Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: ZIA (1999)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 1999
33 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
07:00 11/09/1999
18.0°N, 141.8°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 11/09/1999
18.5°N, 140.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 11/09/1999
19.2°N, 139.9°E 1006hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 12/09/1999
20.0°N, 139.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 12/09/1999
21.0°N, 138.9°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 12/09/1999
22.1°N, 138.3°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 12/09/1999
22.7°N, 137.7°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 13/09/1999
23.5°N, 137.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 13/09/1999
25.2°N, 135.9°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 13/09/1999
27.3°N, 134.1°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 13/09/1999
28.3°N, 132.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 14/09/1999
29.0°N, 132.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 14/09/1999
29.9°N, 131.8°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 14/09/1999
31.3°N, 131.2°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
15:00 14/09/1999
31.5°N, 131.2°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
16:00 14/09/1999
31.7°N, 131.3°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 14/09/1999
32.1°N, 131.6°E 990hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
22:00 14/09/1999
32.6°N, 132.0°E 990hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
00:00 15/09/1999
33.1°N, 132.4°E 988hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 15/09/1999
33.2°N, 132.6°E 988hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
04:00 15/09/1999
33.8°N, 133.6°E 992hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
07:00 15/09/1999
34.4°N, 134.6°E 994hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
08:00 15/09/1999
34.6°N, 134.8°E 994hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
10:00 15/09/1999
35.1°N, 135.5°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 15/09/1999
35.7°N, 137.6°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 15/09/1999
37.0°N, 141.4°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 16/09/1999
37.9°N, 144.9°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 16/09/1999
39.1°N, 149.1°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 16/09/1999
39.4°N, 151.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 16/09/1999
39.6°N, 153.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 17/09/1999
39.7°N, 154.6°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 17/09/1999
39.7°N, 156.0°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 17/09/1999
39.8°N, 157.3°E 1008hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
ZIA · 1999
Số hiệu 199916 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão
Ghi nhận cuối: 9876 ngày trước (13:00 17/09/1999)
83 km/hGió đỉnh (~45 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
985 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
4,453 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 6 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#16/22Mạnh nhất năm 1999Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
07:00 11/09/1999
18.00°N, 141.80°E
Vùng áp thấp 1006 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 14/09/1999
31.30°N, 131.20°E
Bão 83 km/h 990 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:00 14/09/1999
31.50°N, 131.20°E
Bão 83 km/h 985 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 17/09/1999
39.80°N, 157.30°E
Vùng áp thấp 1008 hPa
Nhiều lần đạt đỉnh — bão suy yếu rồi tái mạnh lên (2 chu kỳ)
Đỉnh 1· cực đại
83 km/h (~45 kt)
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
15:00 14/09/1999 · 985 hPa · Bão
Đỉnh 2
83 km/h (~45 kt)
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:00 15/09/1999 · 994 hPa · Bão
Các đỉnh cách nhau bởi giai đoạn suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Chỉ số "Gió đỉnh" ở phần trên là giá trị cực đại của toàn bộ vòng đời (đỉnh mạnh nhất).
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
3Số lần đổ bộ
18.4 giờThời gian trên đất
~83 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Ngoài biểnVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
14:36 14/09/1999
~83 km/h (~45 kt) · 986 hPa
Bão · 31.46, 131.2
3 giờ 2 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
17:38 14/09/1999
~78 km/h (~42 kt) · 988 hPa
Bão · 31.92, 131.46
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~83 km/h (~45 kt) Suy yếu khi qua đất: −5 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
00:24 15/09/1999
~65 km/h (~35 kt) · 988 hPa
Bão · 33.14, 132.48
5 giờ 49 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
06:13 15/09/1999
~65 km/h (~35 kt) · 993 hPa
Bão · 34.24, 134.34
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~65 km/h (~35 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
08:21 15/09/1999
~80 km/h (~43 kt) · 995 hPa
Bão · 34.69, 134.92
9 giờ 35 phút
Khi trở ra biển
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
17:56 15/09/1999
KXĐ · 1003 hPa
Vùng áp thấp · 36.77, 140.73
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~80 km/h (~43 kt) Suy yếu khi qua đất: −80 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#16 trên tổng 22 cơn bão mùa 1999
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 13:00 13/09/1999 → 13:00 14/09/1999
Mức sụt áp tối đa
6hPa/6h
10hPa/12h
17hPa/24h
19hPa/48h
Sụt áp nhanh Giảm 17 hPa/24h — bão tăng cấp rõ rệt.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 67 km/h).
29.7Tốc độ TB (km/h)
67.2Tốc độ tối đa (km/h)
1.56×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 80 (nm) / 150 (km)
Đường kính vùng bão: —
ACE: 0.7917 ×10⁴ kt²
PDI: 0.358 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 0.7917 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 19/22 về năng lượng trong mùa bão 1999.
  • Chiếm 0.9% tổng năng lượng của cả 22 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.2 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~4.23 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại0.358×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
27.6°C Thuận lợi

Đánh giá nền nhiệt: SST đạt trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C — đủ điều kiện nhiệt để duy trì cường độ.

27.3°CSST trung bình
29.8°CCao nhất
23.5°CThấp nhất
27.6°CTại điểm đạt đỉnh
67%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
07:00 11/09/1999 18.00°N, 141.80°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
13:00 11/09/1999 18.50°N, 140.90°E 29.2°C +2.7°C KXĐ
19:00 11/09/1999 19.20°N, 139.90°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
01:00 12/09/1999 20.00°N, 139.30°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
07:00 12/09/1999 21.00°N, 138.90°E 28.8°C +2.3°C KXĐ
13:00 12/09/1999 22.10°N, 138.30°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
19:00 12/09/1999 22.70°N, 137.70°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
01:00 13/09/1999 23.50°N, 137.10°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
07:00 13/09/1999 25.20°N, 135.90°E 29.8°C +3.3°C KXĐ
13:00 13/09/1999 27.30°N, 134.10°E 29.6°C +3.1°C KXĐ
19:00 13/09/1999 28.30°N, 132.80°E 29.5°C +3.0°C KXĐ
01:00 14/09/1999 29.00°N, 132.40°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
07:00 14/09/1999 29.90°N, 131.80°E 28.4°C +1.9°C KXĐ
13:00 14/09/1999 31.30°N, 131.20°E 27.6°C +1.1°C 83 km/h
15:00 14/09/1999 31.50°N, 131.20°E Trên đất liền — 83 km/h
16:00 14/09/1999 31.70°N, 131.30°E Trên đất liền — 83 km/h
19:00 14/09/1999 32.10°N, 131.60°E 27.6°C +1.1°C 74 km/h
22:00 14/09/1999 32.60°N, 132.00°E 27.4°C +0.9°C 65 km/h
00:00 15/09/1999 33.10°N, 132.40°E 26.0°C -0.5°C 65 km/h
01:00 15/09/1999 33.20°N, 132.60°E Trên đất liền — 65 km/h
04:00 15/09/1999 33.80°N, 133.60°E Trên đất liền — 65 km/h
07:00 15/09/1999 34.40°N, 134.60°E 27.2°C +0.7°C 65 km/h
08:00 15/09/1999 34.60°N, 134.80°E 27.2°C +0.7°C 83 km/h
10:00 15/09/1999 35.10°N, 135.50°E Trên đất liền — 65 km/h
13:00 15/09/1999 35.70°N, 137.60°E Trên đất liền — KXĐ
19:00 15/09/1999 37.00°N, 141.40°E 26.1°C -0.4°C KXĐ
01:00 16/09/1999 37.90°N, 144.90°E 24.6°C -1.9°C KXĐ
07:00 16/09/1999 39.10°N, 149.10°E 24.7°C -1.8°C KXĐ
13:00 16/09/1999 39.40°N, 151.30°E 24.7°C -1.8°C KXĐ
19:00 16/09/1999 39.60°N, 153.00°E 23.6°C -2.9°C KXĐ
01:00 17/09/1999 39.70°N, 154.60°E 24.7°C -1.8°C KXĐ
07:00 17/09/1999 39.70°N, 156.00°E 24.6°C -1.9°C KXĐ
13:00 17/09/1999 39.80°N, 157.30°E 23.5°C -3.0°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 23.5–29.8°C (trung bình 27.3°C); 67% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Khi đạt đỉnh, SST ở mức 27.6°C (trên ngưỡng 26.5°C) — phù hợp để duy trì cường độ đỉnh đã ghi nhận. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.8°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (23.5°C so với 29.1°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
80 m Trung bình

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Thềm lục địa (50–200 m) — lớp nước ấm mỏng hơn, dễ hình thành vệt nước lạnh làm hạn chế phần nào khả năng mạnh lên.

3,736 mĐộ sâu trung bình
7,099 mSâu nhất
7 mNông nhất
80 mTại điểm đạt đỉnh
80%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
2 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
67 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 400 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (20 điểm)
▲ 1,152 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
07:00 11/09/1999 18.00°N, 141.80°E 4,616 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 11/09/1999 18.50°N, 140.90°E 4,666 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 11/09/1999 19.20°N, 139.90°E 4,681 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 12/09/1999 20.00°N, 139.30°E 5,031 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 12/09/1999 21.00°N, 138.90°E 4,347 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 12/09/1999 22.10°N, 138.30°E 4,619 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 12/09/1999 22.70°N, 137.70°E 4,690 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 13/09/1999 23.50°N, 137.10°E 5,166 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 13/09/1999 25.20°N, 135.90°E 1,519 m Biển sâu KXĐ
13:00 13/09/1999 27.30°N, 134.10°E 4,780 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 13/09/1999 28.30°N, 132.80°E 2,524 m Biển sâu KXĐ
01:00 14/09/1999 29.00°N, 132.40°E 4,964 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 14/09/1999 29.90°N, 131.80°E 3,881 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 14/09/1999 31.30°N, 131.20°E 94 m Thềm lục địa 83 km/h
15:00 14/09/1999 31.50°N, 131.20°E ▲ 233 m Trung du 83 km/h
16:00 14/09/1999 31.70°N, 131.30°E ▲ 335 m Đồi núi thấp 83 km/h
19:00 14/09/1999 32.10°N, 131.60°E 45 m Biển nông 74 km/h
22:00 14/09/1999 32.60°N, 132.00°E 310 m Biển sâu vừa 65 km/h
00:00 15/09/1999 33.10°N, 132.40°E 76 m Thềm lục địa 65 km/h
01:00 15/09/1999 33.20°N, 132.60°E ▲ 716 m Đồi núi thấp 65 km/h
04:00 15/09/1999 33.80°N, 133.60°E ▲ 900 m Vùng núi 65 km/h
07:00 15/09/1999 34.40°N, 134.60°E 36 m Biển nông 65 km/h
08:00 15/09/1999 34.60°N, 134.80°E 21 m Biển nông 83 km/h
10:00 15/09/1999 35.10°N, 135.50°E ▲ 196 m Trung du 65 km/h
13:00 15/09/1999 35.70°N, 137.60°E ▲ 1,152 m Vùng núi KXĐ
19:00 15/09/1999 37.00°N, 141.40°E 178 m Thềm lục địa KXĐ
01:00 16/09/1999 37.90°N, 144.90°E 5,374 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 16/09/1999 39.10°N, 149.10°E 5,634 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 16/09/1999 39.40°N, 151.30°E 5,448 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 16/09/1999 39.60°N, 153.00°E 5,698 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 17/09/1999 39.70°N, 154.60°E 5,593 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 17/09/1999 39.70°N, 156.00°E 5,556 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 17/09/1999 39.80°N, 157.30°E 5,637 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 7–7,099 m (trung bình ~3,736 m); 80% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh tâm bão ở trên vùng biển tương đối nông ~80 m — kho nhiệt hạn chế; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ nền nhiệt mặt biển ấm và khí quyển thuận lợi hơn là bề dày lớp nước ấm, và bão dễ suy yếu nhanh sau đó. Thú vị là ở cơn bão này, sức gió khi qua vùng nước nông (~67 km/h) lại nhỉnh hơn vùng sâu (~2 km/h) — cho thấy giai đoạn nước nông trùng với lúc bão đã mạnh sẵn, và các yếu tố khác (nền nhiệt, đứt gió) đang chi phối nhiều hơn độ sâu. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (20 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~400 m, nơi cao nhất ~1,152 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
20.2 kJ/cm² Hạn chế

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Lớp nước ấm mỏng, OHC thấp (10–30 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~35 m) — mặt biển dễ bị làm mát khi bão khuấy trộn, khó tăng cường mạnh.

