRVING (1979)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1979
55 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 07/08/1979
15.0°N, 138.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/08/1979
15.3°N, 137.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/08/1979
15.5°N, 137.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/08/1979
15.7°N, 137.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/08/1979
16.0°N, 137.7°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/08/1979
16.5°N, 137.4°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 08/08/1979
17.0°N, 137.0°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/08/1979
17.4°N, 136.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/08/1979
17.8°N, 136.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 09/08/1979
18.0°N, 135.7°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 09/08/1979
18.2°N, 135.0°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 10/08/1979
18.3°N, 134.3°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 10/08/1979
18.3°N, 133.5°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 10/08/1979
18.4°N, 132.3°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 10/08/1979
18.1°N, 131.2°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 11/08/1979
17.7°N, 130.0°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 11/08/1979
17.2°N, 129.0°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 11/08/1979
16.5°N, 128.6°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 11/08/1979
17.0°N, 129.1°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 12/08/1979
17.8°N, 128.6°E 985hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 12/08/1979
17.3°N, 128.5°E 985hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 12/08/1979
18.2°N, 127.3°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 12/08/1979
18.8°N, 127.1°E 980hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 13/08/1979
19.1°N, 127.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 13/08/1979
20.2°N, 126.9°E 975hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 13/08/1979
21.1°N, 126.9°E 970hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 13/08/1979
22.1°N, 126.1°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 14/08/1979
22.9°N, 125.4°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 14/08/1979
23.5°N, 125.1°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 14/08/1979
23.9°N, 124.9°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 14/08/1979
24.5°N, 124.8°E 955hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 15/08/1979
25.1°N, 124.6°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 15/08/1979
25.8°N, 124.3°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 15/08/1979
26.7°N, 124.2°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 15/08/1979
27.5°N, 124.0°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 16/08/1979
28.3°N, 123.8°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 16/08/1979
29.5°N, 123.8°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 16/08/1979
30.8°N, 123.8°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 16/08/1979
31.8°N, 123.8°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 17/08/1979
32.9°N, 124.2°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 17/08/1979
34.0°N, 125.2°E 965hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 17/08/1979
35.5°N, 126.5°E 970hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 17/08/1979
37.0°N, 128.7°E 975hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 18/08/1979
39.6°N, 130.7°E 975hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 18/08/1979
42.3°N, 132.8°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 18/08/1979
45.0°N, 134.8°E 975hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 18/08/1979
47.0°N, 138.0°E 974hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/08/1979
47.8°N, 139.6°E 974hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/08/1979
48.1°N, 141.1°E 978hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/08/1979
50.3°N, 144.0°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/08/1979
52.2°N, 147.3°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/08/1979
54.1°N, 150.6°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/08/1979
56.1°N, 154.0°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/08/1979
57.0°N, 155.2°E 980hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 20/08/1979
