Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: SONAMU (2000)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2000
34 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
13:00 14/09/2000
21.9°N, 139.5°E 998hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 14/09/2000
22.1°N, 140.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 15/09/2000
22.7°N, 140.7°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 15/09/2000
23.3°N, 141.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
10:00 15/09/2000
23.4°N, 141.0°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
13:00 15/09/2000
23.6°N, 141.0°E 994hPa
74km/h
Cấp 8
Bão
19:00 15/09/2000
23.9°N, 141.2°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
22:00 15/09/2000
24.0°N, 141.3°E 992hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 16/09/2000
24.2°N, 141.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
04:00 16/09/2000
24.4°N, 141.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 16/09/2000
24.9°N, 141.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
10:00 16/09/2000
25.5°N, 141.8°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 16/09/2000
26.0°N, 141.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
16:00 16/09/2000
26.6°N, 141.7°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 16/09/2000
27.3°N, 141.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
22:00 16/09/2000
28.3°N, 141.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 17/09/2000
29.2°N, 141.6°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
04:00 17/09/2000
30.1°N, 141.5°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 17/09/2000
30.9°N, 141.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
10:00 17/09/2000
32.1°N, 141.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 17/09/2000
33.3°N, 142.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
16:00 17/09/2000
34.6°N, 142.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 17/09/2000
35.9°N, 143.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 18/09/2000
38.8°N, 144.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 18/09/2000
41.9°N, 146.5°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 18/09/2000
44.7°N, 149.0°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 18/09/2000
47.1°N, 153.6°E 990hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 19/09/2000
48.9°N, 157.5°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 19/09/2000
50.5°N, 163.6°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 19/09/2000
52.5°N, 169.7°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 19/09/2000
54.5°N, 174.8°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 20/09/2000
55.4°N, 176.5°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 20/09/2000
56.1°N, 178.5°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 20/09/2000
56.4°N, 179.0°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
SONAMU · 2000
Số hiệu 200017 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão mạnh
Ghi nhận cuối: 9503 ngày trước (13:00 20/09/2000)
102 km/hGió đỉnh (~55 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
980 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
5,279 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
6 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#15/23Mạnh nhất năm 2000Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 14/09/2000
21.90°N, 139.50°E
Vùng áp thấp 998 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
10:00 15/09/2000
23.40°N, 141.00°E
Bão 65 km/h 996 hPa
Đạt cường độ đỉnh
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
10:00 17/09/2000
32.10°N, 141.80°E
Bão mạnh 102 km/h 980 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
13:00 20/09/2000
56.40°N, 179.00°E
Vùng áp thấp 984 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển — không ghi nhận đổ bộ đất liền trong suốt vòng đời.
Mức độ mạnh trong năm
#15 trên tổng 23 cơn bão mùa 2000
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
45kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 19:00 14/09/2000 → 19:00 15/09/2000
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
10hPa/12h
10hPa/24h
16hPa/48h
Sụt áp vừa phải Áp suất tâm giảm từ tốn — bão mạnh lên ổn định, không đột biến.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 80 km/h).
36.7Tốc độ TB (km/h)
79.5Tốc độ tối đa (km/h)
1.05×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 200 (nm) / 370 (km)
Đường kính vùng bão: 80 (nm) / 150 (km)
ACE: 3.6127 ×10⁴ kt²
PDI: 2.0138 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Thấp

Cơn bão đã tích luỹ 3.6127 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — năng lượng tích luỹ khiêm tốn — bão yếu hoặc tồn tại ngắn.

  • Xếp thứ 17/23 về năng lượng trong mùa bão 2000.
  • Chiếm 1.7% tổng năng lượng của cả 23 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 0.4 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~9.42 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại2.0138×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.0°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

22.7°CSST trung bình
28.5°CCao nhất
8.1°CThấp nhất
28.0°CTại điểm đạt đỉnh
68%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
13:00 14/09/2000 21.90°N, 139.50°E 28.5°C +2.0°C KXĐ
19:00 14/09/2000 22.10°N, 140.00°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
01:00 15/09/2000 22.70°N, 140.70°E 28.3°C +1.8°C KXĐ
07:00 15/09/2000 23.30°N, 141.00°E 27.8°C +1.3°C KXĐ
10:00 15/09/2000 23.40°N, 141.00°E 27.8°C +1.3°C 65 km/h
13:00 15/09/2000 23.60°N, 141.00°E 27.6°C +1.1°C 74 km/h
19:00 15/09/2000 23.90°N, 141.20°E 27.3°C +0.8°C 83 km/h
22:00 15/09/2000 24.00°N, 141.30°E 27.3°C +0.8°C 83 km/h
01:00 16/09/2000 24.20°N, 141.50°E 27.3°C +0.8°C 83 km/h
04:00 16/09/2000 24.40°N, 141.80°E 27.4°C +0.9°C 83 km/h
07:00 16/09/2000 24.90°N, 141.80°E 27.6°C +1.1°C 83 km/h
10:00 16/09/2000 25.50°N, 141.80°E 28.2°C +1.7°C 83 km/h
13:00 16/09/2000 26.00°N, 141.70°E 27.9°C +1.4°C 83 km/h
16:00 16/09/2000 26.60°N, 141.70°E 27.9°C +1.4°C 83 km/h
19:00 16/09/2000 27.30°N, 141.60°E 27.7°C +1.2°C 83 km/h
22:00 16/09/2000 28.30°N, 141.60°E 27.9°C +1.4°C 83 km/h
01:00 17/09/2000 29.20°N, 141.60°E 28.2°C +1.7°C 83 km/h
04:00 17/09/2000 30.10°N, 141.50°E 27.9°C +1.4°C 83 km/h
07:00 17/09/2000 30.90°N, 141.50°E 27.8°C +1.3°C 93 km/h
10:00 17/09/2000 32.10°N, 141.80°E 28.0°C +1.5°C 102 km/h
13:00 17/09/2000 33.30°N, 142.10°E 27.3°C +0.8°C 102 km/h
16:00 17/09/2000 34.60°N, 142.60°E 27.1°C +0.6°C 102 km/h
19:00 17/09/2000 35.90°N, 143.00°E 27.8°C +1.3°C 102 km/h
01:00 18/09/2000 38.80°N, 144.30°E 24.7°C -1.8°C 102 km/h
07:00 18/09/2000 41.90°N, 146.50°E 19.4°C -7.1°C 93 km/h
13:00 18/09/2000 44.70°N, 149.00°E 12.9°C -13.6°C KXĐ
19:00 18/09/2000 47.10°N, 153.60°E 9.3°C -17.2°C KXĐ
01:00 19/09/2000 48.90°N, 157.50°E 12.3°C -14.2°C KXĐ
07:00 19/09/2000 50.50°N, 163.60°E 12.5°C -14.0°C KXĐ
13:00 19/09/2000 52.50°N, 169.70°E 9.7°C -16.8°C KXĐ
19:00 19/09/2000 54.50°N, 174.80°E 9.3°C -17.2°C KXĐ
01:00 20/09/2000 55.40°N, 176.50°E 8.2°C -18.3°C KXĐ
07:00 20/09/2000 56.10°N, 178.50°E 8.2°C -18.3°C KXĐ
13:00 20/09/2000 56.40°N, 179.00°E 8.1°C -18.4°C KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 8.1–28.5°C (trung bình 22.7°C); 68% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.0°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 28.5°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (8.1°C so với 28.5°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
6,615 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,988 mĐộ sâu trung bình
9,133 mSâu nhất
598 mNông nhất
6,615 mTại điểm đạt đỉnh
100%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
13:00 14/09/2000 21.90°N, 139.50°E 4,938 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 14/09/2000 22.10°N, 140.00°E 4,434 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 15/09/2000 22.70°N, 140.70°E 4,136 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 15/09/2000 23.30°N, 141.00°E 2,440 m Biển sâu KXĐ
10:00 15/09/2000 23.40°N, 141.00°E 2,327 m Biển sâu 65 km/h
13:00 15/09/2000 23.60°N, 141.00°E 3,110 m Vực sâu đại dương 74 km/h
19:00 15/09/2000 23.90°N, 141.20°E 1,738 m Biển sâu 83 km/h
22:00 15/09/2000 24.00°N, 141.30°E 1,419 m Biển sâu 83 km/h
01:00 16/09/2000 24.20°N, 141.50°E 628 m Biển sâu vừa 83 km/h
04:00 16/09/2000 24.40°N, 141.80°E 2,332 m Biển sâu 83 km/h
07:00 16/09/2000 24.90°N, 141.80°E 2,518 m Biển sâu 83 km/h
10:00 16/09/2000 25.50°N, 141.80°E 3,145 m Vực sâu đại dương 83 km/h
13:00 16/09/2000 26.00°N, 141.70°E 3,358 m Vực sâu đại dương 83 km/h
16:00 16/09/2000 26.60°N, 141.70°E 3,613 m Vực sâu đại dương 83 km/h
19:00 16/09/2000 27.30°N, 141.60°E 4,034 m Vực sâu đại dương 83 km/h
22:00 16/09/2000 28.30°N, 141.60°E 4,104 m Vực sâu đại dương 83 km/h
01:00 17/09/2000 29.20°N, 141.60°E 3,372 m Vực sâu đại dương 83 km/h
04:00 17/09/2000 30.10°N, 141.50°E 4,016 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 17/09/2000 30.90°N, 141.50°E 3,838 m Vực sâu đại dương 93 km/h
10:00 17/09/2000 32.10°N, 141.80°E 6,615 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 17/09/2000 33.30°N, 142.10°E 9,133 m Vực sâu đại dương 102 km/h
16:00 17/09/2000 34.60°N, 142.60°E 5,816 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 17/09/2000 35.90°N, 143.00°E 6,714 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 18/09/2000 38.80°N, 144.30°E 6,858 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 18/09/2000 41.90°N, 146.50°E 6,719 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 18/09/2000 44.70°N, 149.00°E 836 m Biển sâu vừa KXĐ
19:00 18/09/2000 47.10°N, 153.60°E 2,839 m Biển sâu KXĐ
01:00 19/09/2000 48.90°N, 157.50°E 7,896 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 19/09/2000 50.50°N, 163.60°E 5,688 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 19/09/2000 52.50°N, 169.70°E 4,239 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 19/09/2000 54.50°N, 174.80°E 3,915 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 20/09/2000 55.40°N, 176.50°E 3,851 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 20/09/2000 56.10°N, 178.50°E 3,860 m Vực sâu đại dương KXĐ
13:00 20/09/2000 56.40°N, 179.00°E 3,835 m Vực sâu đại dương KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 598–9,133 m (trung bình ~3,988 m); 100% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~6,615 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão mạnh. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
49.3 kJ/cm² Thuận lợi vừa

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Kho nhiệt ở mức trung bình (30–50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~61 m) — đủ để duy trì cường độ nhưng chưa lý tưởng cho tăng cường nhanh.

25.0OHC trung bình (kJ/cm²)
49.3Cao nhất
0.0Thấp nhất
49.3Tại điểm đạt đỉnh
0%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
34 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
62 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
13:00 14/09/2000 21.90°N, 139.50°E 45.3 kJ/cm² 53 m KXĐ
19:00 14/09/2000 22.10°N, 140.00°E 43.3 kJ/cm² 51 m KXĐ
01:00 15/09/2000 22.70°N, 140.70°E 40.7 kJ/cm² 50 m KXĐ
07:00 15/09/2000 23.30°N, 141.00°E 42.1 kJ/cm² 51 m KXĐ
10:00 15/09/2000 23.40°N, 141.00°E 41.4 kJ/cm² 50 m 65 km/h
13:00 15/09/2000 23.60°N, 141.00°E 41.4 kJ/cm² 50 m 74 km/h
19:00 15/09/2000 23.90°N, 141.20°E 41.0 kJ/cm² 51 m 83 km/h
22:00 15/09/2000 24.00°N, 141.30°E 41.0 kJ/cm² 51 m 83 km/h
01:00 16/09/2000 24.20°N, 141.50°E 41.0 kJ/cm² 51 m 83 km/h
04:00 16/09/2000 24.40°N, 141.80°E 41.0 kJ/cm² 52 m 83 km/h
07:00 16/09/2000 24.90°N, 141.80°E 40.4 kJ/cm² 52 m 83 km/h
10:00 16/09/2000 25.50°N, 141.80°E 38.7 kJ/cm² 51 m 83 km/h
13:00 16/09/2000 26.00°N, 141.70°E 35.3 kJ/cm² 49 m 83 km/h
16:00 16/09/2000 26.60°N, 141.70°E 33.6 kJ/cm² 47 m 83 km/h
19:00 16/09/2000 27.30°N, 141.60°E 31.0 kJ/cm² 44 m 83 km/h
22:00 16/09/2000 28.30°N, 141.60°E 27.7 kJ/cm² 47 m 83 km/h
01:00 17/09/2000 29.20°N, 141.60°E 31.3 kJ/cm² 55 m 83 km/h
04:00 17/09/2000 30.10°N, 141.50°E 40.7 kJ/cm² 60 m 83 km/h
07:00 17/09/2000 30.90°N, 141.50°E 47.0 kJ/cm² 62 m 93 km/h
10:00 17/09/2000 32.10°N, 141.80°E 49.3 kJ/cm² 61 m 102 km/h
13:00 17/09/2000 33.30°N, 142.10°E 39.1 kJ/cm² 58 m 102 km/h
16:00 17/09/2000 34.60°N, 142.60°E 13.8 kJ/cm² 34 m 102 km/h
19:00 17/09/2000 35.90°N, 143.00°E 2.9 kJ/cm² 19 m 102 km/h
01:00 18/09/2000 38.80°N, 144.30°E 0.0 kJ/cm² 0 m 102 km/h
07:00 18/09/2000 41.90°N, 146.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m 93 km/h
13:00 18/09/2000 44.70°N, 149.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 18/09/2000 47.10°N, 153.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 19/09/2000 48.90°N, 157.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 19/09/2000 50.50°N, 163.60°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 19/09/2000 52.50°N, 169.70°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 19/09/2000 54.50°N, 174.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 20/09/2000 55.40°N, 176.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
07:00 20/09/2000 56.10°N, 178.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 20/09/2000 56.40°N, 179.00°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–49.3 kJ/cm² (trung bình 25.0 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~34 m); 0% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Đáng chú ý, khi đạt đỉnh OHC chỉ ~49.3 kJ/cm² (lớp 26°C mỏng ~61 m) — dưới ngưỡng RI ~50 kJ/cm²; cường độ đỉnh nhiều khả năng nhờ khí quyển thuận lợi hơn là kho nhiệt đại dương, và bão dễ suy yếu sau đó. Bão có tăng cường nhanh dù OHC không cao — các yếu tố khí quyển (đứt gió thấp, ẩm tầng giữa) đóng vai trò chính. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~39.7 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~7.0 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu
Trong toàn bộ vòng đời, tâm bão không đi vào đất liền nên không xét độ ẩm đất — hiệu ứng đại dương nâu chỉ xảy ra khi bão ở trên đất liền. Hiệu ứng đại dương nâu chỉ có ý nghĩa khi tâm bão ở trên đất liền: nếu đất đủ ẩm ướt, bốc hơi mạnh như mặt biển sẽ cấp nhiệt-ẩm giúp bão duy trì/mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

64% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

76%Trung bình 51–95%Dao động 94%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

16.3m/s · Rất bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió rất cao (> 30 hải lý/giờ) — phá vỡ cấu trúc thẳng đứng của bão, gây suy yếu nhanh.

13.3TB (m/s) 6.3–31.7Dao động 33%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
13:00 14/09/2000 21.90°N, 139.50°E 51% 12.1 m/s KXĐ
01:00 15/09/2000 22.70°N, 140.70°E 72% 8.3 m/s KXĐ
10:00 15/09/2000 23.40°N, 141.00°E 78% 6.3 m/s 65 km/h
19:00 15/09/2000 23.90°N, 141.20°E 73% 9.0 m/s 83 km/h
01:00 16/09/2000 24.20°N, 141.50°E 81% 10.6 m/s 83 km/h
07:00 16/09/2000 24.90°N, 141.80°E 87% 6.9 m/s 83 km/h
13:00 16/09/2000 26.00°N, 141.70°E 77% 6.4 m/s 83 km/h
19:00 16/09/2000 27.30°N, 141.60°E 84% 6.4 m/s 83 km/h
01:00 17/09/2000 29.20°N, 141.60°E 61% 11.7 m/s 83 km/h
04:00 17/09/2000 30.10°N, 141.50°E 61% 11.7 m/s 83 km/h
10:00 17/09/2000 32.10°N, 141.80°E 64% 16.3 m/s 102 km/h
16:00 17/09/2000 34.60°N, 142.60°E 67% 12.8 m/s 102 km/h
01:00 18/09/2000 38.80°N, 144.30°E 79% 12.0 m/s 102 km/h
13:00 18/09/2000 44.70°N, 149.00°E 73% 11.7 m/s KXĐ
01:00 19/09/2000 48.90°N, 157.50°E 85% 20.1 m/s KXĐ
13:00 19/09/2000 52.50°N, 169.70°E 95% 31.7 m/s KXĐ
01:00 20/09/2000 55.40°N, 176.50°E 81% 26.0 m/s KXĐ
13:00 20/09/2000 56.40°N, 179.00°E 94% 19.2 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 51–95% (trung bình 76%); 94% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 6.3–31.7 m/s (trung bình 13.3 m/s ≈ 26 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (16.3 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

27°
Bám sát dòng dẫn · lớn nhất 61°

Tốc độ dẫn đường vs thực

49 / 34 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

bắc
phương vị ~22°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
13:00 14/09/2000 21.90°N, 139.50°E 35.8 km/h · đông bắc 9.4 km/h · đông bắc 37°
01:00 15/09/2000 22.70°N, 140.70°E 32.7 km/h · đông bắc 12.2 km/h · đông bắc 31°
10:00 15/09/2000 23.40°N, 141.00°E 29.8 km/h · đông bắc 7.4 km/h · bắc 61°
19:00 15/09/2000 23.90°N, 141.20°E 8.3 km/h · đông bắc 5.0 km/h · đông bắc 19°
01:00 16/09/2000 24.20°N, 141.50°E 16.6 km/h · bắc 12.6 km/h · đông bắc 52°
07:00 16/09/2000 24.90°N, 141.80°E 23.7 km/h · đông bắc 22.2 km/h · bắc 25°
13:00 16/09/2000 26.00°N, 141.70°E 31.2 km/h · bắc 22.2 km/h · bắc 12°
19:00 16/09/2000 27.30°N, 141.60°E 49.5 km/h · tây bắc 37.1 km/h · bắc 47°
01:00 17/09/2000 29.20°N, 141.60°E 61.6 km/h · bắc 33.5 km/h · bắc 16°
04:00 17/09/2000 30.10°N, 141.50°E 61.6 km/h · bắc 29.7 km/h · bắc 21°
10:00 17/09/2000 32.10°N, 141.80°E 51.8 km/h · bắc 45.5 km/h · bắc 16°
16:00 17/09/2000 34.60°N, 142.60°E 46.2 km/h · bắc 49.7 km/h · bắc 22°
01:00 18/09/2000 38.80°N, 144.30°E 57.8 km/h · bắc 65.3 km/h · đông bắc 16°
13:00 18/09/2000 44.70°N, 149.00°E 54.5 km/h · bắc 74.1 km/h · đông bắc 31°
01:00 19/09/2000 48.90°N, 157.50°E 84.4 km/h · đông 78.9 km/h · đông bắc 4°
13:00 19/09/2000 52.50°N, 169.70°E 93.8 km/h · đông 67.3 km/h · đông bắc 26°
01:00 20/09/2000 55.40°N, 176.50°E 82.5 km/h · đông bắc 24.6 km/h · đông bắc 7°
13:00 20/09/2000 56.40°N, 179.00°E 58.8 km/h · bắc 7.6 km/h · đông bắc 37°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~49 km/h, hướng chủ đạo về phía bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~34 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 27° (Bám sát dòng dẫn), lớn nhất ~61°. Hướng di chuyển bám sát dòng dẫn — cơn bão chủ yếu bị "lái" bởi dòng môi trường tầng cao; phần lệch nhỏ còn lại (ở Bắc bán cầu thường lệch trái, về phía tây bắc) phù hợp với hiệu ứng beta-drift. Bão có lần đổi hướng mạnh (~54° quanh 07:00 16/09/2000) trong khi dòng dẫn gần như KHÔNG đổi (~23°) — chuyển hướng này nghiêng về nguyên nhân beta-drift/tương tác hơn là do dòng dẫn.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Quy mô trung bìnhkích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới
Gió mạnh (cấp 6+)
278km bán kính
Đường kính ~556 km · trục lớn/nhỏ 370/185 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 139–278 km (TB ~230 km)
Gió bão (cấp 10+)
74km bán kính
Đường kính ~148 km · trục lớn/nhỏ 111/37 km · phình về Đông
Dải bán kính cả vòng đời: 74–74 km (TB ~74 km) · 5 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: bất cân đối rõ rệt. Ghi nhận bán kính gió ở 21/34 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 278 km ĐK 556 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2× về Đông
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
10:00 17/09/2000
Lõi gió bão cực đại
BK 74 km ĐK 148 km Gió tâm 102 km/h Lệch 3× về Đông
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
10:00 17/09/2000
Trường gió lệch nhất
BK 139 km ĐK 278 km Gió tâm 65 km/h Lệch 2× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
10:00 15/09/2000
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 278 km (~150 hải lý, đường kính ~556 km) vào 10:00 17/09/2000 khi sức gió tâm bão ~102 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~74 km (~40 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Quy mô trung bình": kích thước vùng gió ở mức phổ biến của một cơn bão nhiệt đới. Trường gió bất cân đối rõ rệt (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~2), phình rộng nhất về phía Đông — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 5 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–74 km (trung bình ~74 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão SONAMU
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão SONAMU (2000) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 13:00 14/09/2000. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 10:00 15/09/2000. Bão đạt cường độ đỉnh gần vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương với sức gió 102 km/h (~55 kt), phân loại Bão mạnh, áp suất tâm thấp nhất 980 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 15/23 của mùa bão 2000. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 13:00 20/09/2000. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 5279 km trong 6 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~37 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 45 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~22.7°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~76% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~13.3 m/s (Rất bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,988 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~6,615 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~25.0 kJ/cm² (Thuận lợi vừa — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~49.3 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Theo dữ liệu đường bờ biển, tâm bão di chuyển hoàn toàn trên biển và không đổ bộ đất liền.
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2013
Bão mạnh
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp 990hPa
Xem chi tiết
2006
Bão
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp 992hPa
Xem chi tiết
WINNIE
KXĐ Năm 1969
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 988hPa
Xem chi tiết
IRA
Bão rất mạnh Năm 1993
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
NELSON
Siêu bão Năm 1982
Gió mạnh nhất 185km/h
Áp suất thấp nhất 935hPa
Xem chi tiết
COLLEEN
Bão rất mạnh Năm 1989
Gió mạnh nhất 148km/h
Áp suất thấp nhất 950hPa
Xem chi tiết
DIANMU
Bão Năm 2016
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 980hPa
Xem chi tiết
SHIRLEY
KXĐ Năm 1974
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 970hPa
Xem chi tiết
KIROGI
Bão mạnh Năm 2012
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 990hPa
Xem chi tiết
ELLEN
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 955hPa
Xem chi tiết