44.5OHC trung bình (kJ/cm²)
132.4Cao nhất
0.0Thấp nhất
20.2Tại điểm đạt đỉnh
39%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
44 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
115 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
07:00 11/09/1999 18.00°N, 141.80°E 132.4 kJ/cm² 115 m KXĐ
13:00 11/09/1999 18.50°N, 140.90°E 119.7 kJ/cm² 109 m KXĐ
19:00 11/09/1999 19.20°N, 139.90°E 104.8 kJ/cm² 99 m KXĐ
01:00 12/09/1999 20.00°N, 139.30°E 95.7 kJ/cm² 87 m KXĐ
07:00 12/09/1999 21.00°N, 138.90°E 87.8 kJ/cm² 79 m KXĐ
13:00 12/09/1999 22.10°N, 138.30°E 84.6 kJ/cm² 73 m KXĐ
19:00 12/09/1999 22.70°N, 137.70°E 81.2 kJ/cm² 71 m KXĐ
01:00 13/09/1999 23.50°N, 137.10°E 79.0 kJ/cm² 69 m KXĐ
07:00 13/09/1999 25.20°N, 135.90°E 60.7 kJ/cm² 60 m KXĐ
13:00 13/09/1999 27.30°N, 134.10°E 42.1 kJ/cm² 48 m KXĐ
19:00 13/09/1999 28.30°N, 132.80°E 30.7 kJ/cm² 40 m KXĐ
01:00 14/09/1999 29.00°N, 132.40°E 28.2 kJ/cm² 37 m KXĐ
07:00 14/09/1999 29.90°N, 131.80°E 38.3 kJ/cm² 51 m KXĐ
13:00 14/09/1999 31.30°N, 131.20°E 20.2 kJ/cm² 35 m 83 km/h
15:00 14/09/1999 31.50°N, 131.20°E — — 83 km/h
16:00 14/09/1999 31.70°N, 131.30°E — — 83 km/h
19:00 14/09/1999 32.10°N, 131.60°E — — 74 km/h
22:00 14/09/1999 32.60°N, 132.00°E 18.8 kJ/cm² 34 m 65 km/h
00:00 15/09/1999 33.10°N, 132.40°E — — 65 km/h
01:00 15/09/1999 33.20°N, 132.60°E — — 65 km/h
04:00 15/09/1999 33.80°N, 133.60°E — — 65 km/h
07:00 15/09/1999 34.40°N, 134.60°E — — 65 km/h
08:00 15/09/1999 34.60°N, 134.80°E — — 83 km/h
10:00 15/09/1999 35.10°N, 135.50°E — — 65 km/h
13:00 15/09/1999 35.70°N, 137.60°E — — KXĐ
19:00 15/09/1999 37.00°N, 141.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 16/09/1999 37.90°N, 144.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 16/09/1999 39.10°N, 149.10°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 16/09/1999 39.40°N, 151.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 16/09/1999 39.60°N, 153.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 17/09/1999 39.70°N, 154.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 17/09/1999 39.70°N, 156.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 17/09/1999 39.80°N, 157.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–132.4 kJ/cm² (trung bình 44.5 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~44 m); 39% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~20.2 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~35 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 132.4 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Có điểm mặt biển rất ấm (SST ~28.5°C) nhưng OHC lại thấp (~28.2 kJ/cm²) — hiện tượng "ấm giả": lớp ấm mỏng, dễ bị khuấy trộn làm mát dù bề mặt nóng, nên SST một mình dễ gây đánh giá quá lạc quan. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~71.8 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~2.1 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.38 m³/m³ Rất ẩm ướt tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất rất ẩm (0,30–0,40 m³/m³) — nguồn ẩm bốc hơi lớn, đủ để nuôi dòng nhiệt tiềm ẩn duy trì đối lưu; tiềm năng đại dương nâu cao.

0.43Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.48Cao nhất
0.38Thấp nhất
0.38Tại điểm đạt đỉnh
100%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
15:00 14/09/1999 31.50°N, 131.20°E 0.38 m³/m³ (Rất ẩm) 24.8°C 83 km/h
16:00 14/09/1999 31.70°N, 131.30°E 0.40 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.4°C 83 km/h
01:00 15/09/1999 33.20°N, 132.60°E 0.48 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 21.0°C 65 km/h
04:00 15/09/1999 33.80°N, 133.60°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 20.9°C 65 km/h
10:00 15/09/1999 35.10°N, 135.50°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 24.0°C 65 km/h
13:00 15/09/1999 35.70°N, 137.60°E 0.44 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 18.6°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.38–0.48 m³/m³ (trung bình ~0.43 m³/m³); 100% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.38 m³/m³ (Rất ẩm ướt). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~83 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~22.3°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

58% Trung bình tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung ở mức trung bình (50–60%) — tạm đủ nhưng dễ bị không khí khô cuốn vào làm suy yếu.

65%Trung bình 47–92%Dao động 53%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

13.1m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

10.0TB (m/s) 3.5–22.4Dao động 68%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
07:00 11/09/1999 18.00°N, 141.80°E 59% 6.1 m/s KXĐ
19:00 11/09/1999 19.20°N, 139.90°E 55% 5.8 m/s KXĐ
07:00 12/09/1999 21.00°N, 138.90°E 75% 9.7 m/s KXĐ
19:00 12/09/1999 22.70°N, 137.70°E 66% 7.9 m/s KXĐ
07:00 13/09/1999 25.20°N, 135.90°E 53% 7.1 m/s KXĐ
13:00 13/09/1999 27.30°N, 134.10°E 53% 11.7 m/s KXĐ
01:00 14/09/1999 29.00°N, 132.40°E 47% 8.4 m/s KXĐ
13:00 14/09/1999 31.30°N, 131.20°E 58% 13.1 m/s 83 km/h
15:00 14/09/1999 31.50°N, 131.20°E 58% 13.1 m/s 83 km/h
16:00 14/09/1999 31.70°N, 131.30°E 55% 9.9 m/s 83 km/h
22:00 14/09/1999 32.60°N, 132.00°E 57% 7.9 m/s 65 km/h
01:00 15/09/1999 33.20°N, 132.60°E 71% 4.5 m/s 65 km/h
07:00 15/09/1999 34.40°N, 134.60°E 73% 4.7 m/s 65 km/h
10:00 15/09/1999 35.10°N, 135.50°E 73% 4.7 m/s 65 km/h
13:00 15/09/1999 35.70°N, 137.60°E 70% 3.5 m/s KXĐ
01:00 16/09/1999 37.90°N, 144.90°E 63% 9.8 m/s KXĐ
13:00 16/09/1999 39.40°N, 151.30°E 92% 22.4 m/s KXĐ
01:00 17/09/1999 39.70°N, 154.60°E 82% 21.1 m/s KXĐ
13:00 17/09/1999 39.80°N, 157.30°E 83% 17.8 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 47–92% (trung bình 65%); 53% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 3.5–22.4 m/s (trung bình 10.0 m/s ≈ 19 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (13.1 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

21°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 51°

Tốc độ dẫn đường vs thực

40 / 31 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

đông bắc
phương vị ~29°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
07:00 11/09/1999 18.00°N, 141.80°E 24.9 km/h · tây bắc 18.4 km/h · tây bắc 25°
19:00 11/09/1999 19.20°N, 139.90°E 22.8 km/h · tây bắc 18.2 km/h · tây bắc 17°
07:00 12/09/1999 21.00°N, 138.90°E 27.6 km/h · bắc 22.9 km/h · tây bắc 21°
19:00 12/09/1999 22.70°N, 137.70°E 28.2 km/h · bắc 18.0 km/h · tây bắc 17°
07:00 13/09/1999 25.20°N, 135.90°E 21.5 km/h · bắc 49.1 km/h · tây bắc 23°
13:00 13/09/1999 27.30°N, 134.10°E 42.9 km/h · tây bắc 28.2 km/h · tây bắc 8°
01:00 14/09/1999 29.00°N, 132.40°E 27.5 km/h · tây bắc 19.3 km/h · tây bắc 33°
13:00 14/09/1999 31.30°N, 131.20°E 10.1 km/h · tây bắc 11.1 km/h · bắc 28°
15:00 14/09/1999 31.50°N, 131.20°E 10.1 km/h · tây bắc 24.2 km/h · đông bắc 51°
16:00 14/09/1999 31.70°N, 131.30°E 26.6 km/h · bắc 17.6 km/h · đông bắc 41°
22:00 14/09/1999 32.60°N, 132.00°E 30.3 km/h · đông bắc 33.5 km/h · đông bắc 10°
01:00 15/09/1999 33.20°N, 132.60°E 30.2 km/h · đông bắc 38.1 km/h · đông bắc 12°
07:00 15/09/1999 34.40°N, 134.60°E 55.3 km/h · đông bắc 28.8 km/h · đông bắc 6°
10:00 15/09/1999 35.10°N, 135.50°E 55.3 km/h · đông bắc 67.2 km/h · đông 37°
13:00 15/09/1999 35.70°N, 137.60°E 61.0 km/h · đông bắc 61.6 km/h · đông bắc 30°
01:00 16/09/1999 37.90°N, 144.90°E 75.0 km/h · đông bắc 64.8 km/h · đông 16°
13:00 16/09/1999 39.40°N, 151.30°E 75.7 km/h · đông 24.6 km/h · đông 6°
01:00 17/09/1999 39.70°N, 154.60°E 60.8 km/h · đông 20.0 km/h · đông 16°
13:00 17/09/1999 39.80°N, 157.30°E 65.1 km/h · đông 18.6 km/h · đông 5°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~40 km/h, hướng chủ đạo về phía đông bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~31 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 21° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~51°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Mắt bão
Bão thu nhỏ (compact)năng lượng dồn sát tâm: bão nhỏ gọn, dễ tăng cấp bùng phát và tàn phá khốc liệt trong dải hẹp quanh mắt bão
Gió mạnh (cấp 6+)
148km bán kính
Đường kính ~296 km · trục lớn/nhỏ 148/148 km
Dải bán kính cả vòng đời: 111–148 km (TB ~123 km)
Không ghi nhận vùng gió cấp 10+.
Cấu trúc trường gió: gần đối xứng. Ghi nhận bán kính gió ở 11/33 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 148 km ĐK 296 km Gió tâm 83 km/h
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
13:00 14/09/1999
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 148 km (~80 hải lý, đường kính ~296 km) vào 13:00 14/09/1999 khi sức gió tâm bão ~83 km/h. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão thu nhỏ (compact)": năng lượng dồn sát tâm: bão nhỏ gọn, dễ tăng cấp bùng phát và tàn phá khốc liệt trong dải hẹp quanh mắt bão. Trường gió gần như đối xứng quanh tâm, cho thấy cấu trúc bão siết chặt, cân đối. Với bán kính gió nhỏ gọn, thiệt hại nặng nhất dồn vào dải hẹp bám sát đường đi của tâm bão; đổi lại, bão dạng này thường khó dự báo và có thể mạnh lên rất nhanh. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão ZIA
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão ZIA (1999) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 07:00 11/09/1999. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương vào 13:00 14/09/1999. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 83 km/h (~45 kt), phân loại Bão, áp suất tâm thấp nhất 985 hPa. Đáng chú ý, trong vòng đời bão trải qua 2 lần đạt đỉnh cường độ (suy yếu rồi tái mạnh lên): lần 1 ~83 km/h (45 kt, 985 hPa) gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương vào 15:00 14/09/1999 [cực đại]; lần 2 ~83 km/h (45 kt, 994 hPa) gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương vào 08:00 15/09/1999. Giữa các lần đạt đỉnh, bão suy yếu rõ rệt rồi mạnh trở lại. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 16/22 của mùa bão 1999. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 17/09/1999. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 4453 km trong 6 ngày 6 giờ (tốc độ trung bình ~30 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.3°C (Thuận lợi — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~65% (Trung bình), đứt gió thẳng đứng ~10.0 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,736 m (Trung bình cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~80 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~44.5 kJ/cm² (Hạn chế — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~20.2 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.43 m³/m³ (Rất ẩm ướt — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 3 lần, lần đầu tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió ~83 km/h (Bão); khi trở ra biển suy yếu còn ~78 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 18.4 giờ.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

Không có cơn bão nào khác cùng tên ZIA trong cơ sở dữ liệu.
ALEX
Bão rất mạnh Năm 1987
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
POLLY
KXĐ Năm 1960
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
IKE
Bão rất mạnh Năm 1984
Gió mạnh nhất 167km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
FREDA
KXĐ Năm 1962
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
ETAU
Bão Năm 2020
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 992hPa
Xem chi tiết
SARAH
KXĐ Năm 1951
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 960hPa
Xem chi tiết
POLLY
KXĐ Năm 1952
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 975hPa
Xem chi tiết
WANDA
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 962hPa
Xem chi tiết