56.6°N, 157.3°E 982hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
IRVING · 1979
Số hiệu 197910 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 17204 ngày trước (19:00 20/08/1979)
148 km/hGió đỉnh (~80 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
955 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
7,130 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
13 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#9/24Mạnh nhất năm 1979Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 07/08/1979
15.00°N, 138.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 09/08/1979
17.80°N, 136.00°E
Bão 74 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Hoa Đông
07:00 15/08/1979
25.80°N, 124.30°E
Bão rất mạnh 148 km/h 955 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 20/08/1979
56.60°N, 157.30°E
Vùng áp thấp 982 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
5Số lần đổ bộ
29.4 giờThời gian trên đất
~111 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
12:51 17/08/1979
~111 km/h (~60 kt) · 970 hPa
Bão mạnh · 35.46, 126.47
8 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
13:00 17/08/1979
~111 km/h (~60 kt) · 970 hPa
Bão mạnh · 35.5, 126.5
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~111 km/h (~60 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
13:20 17/08/1979
~109 km/h (~59 kt) · 970 hPa
Bão mạnh · 35.59, 126.63
6 giờ 53 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
20:14 17/08/1979
~76 km/h (~41 kt) · 975 hPa
Bão · 37.54, 129.11
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~109 km/h (~59 kt) Suy yếu khi qua đất: −33 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
07:57 18/08/1979
~93 km/h (~50 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 42.73, 133.12
15 giờ 2 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
23:00 18/08/1979
KXĐ · 974 hPa
Vùng áp thấp · 47.53, 139.07
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~93 km/h (~50 kt) Suy yếu khi qua đất: −93 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:39 19/08/1979
KXĐ · 979 hPa
Vùng áp thấp · 48.71, 141.9
4 giờ 3 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
12:43 19/08/1979
KXĐ · 982 hPa
Vùng áp thấp · 50.2, 143.87
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:47 20/08/1979
KXĐ · 981 hPa
Vùng áp thấp · 56.81, 156.18
3 giờ 12 phút
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#9 trên tổng 24 cơn bão mùa 1979
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 08/08/1979 → 07:00 09/08/1979
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
15hPa/24h
25hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 15 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Đổi hướng rất đột ngột (bẻ góc tới 165°), gần như quay ngược trong một bước quan trắc.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 58 km/h).
22Tốc độ TB (km/h)
58Tốc độ tối đa (km/h)
1.45×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: —
Đường kính vùng bão: —
ACE: 17.7436 ×10⁴ kt²
PDI: 13.3931 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 17.7436 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 8/24 về năng lượng trong mùa bão 1979.
  • Chiếm 5.9% tổng năng lượng của cả 24 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~12.61 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại13.3931×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 09/1981 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích SST (NOAA OISST v2.1).
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
539 m Thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển sâu (≥ 200 m) — lớp nước ấm dày, vệt nước lạnh dưới tâm bão yếu, thuận lợi cho việc tiếp nhiệt ẩm liên tục.

3,353 mĐộ sâu trung bình
6,068 mSâu nhất
39 mNông nhất
539 mTại điểm đạt đỉnh
76%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
66 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
106 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 388 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (5 điểm)
▲ 830 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 07/08/1979 15.00°N, 138.00°E 4,783 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 07/08/1979 15.30°N, 137.90°E 5,012 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 07/08/1979 15.50°N, 137.80°E 4,939 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 08/08/1979 15.70°N, 137.70°E 4,906 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 08/08/1979 16.00°N, 137.70°E 4,972 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 08/08/1979 16.50°N, 137.40°E 5,549 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 08/08/1979 17.00°N, 137.00°E 4,831 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 09/08/1979 17.40°N, 136.50°E 5,160 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 09/08/1979 17.80°N, 136.00°E 5,469 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 09/08/1979 18.00°N, 135.70°E 4,470 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 09/08/1979 18.20°N, 135.00°E 5,471 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 10/08/1979 18.30°N, 134.30°E 5,823 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 10/08/1979 18.30°N, 133.50°E 5,981 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 10/08/1979 18.40°N, 132.30°E 6,068 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 10/08/1979 18.10°N, 131.20°E 5,821 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 11/08/1979 17.70°N, 130.00°E 5,750 m Vực sâu đại dương 65 km/h
07:00 11/08/1979 17.20°N, 129.00°E 5,117 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 11/08/1979 16.50°N, 128.60°E 5,129 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 11/08/1979 17.00°N, 129.10°E 5,563 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 12/08/1979 17.80°N, 128.60°E 5,070 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 12/08/1979 17.30°N, 128.50°E 4,861 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 12/08/1979 18.20°N, 127.30°E 5,268 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 12/08/1979 18.80°N, 127.10°E 5,115 m Vực sâu đại dương 111 km/h
01:00 13/08/1979 19.10°N, 127.10°E 5,103 m Vực sâu đại dương 111 km/h
07:00 13/08/1979 20.20°N, 126.90°E 5,689 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 13/08/1979 21.10°N, 126.90°E 5,498 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 13/08/1979 22.10°N, 126.10°E 5,509 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 14/08/1979 22.90°N, 125.40°E 5,719 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 14/08/1979 23.50°N, 125.10°E 4,336 m Vực sâu đại dương 130 km/h
13:00 14/08/1979 23.90°N, 124.90°E 2,943 m Biển sâu 130 km/h
19:00 14/08/1979 24.50°N, 124.80°E 158 m Thềm lục địa 130 km/h
01:00 15/08/1979 25.10°N, 124.60°E 1,945 m Biển sâu 139 km/h
07:00 15/08/1979 25.80°N, 124.30°E 539 m Biển sâu vừa 148 km/h
13:00 15/08/1979 26.70°N, 124.20°E 130 m Thềm lục địa 148 km/h
19:00 15/08/1979 27.50°N, 124.00°E 101 m Thềm lục địa 148 km/h
01:00 16/08/1979 28.30°N, 123.80°E 85 m Thềm lục địa 148 km/h
07:00 16/08/1979 29.50°N, 123.80°E 68 m Thềm lục địa 148 km/h
13:00 16/08/1979 30.80°N, 123.80°E 46 m Biển nông 148 km/h
19:00 16/08/1979 31.80°N, 123.80°E 39 m Biển nông 148 km/h
01:00 17/08/1979 32.90°N, 124.20°E 49 m Biển nông 130 km/h
07:00 17/08/1979 34.00°N, 125.20°E 82 m Thềm lục địa 120 km/h
13:00 17/08/1979 35.50°N, 126.50°E ▲ 10 m Đồng bằng ven biển 111 km/h
19:00 17/08/1979 37.00°N, 128.70°E ▲ 507 m Đồi núi thấp 74 km/h
01:00 18/08/1979 39.60°N, 130.70°E 1,786 m Biển sâu 83 km/h
07:00 18/08/1979 42.30°N, 132.80°E 3,098 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 18/08/1979 45.00°N, 134.80°E ▲ 468 m Đồi núi thấp 93 km/h
19:00 18/08/1979 47.00°N, 138.00°E ▲ 830 m Vùng núi KXĐ
01:00 19/08/1979 47.80°N, 139.60°E 63 m Thềm lục địa KXĐ
07:00 19/08/1979 48.10°N, 141.10°E 711 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 19/08/1979 50.30°N, 144.00°E 75 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 19/08/1979 52.20°N, 147.30°E 1,316 m Biển sâu KXĐ
01:00 20/08/1979 54.10°N, 150.60°E 644 m Biển sâu vừa KXĐ
07:00 20/08/1979 56.10°N, 154.00°E 645 m Biển sâu vừa KXĐ
13:00 20/08/1979 57.00°N, 155.20°E 131 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 20/08/1979 56.60°N, 157.30°E ▲ 123 m Trung du KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 39–6,068 m (trung bình ~3,353 m); 76% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt đỉnh, độ sâu dưới tâm bão ~539 m (biển sâu) — lớp nước ấm đủ dày để nuôi cường độ đỉnh đã ghi nhận. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~106 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~66 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Về cuối vòng đời, tâm bão đi vào vùng biển nông dần (từ ~4,783 m xuống ~131 m) khi tiến gần bờ — độ sâu giảm khiến khuấy trộn dễ đưa nước lạnh lên mặt, cộng ma sát đáy, góp phần làm bão suy yếu. Khi tâm bão đã đi vào bờ (5 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~388 m, nơi cao nhất ~830 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
Cơn bão xảy ra trước 1980 — nằm ngoài phạm vi bộ dữ liệu tái phân tích đại dương NOAA GODAS.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.50 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.44Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.50Cao nhất
0.41Thấp nhất
0.50Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
13:00 17/08/1979 35.50°N, 126.50°E 0.50 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.5°C 111 km/h
19:00 17/08/1979 37.00°N, 128.70°E 0.41 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 22.5°C 74 km/h
13:00 18/08/1979 45.00°N, 134.80°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 18.0°C 93 km/h
19:00 18/08/1979 47.00°N, 138.00°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 14.8°C KXĐ
19:00 20/08/1979 56.60°N, 157.30°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 12.1°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.41–0.50 m³/m³ (trung bình ~0.44 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.50 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~111 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~18.6°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

100% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

86%Trung bình 65–100%Dao động 100%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

9.0m/s · Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió trung bình (~15–20 hải lý/giờ) — bắt đầu gây nghiêng trục, hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

15.8TB (m/s) 1.2–53.1Dao động 42%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 07/08/1979 15.00°N, 138.00°E 84% 1.2 m/s KXĐ
01:00 08/08/1979 15.70°N, 137.70°E 91% 11.1 m/s KXĐ
19:00 08/08/1979 17.00°N, 137.00°E 79% 10.1 m/s KXĐ
07:00 09/08/1979 17.80°N, 136.00°E 69% 16.7 m/s 74 km/h
19:00 09/08/1979 18.20°N, 135.00°E 68% 18.8 m/s 74 km/h
13:00 10/08/1979 18.40°N, 132.30°E 65% 18.9 m/s 65 km/h
07:00 11/08/1979 17.20°N, 129.00°E 74% 14.5 m/s 65 km/h
01:00 12/08/1979 17.80°N, 128.60°E 87% 9.7 m/s 74 km/h
19:00 12/08/1979 18.80°N, 127.10°E 83% 6.0 m/s 111 km/h
13:00 13/08/1979 21.10°N, 126.90°E 90% 3.4 m/s 130 km/h
13:00 14/08/1979 23.90°N, 124.90°E 90% 2.1 m/s 130 km/h
07:00 15/08/1979 25.80°N, 124.30°E 100% 9.0 m/s 148 km/h
01:00 16/08/1979 28.30°N, 123.80°E 100% 11.4 m/s 148 km/h
19:00 16/08/1979 31.80°N, 123.80°E 100% 14.4 m/s 148 km/h
13:00 17/08/1979 35.50°N, 126.50°E 100% 4.4 m/s 111 km/h
07:00 18/08/1979 42.30°N, 132.80°E 100% 31.5 m/s 93 km/h
07:00 19/08/1979 48.10°N, 141.10°E 72% 27.8 m/s KXĐ
01:00 20/08/1979 54.10°N, 150.60°E 100% 53.1 m/s KXĐ
19:00 20/08/1979 56.60°N, 157.30°E 73% 35.7 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 65–100% (trung bình 86%); 100% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.2–53.1 m/s (trung bình 15.8 m/s ≈ 31 hải lý/giờ). Tại thời điểm bão đạt đỉnh, môi trường rất thuận lợi: tầng giữa đủ ẩm (100%) và đứt gió thấp (9.0 m/s) — cả hai yếu tố cùng hỗ trợ bão đạt cường độ cực đại. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

38°
Lệch vừa phải · lớn nhất 124°

Tốc độ dẫn đường vs thực

38 / 22 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~343°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 07/08/1979 15.00°N, 138.00°E 14.5 km/h · đông bắc 5.8 km/h · bắc 54°
01:00 08/08/1979 15.70°N, 137.70°E 14.4 km/h · tây bắc 5.6 km/h · bắc 40°
19:00 08/08/1979 17.00°N, 137.00°E 25.2 km/h · tây 11.5 km/h · tây bắc 29°
07:00 09/08/1979 17.80°N, 136.00°E 29.5 km/h · tây 6.5 km/h · tây bắc 49°
19:00 09/08/1979 18.20°N, 135.00°E 28.0 km/h · tây 12.5 km/h · tây 29°
13:00 10/08/1979 18.40°N, 132.30°E 35.6 km/h · tây 20.1 km/h · tây 1°
07:00 11/08/1979 17.20°N, 129.00°E 33.2 km/h · tây nam 14.8 km/h · tây nam 32°
01:00 12/08/1979 17.80°N, 128.60°E 31.1 km/h · tây nam 9.4 km/h · nam 13°
19:00 12/08/1979 18.80°N, 127.10°E 23.1 km/h · tây nam 5.6 km/h · bắc 124°
13:00 13/08/1979 21.10°N, 126.90°E 17.9 km/h · đông bắc 23.1 km/h · tây bắc 62°
13:00 14/08/1979 23.90°N, 124.90°E 43.6 km/h · tây 11.2 km/h · bắc 83°
07:00 15/08/1979 25.80°N, 124.30°E 25.6 km/h · bắc 16.8 km/h · bắc 17°
01:00 16/08/1979 28.30°N, 123.80°E 36.0 km/h · bắc 22.2 km/h · bắc 2°
19:00 16/08/1979 31.80°N, 123.80°E 41.4 km/h · tây bắc 21.3 km/h · bắc 48°
13:00 17/08/1979 35.50°N, 126.50°E 59.4 km/h · bắc 43.1 km/h · đông bắc 46°
07:00 18/08/1979 42.30°N, 132.80°E 74.0 km/h · bắc 56.8 km/h · đông bắc 21°
07:00 19/08/1979 48.10°N, 141.10°E 78.2 km/h · đông bắc 53.8 km/h · đông bắc 6°
01:00 20/08/1979 54.10°N, 150.60°E 63.5 km/h · đông bắc 51.7 km/h · đông bắc 5°
19:00 20/08/1979 56.60°N, 157.30°E 44.9 km/h · đông bắc 22.6 km/h · đông 62°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~38 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~22 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 38° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~124°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~22 so với ~38 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~169° quanh 19:00 12/08/1979) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~33°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
556km bán kính
Đường kính ~1111 km · trục lớn/nhỏ 741/370 km · phình về Đông Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 185–556 km (TB ~424 km)
Gió bão (cấp 10+)
241km bán kính
Đường kính ~482 km · trục lớn/nhỏ 241/241 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–241 km (TB ~163 km) · 22 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 38/55 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 556 km ĐK 1111 km Gió tâm 130 km/h Lệch 2× về Đông Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 13/08/1979
Lõi gió bão cực đại
BK 241 km ĐK 482 km Gió tâm 148 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 15/08/1979
Bão "nở" nhanh nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 74 km/h
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 93 km bán kính so với bản tin liền trước (~15 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
13:00 11/08/1979
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 370 km ĐK 741 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
07:00 12/08/1979
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 556 km (~300 hải lý, đường kính ~1111 km) vào 13:00 13/08/1979 khi sức gió tâm bão ~130 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~241 km (~130 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~2), phình rộng nhất về phía Đông Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 22 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–241 km (trung bình ~163 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão IRVING
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão IRVING (1979) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 07/08/1979. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 09/08/1979. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Hoa Đông với sức gió 148 km/h (~80 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 955 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 9/24 của mùa bão 1979. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 20/08/1979. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 7130 km trong 13 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~22 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~86% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~15.8 m/s (Trung bình). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,353 m (Thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~539 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.44 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 5 lần, lần đầu tại Biển Hoa Đông với sức gió ~111 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~111 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 29.4 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1995
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
1992
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 980hPa
Xem chi tiết
1989
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
1985
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
1982
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 157km/h
Áp suất thấp 950hPa
Xem chi tiết
DAN
Bão rất mạnh Năm 1999
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết
LINGLING
Bão Năm 2025
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
MARY
KXĐ Năm 1968
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
NATHAN
Bão mạnh Năm 1990
Gió mạnh nhất 102km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
JUDY
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
BESS
KXĐ Năm 1965
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 900hPa
Xem chi tiết
IMBUDO
Bão rất mạnh Năm 2003
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
MALIKSI
Bão mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết