Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: KYLE (1990)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1990
42 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 15/10/1990
14.3°N, 150.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/10/1990
14.6°N, 149.6°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/10/1990
14.8°N, 148.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/10/1990
15.0°N, 148.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/10/1990
15.1°N, 147.6°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/10/1990
15.3°N, 147.3°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 17/10/1990
15.4°N, 146.9°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
07:00 17/10/1990
15.6°N, 146.5°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
13:00 17/10/1990
16.0°N, 146.0°E 996hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 17/10/1990
16.7°N, 145.5°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 18/10/1990
17.2°N, 145.3°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 18/10/1990
17.6°N, 145.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 18/10/1990
18.1°N, 144.7°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 18/10/1990
18.8°N, 144.4°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 19/10/1990
19.4°N, 144.0°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 19/10/1990
19.8°N, 143.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 19/10/1990
20.4°N, 143.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 19/10/1990
20.9°N, 142.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 20/10/1990
21.3°N, 142.3°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
07:00 20/10/1990
21.9°N, 142.1°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 20/10/1990
22.5°N, 142.1°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
19:00 20/10/1990
23.0°N, 142.5°E 960hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 21/10/1990
24.1°N, 143.3°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 21/10/1990
25.1°N, 144.4°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
13:00 21/10/1990
26.3°N, 145.4°E 955hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 21/10/1990
27.8°N, 146.8°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
01:00 22/10/1990
30.0°N, 148.5°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 22/10/1990
32.4°N, 150.5°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
13:00 22/10/1990
34.0°N, 152.2°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 22/10/1990
35.8°N, 153.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 23/10/1990
37.5°N, 155.0°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/10/1990
39.0°N, 156.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/10/1990
40.0°N, 157.0°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 23/10/1990
42.0°N, 158.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 24/10/1990
43.0°N, 159.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 24/10/1990
45.0°N, 161.0°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 24/10/1990
45.0°N, 163.0°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 24/10/1990
45.0°N, 166.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 25/10/1990
45.0°N, 168.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 25/10/1990
45.0°N, 170.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 25/10/1990
44.0°N, 174.0°E 1012hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 25/10/1990
43.0°N, 178.0°E 1016hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
KYLE · 1990
Số hiệu 199023 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 13122 ngày trước (19:00 25/10/1990)
139 km/hGió đỉnh (~75 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
955 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,803 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
10 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#15/29Mạnh nhất năm 1990Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 15/10/1990
14.30°N, 150.30°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
19:00 16/10/1990
15.30°N, 147.30°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 21/10/1990
24.10°N, 143.30°E
Bão rất mạnh 139 km/h 955 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
19:00 25/10/1990
43.00°N, 178.00°E
Vùng áp thấp 1016 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#15 trên tổng 29 cơn bão mùa 1990
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
40kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 01:00 16/10/1990 → 01:00 17/10/1990
Mức sụt áp tối đa
5hPa/6h
10hPa/12h
20hPa/24h
30hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 20 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 57 km/h).
23.6Tốc độ TB (km/h)
56.9Tốc độ tối đa (km/h)
1.4×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 700 (nm) / 1300 (km)
Đường kính vùng bão: 310 (nm) / 570 (km)
ACE: 10.9602 ×10⁴ kt²
PDI: 7.7292 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Trung bình

Cơn bão đã tích luỹ 10.9602 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — ở mức trung bình của một cơn bão nhiệt đới.

  • Xếp thứ 14/29 về năng lượng trong mùa bão 1990.
  • Chiếm 3.2% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.9 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~11.86 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại7.7292×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.8°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

24.2°CSST trung bình
29.5°CCao nhất
10.3°CThấp nhất
28.8°CTại điểm đạt đỉnh
60%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 15/10/1990 14.30°N, 150.30°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
19:00 15/10/1990 14.60°N, 149.60°E 27.8°C +1.3°C KXĐ
01:00 16/10/1990 14.80°N, 148.70°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
07:00 16/10/1990 15.00°N, 148.00°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
13:00 16/10/1990 15.10°N, 147.60°E 29.3°C +2.8°C KXĐ
19:00 16/10/1990 15.30°N, 147.30°E 29.2°C +2.7°C 65 km/h
01:00 17/10/1990 15.40°N, 146.90°E 29.0°C +2.5°C 74 km/h
07:00 17/10/1990 15.60°N, 146.50°E 28.6°C +2.1°C 74 km/h
13:00 17/10/1990 16.00°N, 146.00°E 28.6°C +2.1°C 74 km/h
19:00 17/10/1990 16.70°N, 145.50°E 28.6°C +2.1°C 83 km/h
01:00 18/10/1990 17.20°N, 145.30°E 28.5°C +2.0°C 83 km/h
07:00 18/10/1990 17.60°N, 145.00°E 28.6°C +2.1°C 93 km/h
13:00 18/10/1990 18.10°N, 144.70°E 29.0°C +2.5°C 93 km/h
19:00 18/10/1990 18.80°N, 144.40°E 29.1°C +2.6°C 93 km/h
01:00 19/10/1990 19.40°N, 144.00°E 29.1°C +2.6°C 93 km/h
07:00 19/10/1990 19.80°N, 143.80°E 29.1°C +2.6°C 93 km/h
13:00 19/10/1990 20.40°N, 143.20°E 28.9°C +2.4°C 102 km/h
19:00 19/10/1990 20.90°N, 142.60°E 28.9°C +2.4°C 102 km/h
01:00 20/10/1990 21.30°N, 142.30°E 29.0°C +2.5°C 111 km/h
07:00 20/10/1990 21.90°N, 142.10°E 29.0°C +2.5°C 120 km/h
13:00 20/10/1990 22.50°N, 142.10°E 29.0°C +2.5°C 130 km/h
19:00 20/10/1990 23.00°N, 142.50°E 28.9°C +2.4°C 130 km/h
01:00 21/10/1990 24.10°N, 143.30°E 28.8°C +2.3°C 139 km/h
07:00 21/10/1990 25.10°N, 144.40°E 28.4°C +1.9°C 139 km/h
13:00 21/10/1990 26.30°N, 145.40°E 28.1°C +1.6°C 139 km/h
19:00 21/10/1990 27.80°N, 146.80°E 26.3°C -0.2°C 139 km/h
01:00 22/10/1990 30.00°N, 148.50°E 25.6°C -0.9°C 130 km/h
07:00 22/10/1990 32.40°N, 150.50°E 26.0°C -0.5°C 120 km/h
13:00 22/10/1990 34.00°N, 152.20°E 25.1°C -1.4°C 111 km/h
19:00 22/10/1990 35.80°N, 153.80°E 23.1°C -3.4°C 102 km/h
01:00 23/10/1990 37.50°N, 155.00°E 21.3°C -5.2°C KXĐ
07:00 23/10/1990 39.00°N, 156.00°E 20.2°C -6.3°C KXĐ
13:00 23/10/1990 40.00°N, 157.00°E 17.9°C -8.6°C KXĐ
19:00 23/10/1990 42.00°N, 158.00°E 14.7°C -11.8°C KXĐ
01:00 24/10/1990 43.00°N, 159.00°E 12.7°C -13.8°C KXĐ
07:00 24/10/1990 45.00°N, 161.00°E 11.8°C -14.7°C KXĐ
13:00 24/10/1990 45.00°N, 163.00°E 12.3°C -14.2°C KXĐ
19:00 24/10/1990 45.00°N, 166.00°E 11.0°C -15.5°C KXĐ
01:00 25/10/1990 45.00°N, 168.00°E 11.1°C -15.4°C KXĐ
07:00 25/10/1990 45.00°N, 170.00°E 10.3°C -16.2°C KXĐ
13:00 25/10/1990 44.00°N, 174.00°E 11.2°C -15.3°C KXĐ
19:00 25/10/1990 43.00°N, 178.00°E 13.2°C -13.3°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 10.3–29.5°C (trung bình 24.2°C); 60% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.8°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.5°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (13.2°C so với 29.5°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,275 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

4,727 mĐộ sâu trung bình
7,993 mSâu nhất
107 mNông nhất
5,275 mTại điểm đạt đỉnh
99%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
63 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
74 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 15/10/1990 14.30°N, 150.30°E 5,960 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 15/10/1990 14.60°N, 149.60°E 5,700 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 16/10/1990 14.80°N, 148.70°E 5,685 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 16/10/1990 15.00°N, 148.00°E 5,333 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/10/1990 15.10°N, 147.60°E 7,993 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/10/1990 15.30°N, 147.30°E 4,511 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 17/10/1990 15.40°N, 146.90°E 6,015 m Vực sâu đại dương 74 km/h
07:00 17/10/1990 15.60°N, 146.50°E 4,436 m Vực sâu đại dương 74 km/h
13:00 17/10/1990 16.00°N, 146.00°E 107 m Thềm lục địa 74 km/h
19:00 17/10/1990 16.70°N, 145.50°E 2,938 m Biển sâu 83 km/h
01:00 18/10/1990 17.20°N, 145.30°E 3,669 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 18/10/1990 17.60°N, 145.00°E 3,962 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 18/10/1990 18.10°N, 144.70°E 4,113 m Vực sâu đại dương 93 km/h
19:00 18/10/1990 18.80°N, 144.40°E 3,633 m Vực sâu đại dương 93 km/h
01:00 19/10/1990 19.40°N, 144.00°E 4,142 m Vực sâu đại dương 93 km/h
07:00 19/10/1990 19.80°N, 143.80°E 3,744 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 19/10/1990 20.40°N, 143.20°E 3,967 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 19/10/1990 20.90°N, 142.60°E 2,511 m Biển sâu 102 km/h
01:00 20/10/1990 21.30°N, 142.30°E 2,752 m Biển sâu 111 km/h
07:00 20/10/1990 21.90°N, 142.10°E 2,095 m Biển sâu 120 km/h
13:00 20/10/1990 22.50°N, 142.10°E 3,027 m Vực sâu đại dương 130 km/h
19:00 20/10/1990 23.00°N, 142.50°E 2,034 m Biển sâu 130 km/h
01:00 21/10/1990 24.10°N, 143.30°E 5,275 m Vực sâu đại dương 139 km/h
07:00 21/10/1990 25.10°N, 144.40°E 4,100 m Vực sâu đại dương 139 km/h
13:00 21/10/1990 26.30°N, 145.40°E 3,716 m Vực sâu đại dương 139 km/h
19:00 21/10/1990 27.80°N, 146.80°E 5,844 m Vực sâu đại dương 139 km/h
01:00 22/10/1990 30.00°N, 148.50°E 6,170 m Vực sâu đại dương 130 km/h
07:00 22/10/1990 32.40°N, 150.50°E 5,993 m Vực sâu đại dương 120 km/h
13:00 22/10/1990 34.00°N, 152.20°E 5,991 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 22/10/1990 35.80°N, 153.80°E 5,754 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 23/10/1990 37.50°N, 155.00°E 5,784 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 23/10/1990 39.00°N, 156.00°E 5,689 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 23/10/1990 40.00°N, 157.00°E 5,581 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 23/10/1990 42.00°N, 158.00°E 5,511 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 24/10/1990 43.00°N, 159.00°E 5,894 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 24/10/1990 45.00°N, 161.00°E 5,769 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 24/10/1990 45.00°N, 163.00°E 5,706 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 24/10/1990 45.00°N, 166.00°E 5,776 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 25/10/1990 45.00°N, 168.00°E 5,712 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 25/10/1990 45.00°N, 170.00°E 2,335 m Biển sâu KXĐ
13:00 25/10/1990 44.00°N, 174.00°E 5,675 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 25/10/1990 43.00°N, 178.00°E 5,595 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 107–7,993 m (trung bình ~4,727 m); 99% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,275 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~74 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~63 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
55.0 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~68 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

42.8OHC trung bình (kJ/cm²)
100.9Cao nhất
0.0Thấp nhất
55.0Tại điểm đạt đỉnh
40%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
54 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
116 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 15/10/1990 14.30°N, 150.30°E 93.3 kJ/cm² 104 m KXĐ
19:00 15/10/1990 14.60°N, 149.60°E 98.9 kJ/cm² 108 m KXĐ
01:00 16/10/1990 14.80°N, 148.70°E 100.9 kJ/cm² 110 m KXĐ
07:00 16/10/1990 15.00°N, 148.00°E 100.3 kJ/cm² 116 m KXĐ
13:00 16/10/1990 15.10°N, 147.60°E 100.6 kJ/cm² 111 m KXĐ
19:00 16/10/1990 15.30°N, 147.30°E 100.6 kJ/cm² 111 m 65 km/h
01:00 17/10/1990 15.40°N, 146.90°E 98.2 kJ/cm² 106 m 74 km/h
07:00 17/10/1990 15.60°N, 146.50°E 98.2 kJ/cm² 106 m 74 km/h
13:00 17/10/1990 16.00°N, 146.00°E 92.5 kJ/cm² 101 m 74 km/h
19:00 17/10/1990 16.70°N, 145.50°E 80.0 kJ/cm² 92 m 83 km/h
01:00 18/10/1990 17.20°N, 145.30°E 76.0 kJ/cm² 89 m 83 km/h
07:00 18/10/1990 17.60°N, 145.00°E 71.5 kJ/cm² 85 m 93 km/h
13:00 18/10/1990 18.10°N, 144.70°E 58.7 kJ/cm² 77 m 93 km/h
19:00 18/10/1990 18.80°N, 144.40°E 51.2 kJ/cm² 71 m 93 km/h
01:00 19/10/1990 19.40°N, 144.00°E 45.9 kJ/cm² 67 m 93 km/h
07:00 19/10/1990 19.80°N, 143.80°E 43.6 kJ/cm² 64 m 93 km/h
13:00 19/10/1990 20.40°N, 143.20°E 41.8 kJ/cm² 61 m 102 km/h
19:00 19/10/1990 20.90°N, 142.60°E 40.9 kJ/cm² 60 m 102 km/h
01:00 20/10/1990 21.30°N, 142.30°E 41.1 kJ/cm² 59 m 111 km/h
07:00 20/10/1990 21.90°N, 142.10°E 43.2 kJ/cm² 60 m 120 km/h
13:00 20/10/1990 22.50°N, 142.10°E 47.4 kJ/cm² 64 m 130 km/h
19:00 20/10/1990 23.00°N, 142.50°E 50.9 kJ/cm² 66 m 130 km/h
01:00 21/10/1990 24.10°N, 143.30°E 55.0 kJ/cm² 68 m 139 km/h
07:00 21/10/1990 25.10°N, 144.40°E 53.5 kJ/cm² 66 m 139 km/h
13:00 21/10/1990 26.30°N, 145.40°E 45.3 kJ/cm² 59 m 139 km/h
19:00 21/10/1990 27.80°N, 146.80°E 32.8 kJ/cm² 46 m 139 km/h
01:00 22/10/1990 30.00°N, 148.50°E 19.5 kJ/cm² 40 m 130 km/h
07:00 22/10/1990 32.40°N, 150.50°E 12.5 kJ/cm² 48 m 120 km/h
13:00 22/10/1990 34.00°N, 152.20°E 1.5 kJ/cm² 38 m 111 km/h
19:00 22/10/1990 35.80°N, 153.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
01:00 23/10/1990 37.50°N, 155.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 23/10/1990 39.00°N, 156.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 23/10/1990 40.00°N, 157.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 23/10/1990 42.00°N, 158.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 24/10/1990 43.00°N, 159.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 24/10/1990 45.00°N, 161.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 24/10/1990 45.00°N, 163.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 24/10/1990 45.00°N, 166.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 25/10/1990 45.00°N, 168.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 25/10/1990 45.00°N, 170.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 25/10/1990 44.00°N, 174.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 25/10/1990 43.00°N, 178.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–100.9 kJ/cm² (trung bình 42.8 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~54 m); 40% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~55.0 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~68 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 100.9 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~70.9 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~11.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

69% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

68%Trung bình 27–100%Dao động 67%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

13.2m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

21.3TB (m/s) 2.1–70.9Dao động 39%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 15/10/1990 14.30°N, 150.30°E 43% 9.8 m/s KXĐ
01:00 16/10/1990 14.80°N, 148.70°E 43% 4.6 m/s KXĐ
19:00 16/10/1990 15.30°N, 147.30°E 45% 2.1 m/s 65 km/h
07:00 17/10/1990 15.60°N, 146.50°E 54% 9.7 m/s 74 km/h
01:00 18/10/1990 17.20°N, 145.30°E 63% 9.0 m/s 83 km/h
13:00 18/10/1990 18.10°N, 144.70°E 70% 13.5 m/s 93 km/h
01:00 19/10/1990 19.40°N, 144.00°E 82% 11.7 m/s 93 km/h
19:00 19/10/1990 20.90°N, 142.60°E 84% 8.6 m/s 102 km/h
07:00 20/10/1990 21.90°N, 142.10°E 76% 10.2 m/s 120 km/h
01:00 21/10/1990 24.10°N, 143.30°E 69% 13.2 m/s 139 km/h
13:00 21/10/1990 26.30°N, 145.40°E 89% 16.9 m/s 139 km/h
07:00 22/10/1990 32.40°N, 150.50°E 99% 36.3 m/s 120 km/h
19:00 22/10/1990 35.80°N, 153.80°E 87% 34.8 m/s 102 km/h
07:00 23/10/1990 39.00°N, 156.00°E 100% 70.9 m/s KXĐ
01:00 24/10/1990 43.00°N, 159.00°E 98% 36.4 m/s KXĐ
13:00 24/10/1990 45.00°N, 163.00°E 61% 33.8 m/s KXĐ
07:00 25/10/1990 45.00°N, 170.00°E 27% 38.0 m/s KXĐ
19:00 25/10/1990 43.00°N, 178.00°E 29% 23.1 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 27–100% (trung bình 68%); 67% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 2.1–70.9 m/s (trung bình 21.3 m/s ≈ 41 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (13.2 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

33°
Lệch vừa phải · lớn nhất 90°

Tốc độ dẫn đường vs thực

42 / 25 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~33°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 15/10/1990 14.30°N, 150.30°E 15.6 km/h · tây bắc 13.7 km/h · tây bắc 8°
01:00 16/10/1990 14.80°N, 148.70°E 14.0 km/h · tây 13.1 km/h · tây 21°
19:00 16/10/1990 15.30°N, 147.30°E 11.0 km/h · tây bắc 7.4 km/h · tây 52°
07:00 17/10/1990 15.60°N, 146.50°E 15.7 km/h · đông bắc 11.6 km/h · tây bắc 81°
01:00 18/10/1990 17.20°N, 145.30°E 1.8 km/h · bắc 9.1 km/h · tây bắc 34°
13:00 18/10/1990 18.10°N, 144.70°E 8.2 km/h · tây bắc 14.0 km/h · bắc 8°
01:00 19/10/1990 19.40°N, 144.00°E 25.6 km/h · tây bắc 8.2 km/h · tây bắc 22°
19:00 19/10/1990 20.90°N, 142.60°E 12.4 km/h · tây 9.0 km/h · tây bắc 36°
07:00 20/10/1990 21.90°N, 142.10°E 17.3 km/h · tây bắc 11.1 km/h · bắc 67°
01:00 21/10/1990 24.10°N, 143.30°E 19.3 km/h · tây bắc 26.2 km/h · đông bắc 90°
13:00 21/10/1990 26.30°N, 145.40°E 31.3 km/h · bắc 36.1 km/h · đông bắc 44°
07:00 22/10/1990 32.40°N, 150.50°E 61.4 km/h · đông bắc 39.7 km/h · đông bắc 18°
19:00 22/10/1990 35.80°N, 153.80°E 76.5 km/h · đông bắc 36.2 km/h · đông bắc 6°
07:00 23/10/1990 39.00°N, 156.00°E 64.9 km/h · bắc 23.4 km/h · đông bắc 26°
01:00 24/10/1990 43.00°N, 159.00°E 83.5 km/h · đông bắc 45.7 km/h · đông bắc 12°
13:00 24/10/1990 45.00°N, 163.00°E 81.4 km/h · đông bắc 39.3 km/h · đông 40°
07:00 25/10/1990 45.00°N, 170.00°E 110.6 km/h · đông 56.0 km/h · đông 24°
19:00 25/10/1990 43.00°N, 178.00°E 105.3 km/h · đông 56.9 km/h · đông 12°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~42 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~25 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 33° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~90°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão có lần đổi hướng mạnh (~54° quanh 13:00 24/10/1990) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~26°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
1019km bán kính
Đường kính ~2037 km · trục lớn/nhỏ 1296/741 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 56–1019 km (TB ~377 km)
Gió bão (cấp 10+)
287km bán kính
Đường kính ~574 km · trục lớn/nhỏ 463/111 km · phình về Bắc
Dải bán kính cả vòng đời: 74–287 km (TB ~163 km) · 14 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 25/42 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 1019 km ĐK 2037 km Gió tâm 111 km/h Lệch 1.75× về Bắc
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 22/10/1990
Lõi gió bão cực đại
BK 287 km ĐK 574 km Gió tâm 111 km/h Lệch 4.17× về Bắc
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
13:00 22/10/1990
Trường gió lệch nhất
BK 926 km ĐK 1852 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.86× về Bắc
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Bắc, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 22/10/1990
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 324 km ĐK 648 km Gió tâm 102 km/h
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
13:00 19/10/1990
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 1019 km (~550 hải lý, đường kính ~2037 km) vào 13:00 22/10/1990 khi sức gió tâm bão ~111 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~287 km (~155 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.75), phình rộng nhất về phía Bắc — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 14 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–287 km (trung bình ~163 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão KYLE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão KYLE (1990) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 15/10/1990. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 19:00 16/10/1990. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương với sức gió 139 km/h (~75 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 955 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 15/29 của mùa bão 1990. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 19:00 25/10/1990. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5803 km trong 10 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~24 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 40 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~24.2°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~68% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~21.3 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~4,727 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,275 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~42.8 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~55.0 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

1993
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp 960hPa
Xem chi tiết
ELLEN
Bão rất mạnh Năm 1986
Gió mạnh nhất 130km/h
Áp suất thấp nhất 965hPa
Xem chi tiết
LYNN
Bão Năm 1984
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
ZEKE
Bão mạnh Năm 1994
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
LORNA
KXĐ Năm 1966
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
BONNIE
Bão Năm 1978
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết
IRIS
KXĐ Năm 1964
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 996hPa
Xem chi tiết
WILDA
KXĐ Năm 1970
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 940hPa
Xem chi tiết
GILDA
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết