Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: TIP (1989)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1989
35 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 07/09/1989
17.0°N, 148.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 07/09/1989
17.0°N, 148.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 07/09/1989
17.5°N, 147.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 08/09/1989
18.0°N, 148.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 08/09/1989
18.5°N, 149.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 08/09/1989
18.0°N, 150.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 08/09/1989
18.5°N, 151.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 09/09/1989
19.5°N, 152.5°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 09/09/1989
20.5°N, 153.6°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 09/09/1989
21.8°N, 154.9°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 09/09/1989
24.3°N, 155.1°E 992hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 10/09/1989
26.6°N, 153.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 10/09/1989
28.0°N, 152.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 10/09/1989
28.6°N, 151.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 10/09/1989
29.1°N, 150.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 11/09/1989
29.7°N, 150.3°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 11/09/1989
30.3°N, 150.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 11/09/1989
31.5°N, 151.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 11/09/1989
33.1°N, 151.2°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 12/09/1989
34.5°N, 151.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 12/09/1989
35.1°N, 151.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 12/09/1989
35.8°N, 152.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 12/09/1989
36.3°N, 154.1°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 13/09/1989
37.0°N, 156.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 13/09/1989
37.3°N, 158.5°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 13/09/1989
37.5°N, 161.0°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 13/09/1989
37.0°N, 163.0°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
01:00 14/09/1989
36.0°N, 165.0°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 14/09/1989
35.8°N, 167.4°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 14/09/1989
36.0°N, 169.6°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 14/09/1989
37.5°N, 172.1°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/09/1989
42.0°N, 176.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/09/1989
47.0°N, 178.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 15/09/1989
50.0°N, 178.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/09/1989
52.0°N, 180.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
TIP · 1989
Số hiệu 198920 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 13525 ngày trước (19:00 15/09/1989)
93 km/hGió đỉnh (~50 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
985 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,557 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
8 ngày 12 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#28/32Mạnh nhất năm 1989Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 07/09/1989
17.00°N, 148.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 09/09/1989
20.50°N, 153.60°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 10/09/1989
29.10°N, 150.00°E
Bão mạnh 93 km/h 985 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 15/09/1989
52.00°N, 180.00°E
Vùng áp thấp 984 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Tâm bão chỉ quét qua đất liền dưới 5 phút (1 lần) nên không được tính là đổ bộ — xem như di chuyển trên biển. Các lần chạm đất quá ngắn thường do sai số nội suy đường đi/đường bờ nên đã được lược bỏ.
Mức độ mạnh trong năm
#28 trên tổng 32 cơn bão mùa 1989
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 09/09/1989 → 01:00 10/09/1989
Mức sụt áp tối đa
8hPa/6h
12hPa/12h
14hPa/24h
15hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 14 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có 2 lần chuyển hướng gấp (>70°) trong quá trình di chuyển.
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 0 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 100 km/h).
32.1Tốc độ TB (km/h)
100.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.37×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 225 (nm) / 420 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 5.7979 ×10⁴ kt²
PDI: 3.0248 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 5.7979 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 19/32 về năng lượng trong mùa bão 1989.
  • Chiếm 1.8% tổng năng lượng của cả 32 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.6 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.97 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại3.0248×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
26.6°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

24.8°CSST trung bình
28.6°CCao nhất
7.5°CThấp nhất
26.6°CTại điểm đạt đỉnh
51%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 07/09/1989 17.00°N, 148.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
13:00 07/09/1989 17.00°N, 148.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
19:00 07/09/1989 17.50°N, 147.50°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
01:00 08/09/1989 18.00°N, 148.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
07:00 08/09/1989 18.50°N, 149.00°E 28.6°C +2.1°C KXĐ
13:00 08/09/1989 18.00°N, 150.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
19:00 08/09/1989 18.50°N, 151.50°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
01:00 09/09/1989 19.50°N, 152.50°E 28.1°C +1.6°C KXĐ
07:00 09/09/1989 20.50°N, 153.60°E 27.9°C +1.4°C 65 km/h
13:00 09/09/1989 21.80°N, 154.90°E 28.4°C +1.9°C 74 km/h
19:00 09/09/1989 24.30°N, 155.10°E 27.2°C +0.7°C 74 km/h
01:00 10/09/1989 26.60°N, 153.60°E 26.9°C +0.4°C 83 km/h
07:00 10/09/1989 28.00°N, 152.20°E 27.2°C +0.7°C 83 km/h
13:00 10/09/1989 28.60°N, 151.00°E 26.6°C +0.1°C 83 km/h
19:00 10/09/1989 29.10°N, 150.00°E 26.6°C +0.1°C 93 km/h
01:00 11/09/1989 29.70°N, 150.30°E 26.5°C +0.0°C 93 km/h
07:00 11/09/1989 30.30°N, 150.70°E 26.5°C +0.0°C 93 km/h
13:00 11/09/1989 31.50°N, 151.00°E 26.5°C +0.0°C 93 km/h
19:00 11/09/1989 33.10°N, 151.20°E 25.5°C -1.0°C 93 km/h
01:00 12/09/1989 34.50°N, 151.40°E 26.3°C -0.2°C 93 km/h
07:00 12/09/1989 35.10°N, 151.80°E 25.5°C -1.0°C 93 km/h
13:00 12/09/1989 35.80°N, 152.40°E 26.4°C -0.1°C 93 km/h
19:00 12/09/1989 36.30°N, 154.10°E 24.9°C -1.6°C 83 km/h
01:00 13/09/1989 37.00°N, 156.00°E 24.2°C -2.3°C 83 km/h
07:00 13/09/1989 37.30°N, 158.50°E 24.9°C -1.6°C 83 km/h
13:00 13/09/1989 37.50°N, 161.00°E 26.1°C -0.4°C 83 km/h
19:00 13/09/1989 37.00°N, 163.00°E 24.8°C -1.7°C 74 km/h
01:00 14/09/1989 36.00°N, 165.00°E 25.7°C -0.8°C 74 km/h
07:00 14/09/1989 35.80°N, 167.40°E 25.1°C -1.4°C 74 km/h
13:00 14/09/1989 36.00°N, 169.60°E 24.7°C -1.8°C 65 km/h
19:00 14/09/1989 37.50°N, 172.10°E 23.6°C -2.9°C KXĐ
01:00 15/09/1989 42.00°N, 176.00°E 16.9°C -9.6°C KXĐ
07:00 15/09/1989 47.00°N, 178.00°E 11.4°C -15.1°C KXĐ
13:00 15/09/1989 50.00°N, 178.00°E 9.2°C -17.3°C KXĐ
19:00 15/09/1989 52.00°N, 180.00°E 7.5°C -19.0°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 7.5–28.6°C (trung bình 24.8°C); 51% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 26.6°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 28.6°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (7.5°C so với 28.3°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
6,011 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

5,644 mĐộ sâu trung bình
7,975 mSâu nhất
2,985 mNông nhất
6,011 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 07/09/1989 17.00°N, 148.00°E 7,438 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 07/09/1989 17.00°N, 148.00°E 7,438 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 07/09/1989 17.50°N, 147.50°E 5,372 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 08/09/1989 18.00°N, 148.00°E 6,671 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 08/09/1989 18.50°N, 149.00°E 5,610 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 08/09/1989 18.00°N, 150.00°E 5,174 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 08/09/1989 18.50°N, 151.50°E 5,154 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 09/09/1989 19.50°N, 152.50°E 5,013 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 09/09/1989 20.50°N, 153.60°E 5,912 m Vực sâu đại dương 65 km/h
13:00 09/09/1989 21.80°N, 154.90°E 5,608 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 09/09/1989 24.30°N, 155.10°E 5,576 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 10/09/1989 26.60°N, 153.60°E 6,013 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 10/09/1989 28.00°N, 152.20°E 5,926 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 10/09/1989 28.60°N, 151.00°E 5,925 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 10/09/1989 29.10°N, 150.00°E 6,011 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 11/09/1989 29.70°N, 150.30°E 6,010 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 11/09/1989 30.30°N, 150.70°E 5,857 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 11/09/1989 31.50°N, 151.00°E 4,996 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 11/09/1989 33.10°N, 151.20°E 5,935 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 12/09/1989 34.50°N, 151.40°E 6,131 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 12/09/1989 35.10°N, 151.80°E 6,203 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 12/09/1989 35.80°N, 152.40°E 5,839 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 12/09/1989 36.30°N, 154.10°E 5,958 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 13/09/1989 37.00°N, 156.00°E 5,688 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 13/09/1989 37.30°N, 158.50°E 4,619 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 13/09/1989 37.50°N, 161.00°E 4,760 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 13/09/1989 37.00°N, 163.00°E 3,976 m Vực sâu đại dương 74 km/h
01:00 14/09/1989 36.00°N, 165.00°E 5,502 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 14/09/1989 35.80°N, 167.40°E 5,441 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 14/09/1989 36.00°N, 169.60°E 5,188 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 14/09/1989 37.50°N, 172.10°E 5,823 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 15/09/1989 42.00°N, 176.00°E 5,677 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 15/09/1989 47.00°N, 178.00°E 5,593 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 15/09/1989 50.00°N, 178.00°E 4,185 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 15/09/1989 52.00°N, 180.00°E — Biển · thiếu dữ liệu độ sâu KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 2,985–7,975 m (trung bình ~5,644 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~6,011 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
14.3 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~38 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

23.2OHC trung bình (kJ/cm²)
77.8Cao nhất
0.0Thấp nhất
14.3Tại điểm đạt đỉnh
26%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
33 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
90 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 07/09/1989 17.00°N, 148.00°E 77.8 kJ/cm² 90 m KXĐ
13:00 07/09/1989 17.00°N, 148.00°E 77.8 kJ/cm² 90 m KXĐ
19:00 07/09/1989 17.50°N, 147.50°E 72.5 kJ/cm² 81 m KXĐ
01:00 08/09/1989 18.00°N, 148.00°E 67.4 kJ/cm² 74 m KXĐ
07:00 08/09/1989 18.50°N, 149.00°E 66.8 kJ/cm² 73 m KXĐ
13:00 08/09/1989 18.00°N, 150.00°E 71.2 kJ/cm² 79 m KXĐ
19:00 08/09/1989 18.50°N, 151.50°E 68.6 kJ/cm² 77 m KXĐ
01:00 09/09/1989 19.50°N, 152.50°E 61.8 kJ/cm² 71 m KXĐ
07:00 09/09/1989 20.50°N, 153.60°E 56.2 kJ/cm² 68 m 65 km/h
13:00 09/09/1989 21.80°N, 154.90°E 47.1 kJ/cm² 62 m 74 km/h
19:00 09/09/1989 24.30°N, 155.10°E 26.6 kJ/cm² 43 m 74 km/h
01:00 10/09/1989 26.60°N, 153.60°E 20.7 kJ/cm² 38 m 83 km/h
07:00 10/09/1989 28.00°N, 152.20°E 14.2 kJ/cm² 36 m 83 km/h
13:00 10/09/1989 28.60°N, 151.00°E 14.5 kJ/cm² 37 m 83 km/h
19:00 10/09/1989 29.10°N, 150.00°E 14.3 kJ/cm² 38 m 93 km/h
01:00 11/09/1989 29.70°N, 150.30°E 13.0 kJ/cm² 37 m 93 km/h
07:00 11/09/1989 30.30°N, 150.70°E 12.7 kJ/cm² 37 m 93 km/h
13:00 11/09/1989 31.50°N, 151.00°E 11.5 kJ/cm² 37 m 93 km/h
19:00 11/09/1989 33.10°N, 151.20°E 6.7 kJ/cm² 26 m 93 km/h
01:00 12/09/1989 34.50°N, 151.40°E 4.8 kJ/cm² 21 m 93 km/h
07:00 12/09/1989 35.10°N, 151.80°E 2.8 kJ/cm² 17 m 93 km/h
13:00 12/09/1989 35.80°N, 152.40°E 1.2 kJ/cm² 15 m 93 km/h
19:00 12/09/1989 36.30°N, 154.10°E 0.6 kJ/cm² 15 m 83 km/h
01:00 13/09/1989 37.00°N, 156.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
07:00 13/09/1989 37.30°N, 158.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
13:00 13/09/1989 37.50°N, 161.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
19:00 13/09/1989 37.00°N, 163.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
01:00 14/09/1989 36.00°N, 165.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
07:00 14/09/1989 35.80°N, 167.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m 74 km/h
13:00 14/09/1989 36.00°N, 169.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m 65 km/h
19:00 14/09/1989 37.50°N, 172.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 15/09/1989 42.00°N, 176.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 15/09/1989 47.00°N, 178.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 15/09/1989 50.00°N, 178.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 15/09/1989 52.00°N, 180.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–77.8 kJ/cm² (trung bình 23.2 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~33 m); 26% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~14.3 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~38 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 77.8 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~50.5 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~3.2 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

79% Rất thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Tầng giữa khí quyển rất ẩm (≥ 70%) — nuôi dưỡng đối lưu sâu, hạn chế không khí khô xâm nhập vào lõi bão.

70%Trung bình 48–88%Dao động 89%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

23.2m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

14.2TB (m/s) 4.5–24.7Dao động 39%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 07/09/1989 17.00°N, 148.00°E 65% 12.3 m/s KXĐ
19:00 07/09/1989 17.50°N, 147.50°E 64% 12.8 m/s KXĐ
07:00 08/09/1989 18.50°N, 149.00°E 71% 5.5 m/s KXĐ
19:00 08/09/1989 18.50°N, 151.50°E 73% 5.1 m/s KXĐ
07:00 09/09/1989 20.50°N, 153.60°E 67% 4.5 m/s 65 km/h
19:00 09/09/1989 24.30°N, 155.10°E 77% 17.2 m/s 74 km/h
07:00 10/09/1989 28.00°N, 152.20°E 81% 16.4 m/s 83 km/h
19:00 10/09/1989 29.10°N, 150.00°E 79% 23.2 m/s 93 km/h
07:00 11/09/1989 30.30°N, 150.70°E 87% 7.6 m/s 93 km/h
19:00 11/09/1989 33.10°N, 151.20°E 85% 8.4 m/s 93 km/h
07:00 12/09/1989 35.10°N, 151.80°E 88% 8.0 m/s 93 km/h
19:00 12/09/1989 36.30°N, 154.10°E 73% 5.3 m/s 83 km/h
07:00 13/09/1989 37.30°N, 158.50°E 60% 15.6 m/s 83 km/h
19:00 13/09/1989 37.00°N, 163.00°E 60% 21.1 m/s 74 km/h
07:00 14/09/1989 35.80°N, 167.40°E 48% 24.7 m/s 74 km/h
19:00 14/09/1989 37.50°N, 172.10°E 59% 24.3 m/s KXĐ
07:00 15/09/1989 47.00°N, 178.00°E 61% 21.3 m/s KXĐ
19:00 15/09/1989 52.00°N, 180.00°E 65% 22.1 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 48–88% (trung bình 70%); 89% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 4.5–24.7 m/s (trung bình 14.2 m/s ≈ 28 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (23.2 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

42°
Lệch vừa phải · lớn nhất 123°

Tốc độ dẫn đường vs thực

34 / 32 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~27°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 07/09/1989 17.00°N, 148.00°E 14.2 km/h · bắc 0.0 km/h · bắc 15°
19:00 07/09/1989 17.50°N, 147.50°E 7.9 km/h · bắc 12.8 km/h · đông bắc 43°
07:00 08/09/1989 18.50°N, 149.00°E 19.4 km/h · đông 19.9 km/h · đông nam 43°
19:00 08/09/1989 18.50°N, 151.50°E 33.5 km/h · đông bắc 25.5 km/h · đông bắc 20°
07:00 09/09/1989 20.50°N, 153.60°E 24.5 km/h · đông bắc 32.9 km/h · đông bắc 10°
19:00 09/09/1989 24.30°N, 155.10°E 39.0 km/h · tây bắc 49.5 km/h · tây bắc 22°
07:00 10/09/1989 28.00°N, 152.20°E 42.4 km/h · tây 22.5 km/h · tây bắc 27°
19:00 10/09/1989 29.10°N, 150.00°E 39.3 km/h · tây 12.1 km/h · đông bắc 123°
07:00 11/09/1989 30.30°N, 150.70°E 7.4 km/h · tây 22.7 km/h · bắc 117°
19:00 11/09/1989 33.10°N, 151.20°E 5.1 km/h · tây bắc 26.1 km/h · bắc 66°
07:00 12/09/1989 35.10°N, 151.80°E 33.4 km/h · bắc 15.8 km/h · đông bắc 38°
19:00 12/09/1989 36.30°N, 154.10°E 34.9 km/h · bắc 31.1 km/h · đông bắc 50°
07:00 13/09/1989 37.30°N, 158.50°E 37.4 km/h · đông 37.0 km/h · đông 9°
19:00 13/09/1989 37.00°N, 163.00°E 30.3 km/h · đông 35.1 km/h · đông nam 27°
07:00 14/09/1989 35.80°N, 167.40°E 27.5 km/h · đông nam 33.2 km/h · đông 50°
19:00 14/09/1989 37.50°N, 172.10°E 52.5 km/h · đông 100.2 km/h · đông bắc 45°
07:00 15/09/1989 47.00°N, 178.00°E 96.6 km/h · đông bắc 55.6 km/h · bắc 30°
19:00 15/09/1989 52.00°N, 180.00°E 73.6 km/h · bắc 43.8 km/h · đông bắc 19°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~34 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~32 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 42° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~123°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~83° quanh 19:00 10/09/1989) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~12°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão diện rộngnăng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn
Gió mạnh (cấp 6+)
417km bán kính
Đường kính ~833 km · trục lớn/nhỏ 417/417 km
Dải bán kính cả vòng đời: 232–417 km (TB ~406 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 22/35 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 417 km ĐK 833 km Gió tâm 74 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 09/09/1989
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 417 km (~225 hải lý, đường kính ~833 km) vào 13:00 09/09/1989 khi sức gió tâm bão ~74 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện rộng": năng lượng phân tán trên diện tích rộng: gió cực đại ở tâm có thể không quá cao nhưng phạm vi tàn phá rất lớn. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão TIP
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão TIP (1989) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 07/09/1989. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 07:00 09/09/1989. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 93 km/h (~50 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 985 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 28/32 của mùa bão 1989. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 15/09/1989. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6557 km trong 8 ngày 12 giờ (tốc độ trung bình ~32 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~24.8°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~70% (Rất thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~14.2 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~5,644 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~6,011 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~23.2 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~14.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão chỉ quét qua đất liền dưới 5 phút (1 lần) nên không được tính là đổ bộ; xem như di chuyển trên biển.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1986
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 965hPa
Xem chi tiết
1983
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
1979
Siêu bão
Gió mạnh nhất 259km/h
Áp suất thấp 870hPa
Xem chi tiết
HAGIBIS
Bão rất mạnh Năm 2002
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
HIGOS
Bão Năm 2026
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
PATSY
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 995hPa
Xem chi tiết
YANCY
Bão rất mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 176km/h
Áp suất thấp nhất 925hPa
Xem chi tiết
IRMA
Bão mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
KIT
KXĐ Năm 1963
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 930hPa
Xem chi tiết
CHARLOTTE
KXĐ Năm 1959
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 905hPa
Xem chi tiết