Logo Mobile Menu Chính

Chọn vị trí xem thời tiết

Lấy tọa độ hiện tại
Sử dụng GPS của thiết bị để xác định vị trí
Nhập tọa độ thủ công
Nhập vĩ độ và kinh độ bạn muốn xem
Chọn trên bản đồ
Click vào bản đồ để chọn vị trí bất kỳ
Chưa chọn vị trí
Click vào bản đồ để chọn vị trí
Đang hiển thị:
65%
Bán kính gió
Cấp độ gió (Beaufort): Vùng áp thấp (< Cấp 6) Áp thấp nhiệt đới (Cấp 6-7) Bão (Cấp 8-9) Bão mạnh (Cấp 10-11) Bão rất mạnh (Cấp 12-15) Siêu bão (Cấp 16-17)
Diễn biến: MINDULLE (2004)
Nhật ký quan trắc · Mùa bão 2004
57 mốc
Thời gian Tọa độ tâm Áp suất Sức gió Phân loại Bán kính gió (cấp 6+)
01:00 22/06/2004
14.6°N, 146.0°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 22/06/2004
14.5°N, 145.5°E 1004hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 22/06/2004
14.5°N, 145.0°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 22/06/2004
15.3°N, 144.5°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 23/06/2004
16.0°N, 143.8°E 1002hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 23/06/2004
16.3°N, 143.0°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 23/06/2004
16.7°N, 142.6°E 998hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
19:00 23/06/2004
17.0°N, 142.2°E 996hPa
65km/h
Cấp 8
Bão
01:00 24/06/2004
16.9°N, 141.0°E 990hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 24/06/2004
16.4°N, 139.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 24/06/2004
16.1°N, 138.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 24/06/2004
15.8°N, 137.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 25/06/2004
15.4°N, 136.2°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 25/06/2004
15.0°N, 134.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 25/06/2004
14.8°N, 133.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 25/06/2004
14.7°N, 132.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 26/06/2004
14.7°N, 131.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 26/06/2004
14.6°N, 131.1°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 26/06/2004
14.8°N, 130.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 26/06/2004
15.2°N, 130.0°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 27/06/2004
15.7°N, 129.6°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 27/06/2004
16.2°N, 128.8°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 27/06/2004
16.9°N, 127.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 27/06/2004
17.5°N, 127.1°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 28/06/2004
17.8°N, 126.5°E 955hPa
148km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
07:00 28/06/2004
18.1°N, 126.0°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 28/06/2004
18.4°N, 125.6°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
19:00 28/06/2004
18.6°N, 125.0°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
01:00 29/06/2004
18.8°N, 124.6°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 29/06/2004
18.8°N, 124.1°E 940hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
13:00 29/06/2004
18.8°N, 123.6°E 940hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
19:00 29/06/2004
18.9°N, 123.0°E 940hPa
176km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
01:00 30/06/2004
19.0°N, 122.6°E 945hPa
167km/h
Cấp 15
Bão rất mạnh
07:00 30/06/2004
19.1°N, 122.2°E 950hPa
157km/h
Cấp 14
Bão rất mạnh
13:00 30/06/2004
19.2°N, 122.0°E 960hPa
139km/h
Cấp 13
Bão rất mạnh
19:00 30/06/2004
19.6°N, 122.0°E 965hPa
130km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
01:00 01/07/2004
20.8°N, 122.0°E 970hPa
120km/h
Cấp 12
Bão rất mạnh
07:00 01/07/2004
21.6°N, 121.8°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
13:00 01/07/2004
22.3°N, 121.4°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
19:00 01/07/2004
23.2°N, 121.1°E 975hPa
111km/h
Cấp 11
Bão mạnh
01:00 02/07/2004
23.9°N, 120.5°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 02/07/2004
24.8°N, 120.3°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
13:00 02/07/2004
25.7°N, 120.4°E 980hPa
102km/h
Cấp 10
Bão mạnh
19:00 02/07/2004
26.3°N, 120.6°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
01:00 03/07/2004
26.8°N, 120.8°E 985hPa
93km/h
Cấp 10
Bão mạnh
07:00 03/07/2004
27.9°N, 121.2°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
13:00 03/07/2004
29.3°N, 121.9°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
19:00 03/07/2004
30.6°N, 122.7°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
01:00 04/07/2004
32.1°N, 123.8°E 985hPa
83km/h
Cấp 9
Bão
07:00 04/07/2004
33.1°N, 124.5°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 04/07/2004
34.6°N, 125.1°E 984hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 04/07/2004
36.3°N, 126.2°E 986hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 05/07/2004
38.0°N, 127.8°E 988hPa
K.xác định
Chưa rõ --
07:00 05/07/2004
39.2°N, 129.4°E 992hPa
K.xác định
Chưa rõ --
13:00 05/07/2004
40.3°N, 130.9°E 994hPa
K.xác định
Chưa rõ --
19:00 05/07/2004
42.1°N, 132.8°E 996hPa
K.xác định
Chưa rõ --
01:00 06/07/2004
44.3°N, 133.4°E 1000hPa
K.xác định
Chưa rõ --
Để xem rõ thông tin bán kính vùng gió mạnh (từ cấp 6+), nhấn nút Xem tại cột Bán kính gió (cấp 6+) trong bảng diễn biến (track) bên phải.
Tổng quan khái quát toàn bộ cơn bão
Hành trình, cường độ đỉnh, xếp hạng trong năm & các đặc điểm bất thường — tổng hợp tự động từ chuỗi quan trắc JMA và các dũ liệu quốc tế khác
Khái quát
Hồ sơ khái quát cơn bão
MINDULLE · 2004
Số hiệu 200407 · Nguồn quan trắc: JMA (Cơ quan Khí tượng Nhật Bản)
Bão rất mạnh
Ghi nhận cuối: 8118 ngày trước (01:00 06/07/2004)
176 km/hGió đỉnh (~95 kt)Sức gió mạnh nhất bão đạt được trong cả vòng đời — càng cao thì bão càng dữ dội.
940 hPaÁp suất thấp nhấtÁp suất tại tâm bão; con số càng thấp thì bão càng mạnh.
6,060 kmQuãng đườngTổng chiều dài đường đi mà tâm bão đã vạch ra từ đầu đến cuối.
14 ngày 0 giờThời gian hoạt độngKhoảng thời gian từ lúc bão hình thành đến khi tan hẳn.
#5/29Mạnh nhất năm 2004Thứ hạng sức gió của bão so với mọi cơn bão trong cùng mùa.
Theo dõi đầu tiên Thành bão Đạt đỉnh Ghi nhận cuối Địa danh lấy từ BigDataCloud
Ghi nhận theo dõi đầu tiên
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
01:00 22/06/2004
14.60°N, 146.00°E
Vùng áp thấp 1004 hPa
Chính thức mạnh lên thành bão
vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương
13:00 23/06/2004
16.70°N, 142.60°E
Bão 65 km/h 998 hPa
Đạt cường độ đỉnh
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
07:00 29/06/2004
18.80°N, 124.10°E
Bão rất mạnh 176 km/h 940 hPa
Ghi nhận cuối cùng
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
01:00 06/07/2004
44.30°N, 133.40°E
Vùng áp thấp 1000 hPa
Tương tác đất liền — phân tích đổ bộ
7Số lần đổ bộ
22.8 giờThời gian trên đất
~111 km/hGió mạnh nhất khi vào bờ (nội suy)
Trên đấtVị trí ghi nhận cuối
Chỉ tính là đổ bộ khi tâm bão nằm trên đất liền từ 5 phút trở lên; các lần chỉ quét qua đất dưới 5 phút được xem là không đáng kể và không đưa vào thống kê. Đã lược bỏ 2 lần chạm đất quá ngắn.
1Lần đổ bộ 1
Khi vào bờ
Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương)
16:42 01/07/2004
~111 km/h (~60 kt) · 975 hPa
Bão mạnh · 22.86, 121.21
10 giờ
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
02:42 02/07/2004
~102 km/h (~55 kt) · 980 hPa
Bão mạnh · 24.16, 120.44
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~111 km/h (~60 kt) Suy yếu khi qua đất: −9 km/h
Mô phỏng lần đổ bộ #1 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
2Lần đổ bộ 2
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
08:32 03/07/2004
~83 km/h (~45 kt) · 985 hPa
Bão · 28.26, 121.38
1 giờ 12 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
09:44 03/07/2004
~83 km/h (~45 kt) · 985 hPa
Bão · 28.54, 121.52
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~83 km/h (~45 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #2 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
3Lần đổ bộ 3
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
12:29 03/07/2004
~83 km/h (~45 kt) · 985 hPa
Bão · 29.18, 121.84
52 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
13:21 03/07/2004
~83 km/h (~45 kt) · 985 hPa
Bão · 29.38, 121.95
Gió mạnh nhất khi trên đất: ~83 km/h (~45 kt) Sức gió gần như không đổi khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #3 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
4Lần đổ bộ 4
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
19:37 04/07/2004
KXĐ · 986 hPa
Vùng áp thấp · 36.48, 126.37
7 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
19:45 04/07/2004
KXĐ · 986 hPa
Vùng áp thấp · 36.51, 126.4
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #4 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
5Lần đổ bộ 5
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
20:15 04/07/2004
KXĐ · 986 hPa
Vùng áp thấp · 36.65, 126.53
52 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
21:07 04/07/2004
KXĐ · 987 hPa
Vùng áp thấp · 36.9, 126.77
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #5 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
6Lần đổ bộ 6
Khi vào bờ
Biển Hoa Đông
21:30 04/07/2004
KXĐ · 987 hPa
Vùng áp thấp · 37.01, 126.87
5 giờ 48 phút
Khi trở ra biển
Biển Hoa Đông
03:18 05/07/2004
KXĐ · 990 hPa
Vùng áp thấp · 38.46, 128.42
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #6 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
7Lần đổ bộ 7 · kết thúc trên đất liền
Khi vào bờ
vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương
21:02 05/07/2004
KXĐ · 997 hPa
Vùng áp thấp · 42.85, 133
3 giờ 57 phút
Kết thúc
Suy yếu & tan trên đất liền
Tâm bão không trở lại biển sau khi đổ bộ.
Gió mạnh nhất khi trên đất: KXĐ Không có dữ liệu để xác định biến thiên sức gió khi qua đất.
Mô phỏng lần đổ bộ #7 — hình đất liền dựng gần giống thực tế quanh khu vực đổ bộ (từ dữ liệu đường bờ biển), không phải ảnh vệ tinh thực.
Lưu ý quan trọng về sức gió: Mọi trị số sức gió ở phần này (ký hiệu dấu ~) đều là giá trị NỘI SUY giữa các điểm track — được ước lượng tại điểm bão vào/ra bờ nằm GIỮA hai bản tin quan trắc, KHÔNG phải số đo thực tế tại thời điểm đó. Khi bản tin gốc không có dữ liệu gió, hệ thống ghi KXĐ (không xác định) thay vì 0 km/h. Vị trí đổ bộ được xác định bằng cách nội suy đường đi tâm bão (~5 km/điểm) rồi đối chiếu dữ liệu đường bờ biển; địa danh điểm vào/ra lấy từ OpenStreetMap. Cường độ là của TÂM bão, hoàn lưu & mưa có thể ảnh hưởng đất liền sớm hơn.
Mức độ mạnh trong năm
#5 trên tổng 29 cơn bão mùa 2004
(xếp theo gió mạnh nhất)
Tăng cường nhanh (RI)
50kt/24h
Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). 07:00 23/06/2004 → 07:00 24/06/2004
Mức sụt áp tối đa
10hPa/6h
20hPa/12h
30hPa/24h
40hPa/48h
Sụt áp rất nhanh Giảm 30 hPa/24h — bão mạnh lên rất nhanh, thường đi kèm tăng cấp bùng phát.
Sụt áp càng lớn trong thời gian ngắn cho thấy bão tăng cấp càng dữ dội. Mốc ~24 hPa/24h là ngưỡng "bom khí tượng" (bão bùng nổ cường độ).
Đặc điểm & bất thường trong di chuyển
  • Có giai đoạn di chuyển rất chậm/gần như đứng yên (khoảng 4 km/h).
  • Có giai đoạn di chuyển rất nhanh (đạt 43 km/h).
18Tốc độ TB (km/h)
42.6Tốc độ tối đa (km/h)
1.73×Độ uốn khúc
Kết cấu gió & năng lượng
Bán kính gió mạnh: 300 (nm) / 560 (km)
Đường kính vùng bão: 240 (nm) / 440 (km)
ACE: 23.1611 ×10⁴ kt²
PDI: 18.7675 ×10⁶ kt³
Tuỳ chỉnh hệ số quy đổi gió 10′ → 1′ (ACE & PDI)

ACE & PDI được tính từ gió 1 phút, quy đổi từ gió 10 phút (JMA) qua một hệ số. Mặc định là 1.14 (WMO). Bạn có thể đặt lại hệ số trong khoảng 1.05–1.30, và/hoặc thêm các khoảng cấp gió Beaufort dùng hệ số riêng. Cài đặt được lưu trong trình duyệt và áp dụng cho mọi cơn bão cho tới khi bạn thay đổi hoặc đưa về mặc định.

Sức mạnh & năng lượng tích luỹ (ACE / PDI)
Mức năng lượng: Cao

Cơn bão đã tích luỹ 23.1611 ×10⁴ kt² năng lượng (ACE) — bão mạnh và duy trì cường độ lâu.

  • Xếp thứ 7/29 về năng lượng trong mùa bão 2004.
  • Chiếm 5.7% tổng năng lượng của cả 29 cơn bão trong mùa.
  • Mạnh gấp 1.7 lần ACE trung bình mỗi cơn bão trong mùa (~14.03 ×10⁴ kt²).
PDI · Chỉ số phá hoại18.7675×10⁶ kt³

PDI đo tổng "sức tàn phá" tích luỹ theo lập phương của sức gió — càng cao thì tiềm năng gây thiệt hại của bão càng lớn.

ACE & PDI tính từ gió 1 phút (quy đổi từ gió 10 phút JMA ×1.14) tại các bản tin 00/06/12/18 UTC. Thứ hạng năng lượng được tính lại trực tiếp cho toàn bộ các cơn bão cùng mùa.
Nhiệt độ bề mặt biển (SST) dọc đường đi tâm bão
28.9°C Thuận lợi cao

Đánh giá nền nhiệt: Biển ấm (28–29°C), trên ngưỡng 26.5°C khá nhiều — cung cấp đủ năng lượng để bão mạnh lên.

27.3°CSST trung bình
29.5°CCao nhất
15.8°CThấp nhất
28.9°CTại điểm đạt đỉnh
85%Điểm ≥ 26.5°C
SST & sức gió tại từng mốc dọc đường đi tâm bão SST (°C) Ngưỡng 26,5°C Sức gió (km/h)
Chạm/bấm (hoặc rê chuột) vào từng cột để xem chi tiết SST & sức gió tại thời điểm đó. Cột xám = tâm bão trên đất liền / không có dữ liệu SST.
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão SST So với 26.5°C Sức gió
01:00 22/06/2004 14.60°N, 146.00°E 28.9°C +2.4°C KXĐ
07:00 22/06/2004 14.50°N, 145.50°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
13:00 22/06/2004 14.50°N, 145.00°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
19:00 22/06/2004 15.30°N, 144.50°E 28.7°C +2.2°C KXĐ
01:00 23/06/2004 16.00°N, 143.80°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
07:00 23/06/2004 16.30°N, 143.00°E 29.1°C +2.6°C KXĐ
13:00 23/06/2004 16.70°N, 142.60°E 29.3°C +2.8°C 65 km/h
19:00 23/06/2004 17.00°N, 142.20°E 29.0°C +2.5°C 65 km/h
01:00 24/06/2004 16.90°N, 141.00°E 28.6°C +2.1°C 83 km/h
07:00 24/06/2004 16.40°N, 139.80°E 28.6°C +2.1°C 93 km/h
13:00 24/06/2004 16.10°N, 138.80°E 28.1°C +1.6°C 102 km/h
19:00 24/06/2004 15.80°N, 137.50°E 27.8°C +1.3°C 102 km/h
01:00 25/06/2004 15.40°N, 136.20°E 28.1°C +1.6°C 102 km/h
07:00 25/06/2004 15.00°N, 134.60°E 28.1°C +1.6°C 102 km/h
13:00 25/06/2004 14.80°N, 133.60°E 28.4°C +1.9°C 102 km/h
19:00 25/06/2004 14.70°N, 132.60°E 28.7°C +2.2°C 102 km/h
01:00 26/06/2004 14.70°N, 131.80°E 28.8°C +2.3°C 102 km/h
07:00 26/06/2004 14.60°N, 131.10°E 28.8°C +2.3°C 102 km/h
13:00 26/06/2004 14.80°N, 130.50°E 28.5°C +2.0°C 102 km/h
19:00 26/06/2004 15.20°N, 130.00°E 28.7°C +2.2°C 102 km/h
01:00 27/06/2004 15.70°N, 129.60°E 29.1°C +2.6°C 102 km/h
07:00 27/06/2004 16.20°N, 128.80°E 29.5°C +3.0°C 102 km/h
13:00 27/06/2004 16.90°N, 127.80°E 29.3°C +2.8°C 111 km/h
19:00 27/06/2004 17.50°N, 127.10°E 28.4°C +1.9°C 130 km/h
01:00 28/06/2004 17.80°N, 126.50°E 28.7°C +2.2°C 148 km/h
07:00 28/06/2004 18.10°N, 126.00°E 28.1°C +1.6°C 157 km/h
13:00 28/06/2004 18.40°N, 125.60°E 27.9°C +1.4°C 157 km/h
19:00 28/06/2004 18.60°N, 125.00°E 28.4°C +1.9°C 157 km/h
01:00 29/06/2004 18.80°N, 124.60°E 28.9°C +2.4°C 167 km/h
07:00 29/06/2004 18.80°N, 124.10°E 28.9°C +2.4°C 176 km/h
13:00 29/06/2004 18.80°N, 123.60°E 28.8°C +2.3°C 176 km/h
19:00 29/06/2004 18.90°N, 123.00°E 28.7°C +2.2°C 176 km/h
01:00 30/06/2004 19.00°N, 122.60°E 28.9°C +2.4°C 167 km/h
07:00 30/06/2004 19.10°N, 122.20°E 29.2°C +2.7°C 157 km/h
13:00 30/06/2004 19.20°N, 122.00°E 29.2°C +2.7°C 139 km/h
19:00 30/06/2004 19.60°N, 122.00°E 29.3°C +2.8°C 130 km/h
01:00 01/07/2004 20.80°N, 122.00°E 27.8°C +1.3°C 120 km/h
07:00 01/07/2004 21.60°N, 121.80°E 27.6°C +1.1°C 111 km/h
13:00 01/07/2004 22.30°N, 121.40°E 28.6°C +2.1°C 111 km/h
19:00 01/07/2004 23.20°N, 121.10°E Trên đất liền — 111 km/h
01:00 02/07/2004 23.90°N, 120.50°E Trên đất liền — 102 km/h
07:00 02/07/2004 24.80°N, 120.30°E 27.4°C +0.9°C 102 km/h
13:00 02/07/2004 25.70°N, 120.40°E 26.7°C +0.2°C 102 km/h
19:00 02/07/2004 26.30°N, 120.60°E 26.8°C +0.3°C 93 km/h
01:00 03/07/2004 26.80°N, 120.80°E 26.6°C +0.1°C 93 km/h
07:00 03/07/2004 27.90°N, 121.20°E 27.3°C +0.8°C 83 km/h
13:00 03/07/2004 29.30°N, 121.90°E Trên đất liền — 83 km/h
19:00 03/07/2004 30.60°N, 122.70°E 24.5°C -2.0°C 83 km/h
01:00 04/07/2004 32.10°N, 123.80°E 24.0°C -2.5°C 83 km/h
07:00 04/07/2004 33.10°N, 124.50°E 22.8°C -3.7°C KXĐ
13:00 04/07/2004 34.60°N, 125.10°E 21.8°C -4.7°C KXĐ
19:00 04/07/2004 36.30°N, 126.20°E 19.7°C -6.8°C KXĐ
01:00 05/07/2004 38.00°N, 127.80°E Trên đất liền — KXĐ
07:00 05/07/2004 39.20°N, 129.40°E 20.5°C -6.0°C KXĐ
13:00 05/07/2004 40.30°N, 130.90°E 19.1°C -7.4°C KXĐ
19:00 05/07/2004 42.10°N, 132.80°E 15.8°C -10.7°C KXĐ
01:00 06/07/2004 44.30°N, 133.40°E Trên đất liền — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt độ bề mặt biển dao động 15.8–29.5°C (trung bình 27.3°C); 85% số điểm lấy mẫu nằm trên ngưỡng phát triển bão 26.5°C. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển ấm 28.9°C — hoàn toàn phù hợp và đủ năng lượng để bão đạt được phân loại Bão rất mạnh. Việc bão tăng cường nhanh trùng khớp với dải biển rất ấm (đỉnh SST tại 29.5°C) — nền nhiệt cao là một trong những yếu tố hỗ trợ pha tăng cường nhanh. Về cuối vòng đời, bão di chuyển sang vùng biển mát hơn (15.8°C so với 28.9°C lúc đầu) — nền nhiệt giảm dần là yếu tố góp phần khiến bão suy yếu.
Nguồn dữ liệu SST: NOAA OISST v2.1 (0.25°, dữ liệu ngày) · NOAA CoastWatch ERDDAP. Ngưỡng 26.5°C là điều kiện nhiệt tối thiểu để bão nhiệt đới hình thành và duy trì.
Độ sâu đáy biển & cao độ địa hình dọc đường đi tâm bão & ảnh hưởng tới cường độ
5,284 m Rất thuận lợi

Đánh giá kho nhiệt đại dương: Biển rất sâu (≥ 1000 m) — kho nhiệt đại dương khổng lồ, gần như không có phản hồi nước lạnh khi bão khuấy trộn, điều kiện lý tưởng để duy trì và tăng cường.

3,235 mĐộ sâu trung bình
6,548 mSâu nhất
17 mNông nhất
5,284 mTại điểm đạt đỉnh
79%Điểm ≥ 200 m
Đường phía trên là sức gió của bão; khối bên dưới là mặt cắt đáy biển; phần đất nâu nhô lên trên mặt biển là địa hình khi bão đã vào bờ. Chạm/bấm vào từng điểm để xem độ sâu (hoặc cao độ) & sức gió tại đó.
Đáy biển (tô theo độ sâu) Sức gió tâm bão Ranh giới biển sâu 200 m Nước nông ven bờ Địa hình đất liền (nhô trên mặt biển)
95 km/hGió TB khi ở biển sâu (≥ 200 m)
70 km/hGió TB khi ở nước nông (< 200 m)
▲ 514 mCao độ địa hình TB khi tâm bão trên đất liền (5 điểm)
▲ 1,772 mĐịa hình cao nhất tâm bão đi qua sau khi vào bờ
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ sâu / Cao độ Phân loại Sức gió
01:00 22/06/2004 14.60°N, 146.00°E 3,986 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 22/06/2004 14.50°N, 145.50°E 1,878 m Biển sâu KXĐ
13:00 22/06/2004 14.50°N, 145.00°E 2,413 m Biển sâu KXĐ
19:00 22/06/2004 15.30°N, 144.50°E 4,569 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 23/06/2004 16.00°N, 143.80°E 3,606 m Vực sâu đại dương KXĐ
07:00 23/06/2004 16.30°N, 143.00°E 2,436 m Biển sâu KXĐ
13:00 23/06/2004 16.70°N, 142.60°E 3,724 m Vực sâu đại dương 65 km/h
19:00 23/06/2004 17.00°N, 142.20°E 4,390 m Vực sâu đại dương 65 km/h
01:00 24/06/2004 16.90°N, 141.00°E 4,787 m Vực sâu đại dương 83 km/h
07:00 24/06/2004 16.40°N, 139.80°E 4,895 m Vực sâu đại dương 93 km/h
13:00 24/06/2004 16.10°N, 138.80°E 4,730 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 24/06/2004 15.80°N, 137.50°E 4,963 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 25/06/2004 15.40°N, 136.20°E 4,846 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 25/06/2004 15.00°N, 134.60°E 3,461 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 25/06/2004 14.80°N, 133.60°E 3,919 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 25/06/2004 14.70°N, 132.60°E 5,049 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 26/06/2004 14.70°N, 131.80°E 5,793 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 26/06/2004 14.60°N, 131.10°E 5,119 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 26/06/2004 14.80°N, 130.50°E 6,106 m Vực sâu đại dương 102 km/h
19:00 26/06/2004 15.20°N, 130.00°E 6,548 m Vực sâu đại dương 102 km/h
01:00 27/06/2004 15.70°N, 129.60°E 5,415 m Vực sâu đại dương 102 km/h
07:00 27/06/2004 16.20°N, 128.80°E 5,555 m Vực sâu đại dương 102 km/h
13:00 27/06/2004 16.90°N, 127.80°E 5,094 m Vực sâu đại dương 111 km/h
19:00 27/06/2004 17.50°N, 127.10°E 5,278 m Vực sâu đại dương 130 km/h
01:00 28/06/2004 17.80°N, 126.50°E 5,283 m Vực sâu đại dương 148 km/h
07:00 28/06/2004 18.10°N, 126.00°E 4,715 m Vực sâu đại dương 157 km/h
13:00 28/06/2004 18.40°N, 125.60°E 5,138 m Vực sâu đại dương 157 km/h
19:00 28/06/2004 18.60°N, 125.00°E 5,220 m Vực sâu đại dương 157 km/h
01:00 29/06/2004 18.80°N, 124.60°E 5,900 m Vực sâu đại dương 167 km/h
07:00 29/06/2004 18.80°N, 124.10°E 5,284 m Vực sâu đại dương 176 km/h
13:00 29/06/2004 18.80°N, 123.60°E 5,341 m Vực sâu đại dương 176 km/h
19:00 29/06/2004 18.90°N, 123.00°E 4,663 m Vực sâu đại dương 176 km/h
01:00 30/06/2004 19.00°N, 122.60°E 2,447 m Biển sâu 167 km/h
07:00 30/06/2004 19.10°N, 122.20°E 520 m Biển sâu vừa 157 km/h
13:00 30/06/2004 19.20°N, 122.00°E 1,494 m Biển sâu 139 km/h
19:00 30/06/2004 19.60°N, 122.00°E 193 m Thềm lục địa 130 km/h
01:00 01/07/2004 20.80°N, 122.00°E 1,162 m Biển sâu 120 km/h
07:00 01/07/2004 21.60°N, 121.80°E 1,757 m Biển sâu 111 km/h
13:00 01/07/2004 22.30°N, 121.40°E 2,106 m Biển sâu 111 km/h
19:00 01/07/2004 23.20°N, 121.10°E ▲ 1,772 m Núi cao 111 km/h
01:00 02/07/2004 23.90°N, 120.50°E ▲ 26 m Đồng bằng cao 102 km/h
07:00 02/07/2004 24.80°N, 120.30°E 65 m Thềm lục địa 102 km/h
13:00 02/07/2004 25.70°N, 120.40°E 59 m Thềm lục địa 102 km/h
19:00 02/07/2004 26.30°N, 120.60°E 65 m Thềm lục địa 93 km/h
01:00 03/07/2004 26.80°N, 120.80°E 45 m Biển nông 93 km/h
07:00 03/07/2004 27.90°N, 121.20°E 17 m Rất nông ven bờ 83 km/h
13:00 03/07/2004 29.30°N, 121.90°E ▲ 29 m Đồng bằng cao 83 km/h
19:00 03/07/2004 30.60°N, 122.70°E 32 m Biển nông 83 km/h
01:00 04/07/2004 32.10°N, 123.80°E 39 m Biển nông 83 km/h
07:00 04/07/2004 33.10°N, 124.50°E 67 m Thềm lục địa KXĐ
13:00 04/07/2004 34.60°N, 125.10°E 82 m Thềm lục địa KXĐ
19:00 04/07/2004 36.30°N, 126.20°E 18 m Rất nông ven bờ KXĐ
01:00 05/07/2004 38.00°N, 127.80°E ▲ 617 m Đồi núi thấp KXĐ
07:00 05/07/2004 39.20°N, 129.40°E 1,508 m Biển sâu KXĐ
13:00 05/07/2004 40.30°N, 130.90°E 3,127 m Vực sâu đại dương KXĐ
19:00 05/07/2004 42.10°N, 132.80°E 3,309 m Vực sâu đại dương KXĐ
01:00 06/07/2004 44.30°N, 133.40°E ▲ 128 m Trung du KXĐ
Dọc hành trình, độ sâu đáy biển nơi tâm bão đi qua dao động 17–6,548 m (trung bình ~3,235 m); 79% số điểm lấy mẫu nằm trên vùng biển sâu ≥ 200 m. Độ sâu là chỉ dấu gián tiếp cho bề dày lớp nước ấm (nhiệt lượng đại dương khả dụng): biển càng sâu, nước lạnh tầng dưới càng khó bị khuấy lên làm mát mặt biển, nên bão càng được tiếp nhiệt bền bỉ. Khi đạt cường độ đỉnh, tâm bão nằm trên vùng biển rất sâu ~5,284 m — kho nhiệt gần như vô hạn so với nhu cầu của bão, hoàn toàn phù hợp để bão đạt và giữ phân loại Bão rất mạnh. Đối chiếu số liệu: sức gió trung bình khi bão ở vùng biển sâu (~95 km/h) cao hơn rõ rệt so với khi ở vùng nước nông (~70 km/h) — khớp với cơ chế biển sâu nuôi bão mạnh hơn. Pha tăng cường nhanh diễn ra chủ yếu trên nền biển sâu — bề dày lớp nước ấm lớn là một trong những điều kiện đại dương hỗ trợ cho việc bùng phát cường độ. Khi tâm bão đã đi vào bờ (5 điểm mẫu trên đất liền), phần này hiển thị CAO ĐỘ ĐỊA HÌNH thay cho độ sâu biển — địa hình cao trung bình ~514 m, nơi cao nhất ~1,772 m so với mực nước biển. Trên đất, bão mất hẳn nguồn cấp nhiệt ẩm từ đại dương và chịu thêm ma sát địa hình, nên suy yếu nhanh; địa hình càng cao (đồi núi) thì quá trình phá vỡ hoàn lưu càng mạnh.
Nguồn dữ liệu độ sâu & cao độ: GEBCO 2020 (lưới ~450 m) · Open Topo Data (GEBCO 2020 bao gồm cả địa hình đất liền). Giá trị âm = độ sâu đáy biển, dương = cao độ địa hình so với mực nước biển. Ngưỡng 200 m ≈ mép thềm lục địa — ranh giới giữa biển sâu (tiếp nhiệt tốt) và biển nông (dễ bị làm lạnh).
Nhiệt lượng đại dương (OHC) dọc đường đi tâm bão
53.1 kJ/cm² Thuận lợi cho RI

Đánh giá kho nhiệt đại dương: OHC đạt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh (~50 kJ/cm²) (lớp 26°C dày ~76 m) — đủ nhiệt lượng để bão mạnh lên nếu khí quyển cũng thuận lợi.

83.9OHC trung bình (kJ/cm²)
140.0Cao nhất
0.0Thấp nhất
53.1Tại điểm đạt đỉnh
80%Điểm ≥ 50 kJ/cm²
94 mĐộ dày lớp ấm 26°C trung bình (D26)
141 mD26 dày nhất
Diễn biến nhiệt lượng đại dương dọc hành trình OHC (kJ/cm²) Ngưỡng RI ~50 Sức gió (km/h)
≥90 60–90 50–60 (RI) 30–50 10–30 <10
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão OHC Lớp 26°C (D26) Sức gió
01:00 22/06/2004 14.60°N, 146.00°E 120.0 kJ/cm² 133 m KXĐ
07:00 22/06/2004 14.50°N, 145.50°E 122.9 kJ/cm² 133 m KXĐ
13:00 22/06/2004 14.50°N, 145.00°E 122.9 kJ/cm² 133 m KXĐ
19:00 22/06/2004 15.30°N, 144.50°E 123.3 kJ/cm² 132 m KXĐ
01:00 23/06/2004 16.00°N, 143.80°E 109.1 kJ/cm² 118 m KXĐ
07:00 23/06/2004 16.30°N, 143.00°E 109.1 kJ/cm² 118 m KXĐ
13:00 23/06/2004 16.70°N, 142.60°E 90.3 kJ/cm² 101 m 65 km/h
19:00 23/06/2004 17.00°N, 142.20°E 82.8 kJ/cm² 94 m 65 km/h
01:00 24/06/2004 16.90°N, 141.00°E 89.1 kJ/cm² 100 m 83 km/h
07:00 24/06/2004 16.40°N, 139.80°E 95.6 kJ/cm² 108 m 93 km/h
13:00 24/06/2004 16.10°N, 138.80°E 98.1 kJ/cm² 111 m 102 km/h
19:00 24/06/2004 15.80°N, 137.50°E 101.4 kJ/cm² 115 m 102 km/h
01:00 25/06/2004 15.40°N, 136.20°E 103.4 kJ/cm² 117 m 102 km/h
07:00 25/06/2004 15.00°N, 134.60°E 105.4 kJ/cm² 120 m 102 km/h
13:00 25/06/2004 14.80°N, 133.60°E 111.7 kJ/cm² 125 m 102 km/h
19:00 25/06/2004 14.70°N, 132.60°E 117.0 kJ/cm² 128 m 102 km/h
01:00 26/06/2004 14.70°N, 131.80°E 122.9 kJ/cm² 131 m 102 km/h
07:00 26/06/2004 14.60°N, 131.10°E 126.1 kJ/cm² 133 m 102 km/h
13:00 26/06/2004 14.80°N, 130.50°E 129.0 kJ/cm² 134 m 102 km/h
19:00 26/06/2004 15.20°N, 130.00°E 126.8 kJ/cm² 133 m 102 km/h
01:00 27/06/2004 15.70°N, 129.60°E 135.0 kJ/cm² 138 m 102 km/h
07:00 27/06/2004 16.20°N, 128.80°E 140.0 kJ/cm² 141 m 102 km/h
13:00 27/06/2004 16.90°N, 127.80°E 137.0 kJ/cm² 139 m 111 km/h
19:00 27/06/2004 17.50°N, 127.10°E 128.5 kJ/cm² 132 m 130 km/h
01:00 28/06/2004 17.80°N, 126.50°E 117.5 kJ/cm² 126 m 148 km/h
07:00 28/06/2004 18.10°N, 126.00°E 106.3 kJ/cm² 120 m 157 km/h
13:00 28/06/2004 18.40°N, 125.60°E 57.6 kJ/cm² 73 m 157 km/h
19:00 28/06/2004 18.60°N, 125.00°E 57.6 kJ/cm² 73 m 157 km/h
01:00 29/06/2004 18.80°N, 124.60°E 53.1 kJ/cm² 76 m 167 km/h
07:00 29/06/2004 18.80°N, 124.10°E 53.1 kJ/cm² 76 m 176 km/h
13:00 29/06/2004 18.80°N, 123.60°E 99.7 kJ/cm² 115 m 176 km/h
19:00 29/06/2004 18.90°N, 123.00°E 99.7 kJ/cm² 115 m 176 km/h
01:00 30/06/2004 19.00°N, 122.60°E 80.0 kJ/cm² 93 m 167 km/h
07:00 30/06/2004 19.10°N, 122.20°E 80.0 kJ/cm² 93 m 157 km/h
13:00 30/06/2004 19.20°N, 122.00°E 80.0 kJ/cm² 93 m 139 km/h
19:00 30/06/2004 19.60°N, 122.00°E 79.2 kJ/cm² 94 m 130 km/h
01:00 01/07/2004 20.80°N, 122.00°E 61.6 kJ/cm² 83 m 120 km/h
07:00 01/07/2004 21.60°N, 121.80°E 44.4 kJ/cm² 65 m 111 km/h
13:00 01/07/2004 22.30°N, 121.40°E 38.0 kJ/cm² 56 m 111 km/h
19:00 01/07/2004 23.20°N, 121.10°E — — 111 km/h
01:00 02/07/2004 23.90°N, 120.50°E — — 102 km/h
07:00 02/07/2004 24.80°N, 120.30°E — — 102 km/h
13:00 02/07/2004 25.70°N, 120.40°E 3.4 kJ/cm² 8 m 102 km/h
19:00 02/07/2004 26.30°N, 120.60°E 3.0 kJ/cm² 8 m 93 km/h
01:00 03/07/2004 26.80°N, 120.80°E — — 93 km/h
07:00 03/07/2004 27.90°N, 121.20°E — — 83 km/h
13:00 03/07/2004 29.30°N, 121.90°E — — 83 km/h
19:00 03/07/2004 30.60°N, 122.70°E — — 83 km/h
01:00 04/07/2004 32.10°N, 123.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m 83 km/h
07:00 04/07/2004 33.10°N, 124.50°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 04/07/2004 34.60°N, 125.10°E — — KXĐ
19:00 04/07/2004 36.30°N, 126.20°E — — KXĐ
01:00 05/07/2004 38.00°N, 127.80°E — — KXĐ
07:00 05/07/2004 39.20°N, 129.40°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
13:00 05/07/2004 40.30°N, 130.90°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
19:00 05/07/2004 42.10°N, 132.80°E 0.0 kJ/cm² 0 m KXĐ
01:00 06/07/2004 44.30°N, 133.40°E — — KXĐ
Dọc hành trình, nhiệt lượng đại dương (OHC, tương đối ngưỡng 26°C) dao động 0.0–140.0 kJ/cm² (trung bình 83.9 kJ/cm², độ sâu đẳng nhiệt 26°C trung bình ~94 m); 80% số điểm vượt ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm². OHC là thước đo TRỰC TIẾP hơn cả SST và độ sâu đáy biển: nó đo lượng nhiệt tích trong toàn bộ lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C. Khi bão khuấy trộn làm nước lạnh tầng dưới trồi lên, OHC cao (lớp ấm dày) giúp mặt biển ít bị làm mát, nên bão được tiếp nhiệt bền bỉ. Tại thời điểm đạt cường độ đỉnh, OHC dưới tâm bão ~53.1 kJ/cm² (lớp 26°C dày ~76 m) — vượt ngưỡng thuận lợi RI, đủ kho nhiệt để bão đạt phân loại Bão rất mạnh. Pha tăng cường nhanh trùng với dải biển giàu nhiệt (OHC đỉnh tới 140.0 kJ/cm²) — kho nhiệt đại dương dày là điều kiện đại dương cốt lõi hỗ trợ RI. Kho nhiệt ở pha mạnh lên (~106.4 kJ/cm²) cao hơn rõ rệt pha suy yếu (~42.5 kJ/cm²) — nhất quán với việc bão suy yếu khi rời vùng biển giàu nhiệt.
Nguồn dữ liệu OHC: NOAA GODAS Ocean Reanalysis (thế nhiệt pottmp, 40 mực sâu) · NOAA PSL THREDDS (NCSS). Ngưỡng ~50 kJ/cm² (lớp 26°C dày ≥ 60 m) là mức kho nhiệt thuận lợi cho bão tăng cường nhanh.
Độ ẩm đất (Soil Moisture) & hiệu ứng đại dương nâu khi bão ở trên đất liền
0.43 m³/m³ Bão hòa nước tại điểm đạt đỉnh trên đất

Tiềm năng đại dương nâu: Đất gần như bão hòa nước (≥ 0,40 m³/m³) — bề mặt bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn dồi dào; điều kiện lý tưởng cho hiệu ứng đại dương nâu giúp bão duy trì, thậm chí mạnh thêm sau khi đổ bộ.

0.39Độ ẩm đất TB (m³/m³)
0.47Cao nhất
0.19Thấp nhất
0.43Tại điểm đạt đỉnh
80%Điểm đất rất ẩm ≥ 0,30
Hiệu ứng đại dương nâu (Brown Ocean Effect) là hiện tượng bão nhiệt đới duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu như thường lệ. Thông thường vào bờ bão mất nguồn nhiệt-ẩm từ biển; nhưng nếu nền đất đủ ẩm ướt (m³/m³ cao — vừa mưa lớn, đầm lầy, đồng bằng ngập nước), bề mặt đất bốc hơi mạnh gần như mặt biển, cấp dòng nhiệt tiềm ẩn nuôi đối lưu và giữ cho hoàn lưu bão sống lâu hơn. Vì thế độ ẩm đất là yếu tố then chốt bổ sung cho SST/OHC (chỉ có trên biển) để đánh giá đầy đủ số phận của bão khi đã vào đất liền.
Độ ẩm đất & sức gió tại từng mốc bão trên đất liền Độ ẩm đất (m³/m³) Ngưỡng 0,30 Sức gió (km/h)
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm đất Nhiệt độ đất Sức gió
19:00 01/07/2004 23.20°N, 121.10°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 18.5°C 111 km/h
01:00 02/07/2004 23.90°N, 120.50°E 0.19 m³/m³ (Hơi khô) 30.6°C 102 km/h
13:00 03/07/2004 29.30°N, 121.90°E 0.47 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 25.8°C 83 km/h
01:00 05/07/2004 38.00°N, 127.80°E 0.43 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 17.2°C KXĐ
01:00 06/07/2004 44.30°N, 133.40°E 0.42 m³/m³ (Đất bão hòa nước) 14.8°C KXĐ
Độ ẩm đất tầng mặt (0–7 cm) tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền dao động 0.19–0.47 m³/m³ (trung bình ~0.39 m³/m³); 80% số điểm đạt mức đất rất ẩm (≥ 0,30 m³/m³). Hiệu ứng "đại dương nâu" xảy ra khi đất đủ ẩm để bốc hơi mạnh như mặt biển, cấp dòng nhiệt-ẩm tiềm ẩn nuôi đối lưu — nhờ đó một số cơn bão vẫn duy trì hoặc mạnh thêm sau khi đổ bộ thay vì suy yếu ngay. Tại/gần thời điểm bão đạt cường độ đỉnh khi ở trên đất liền, độ ẩm đất ~0.43 m³/m³ (Bão hòa nước). Bão suy yếu dần trên đất liền (từ ~111 xuống ~0 km/h) — nền đất không đủ ẩm để bù nguồn nhiệt-ẩm đã mất khi rời biển. Nhiệt độ đất tầng mặt trung bình ~21.4°C — đất càng ấm thì bốc hơi càng thuận lợi cho hiệu ứng này.
Nguồn dữ liệu độ ẩm đất: Open-Meteo ERA5-Land (~9 km) — độ ẩm & nhiệt độ đất 0–7 cm. Chỉ tính tại các điểm tâm bão nằm trên đất liền. Ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³ là mức thuận lợi cho hiệu ứng đại dương nâu.
Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung & độ đứt gió thẳng đứng

Độ ẩm tầng trung (500–700 hPa)

68% Thuận lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Độ ẩm tầng trung dồi dào (≥ 60%) — điều kiện tốt để duy trì mây dông quanh tâm bão.

82%Trung bình 51–98%Dao động 90%Điểm ≥ 60%

Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa)

12.2m/s · Bất lợi tại điểm bão đạt đỉnh

Đứt gió cao (~20–30 hải lý/giờ) — làm nghiêng và xé lệch lõi bão, cản trở đối lưu, thường khiến bão suy yếu.

11.6TB (m/s) 1.6–23.9Dao động 45%Điểm < 20kt
Độ ẩm tầng trung (%) Độ đứt gió (m/s) Ngưỡng thuận lợi
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Độ ẩm tầng trung Độ đứt gió Sức gió
01:00 22/06/2004 14.60°N, 146.00°E 54% 8.1 m/s KXĐ
19:00 22/06/2004 15.30°N, 144.50°E 92% 3.7 m/s KXĐ
13:00 23/06/2004 16.70°N, 142.60°E 93% 3.9 m/s 65 km/h
19:00 23/06/2004 17.00°N, 142.20°E 97% 12.7 m/s 65 km/h
13:00 24/06/2004 16.10°N, 138.80°E 94% 23.9 m/s 102 km/h
07:00 25/06/2004 15.00°N, 134.60°E 97% 14.2 m/s 102 km/h
01:00 26/06/2004 14.70°N, 131.80°E 98% 14.0 m/s 102 km/h
01:00 27/06/2004 15.70°N, 129.60°E 83% 17.0 m/s 102 km/h
19:00 27/06/2004 17.50°N, 127.10°E 83% 6.9 m/s 130 km/h
13:00 28/06/2004 18.40°N, 125.60°E 96% 11.0 m/s 157 km/h
07:00 29/06/2004 18.80°N, 124.10°E 68% 12.2 m/s 176 km/h
13:00 29/06/2004 18.80°N, 123.60°E 82% 8.8 m/s 176 km/h
07:00 30/06/2004 19.10°N, 122.20°E 89% 3.7 m/s 157 km/h
01:00 01/07/2004 20.80°N, 122.00°E 89% 1.6 m/s 120 km/h
01:00 02/07/2004 23.90°N, 120.50°E 65% 6.3 m/s 102 km/h
19:00 02/07/2004 26.30°N, 120.60°E 51% 6.6 m/s 93 km/h
13:00 03/07/2004 29.30°N, 121.90°E 75% 15.5 m/s 83 km/h
07:00 04/07/2004 33.10°N, 124.50°E 90% 20.9 m/s KXĐ
07:00 05/07/2004 39.20°N, 129.40°E 73% 21.5 m/s KXĐ
01:00 06/07/2004 44.30°N, 133.40°E 78% 20.1 m/s KXĐ
Độ ẩm tầng trung khí quyển (trung bình 500–700 hPa) dao động 51–98% (trung bình 82%); 90% số điểm đạt mức ẩm thuận lợi (≥ 60%). Độ đứt gió thẳng đứng (200–850 hPa) dao động 1.6–23.9 m/s (trung bình 11.6 m/s ≈ 23 hải lý/giờ). Khi đạt đỉnh, đứt gió ở mức cao (12.2 m/s) dù tầng giữa còn ẩm — độ đứt gió là yếu tố kìm hãm chính đối với cơn bão này. Pha tăng cường nhanh diễn ra trùng với cửa sổ môi trường thuận lợi (đứt gió xuống thấp và tầng giữa ẩm) — phù hợp với lý thuyết về tăng cường nhanh.
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (2.5°, 4 obs synoptic/ngày) — RH tầng trung 500–700 hPa & đứt gió 200–850 hPa. Độ ẩm tầng trung ≥ 60% và độ đứt gió < 20 hải lý/giờ (~10 m/s) là các điều kiện thuận lợi cho bão. Độ đứt gió = độ lớn hiệu vector gió giữa 200 hPa và 850 hPa.
Dòng dẫn đường tầng cao (steering flow) dọc đường đi tâm bão

Gió trung bình theo khối lượng lớp dẫn đường 850–200 hPa chính là "dòng chảy" lái cơn bão. So sánh vector dòng dẫn (xanh) với vector di chuyển thực của tâm bão (đỏ) suy từ hai điểm quỹ đạo liên tiếp cho biết bão có bám theo dòng môi trường hay không; phần lệch còn lại phản ánh beta-drift và các tác động khác.

Sai lệch góc trung bình

35°
Lệch vừa phải · lớn nhất 105°

Tốc độ dẫn đường vs thực

32 / 17 km/h
Dòng dẫn đủ mạnh để lái bão

Hướng dòng dẫn chủ đạo

tây bắc
phương vị ~306°
Vector dòng dẫn đường (850–200 hPa) Vector di chuyển thực của tâm bão Quỹ đạo bão
Thời điểm (giờ VN) Tọa độ tâm bão Dòng dẫn đường Di chuyển thực Sai lệch góc
01:00 22/06/2004 14.60°N, 146.00°E 31.9 km/h · tây 9.2 km/h · tây 21°
19:00 22/06/2004 15.30°N, 144.50°E 20.9 km/h · tây bắc 18.0 km/h · tây bắc 5°
13:00 23/06/2004 16.70°N, 142.60°E 21.1 km/h · tây 9.0 km/h · tây bắc 45°
19:00 23/06/2004 17.00°N, 142.20°E 20.8 km/h · tây 21.4 km/h · tây 2°
13:00 24/06/2004 16.10°N, 138.80°E 13.8 km/h · nam 23.8 km/h · tây 60°
07:00 25/06/2004 15.00°N, 134.60°E 30.7 km/h · tây nam 18.3 km/h · tây 46°
01:00 26/06/2004 14.70°N, 131.80°E 22.5 km/h · tây 12.7 km/h · tây 6°
01:00 27/06/2004 15.70°N, 129.60°E 22.2 km/h · tây bắc 17.0 km/h · tây bắc 5°
19:00 27/06/2004 17.50°N, 127.10°E 26.1 km/h · tây bắc 12.0 km/h · tây bắc 15°
13:00 28/06/2004 18.40°N, 125.60°E 3.3 km/h · tây nam 11.2 km/h · tây 82°
07:00 29/06/2004 18.80°N, 124.10°E 41.5 km/h · tây bắc 8.8 km/h · tây 27°
13:00 29/06/2004 18.80°N, 123.60°E 40.4 km/h · tây nam 10.7 km/h · tây 51°
07:00 30/06/2004 19.10°N, 122.20°E 16.5 km/h · tây 4.0 km/h · tây bắc 47°
01:00 01/07/2004 20.80°N, 122.00°E 20.8 km/h · bắc 15.2 km/h · bắc 23°
01:00 02/07/2004 23.90°N, 120.50°E 52.0 km/h · tây 17.0 km/h · bắc 79°
19:00 02/07/2004 26.30°N, 120.60°E 30.7 km/h · tây 9.8 km/h · bắc 105°
13:00 03/07/2004 29.30°N, 121.90°E 36.1 km/h · bắc 27.3 km/h · đông bắc 34°
07:00 04/07/2004 33.10°N, 124.50°E 62.1 km/h · bắc 29.3 km/h · bắc 3°
07:00 05/07/2004 39.20°N, 129.40°E 78.0 km/h · bắc 29.5 km/h · đông bắc 46°
01:00 06/07/2004 44.30°N, 133.40°E 43.5 km/h · bắc 41.6 km/h · bắc 4°
Dòng dẫn đường tầng cao (gió trung bình theo khối lượng lớp 850–200 hPa) dọc đường đi có tốc độ trung bình ~32 km/h, hướng chủ đạo về phía tây bắc. Bão di chuyển thực tế trung bình ~17 km/h; sai lệch góc trung bình giữa hướng dòng dẫn và hướng đi thực khoảng 35° (Lệch vừa phải), lớn nhất ~105°. Hướng di chuyển lệch vừa phải khỏi dòng dẫn — ngoài dòng môi trường, chuyển động của bão còn chịu tác động của beta-drift và tương tác với các hệ thống lân cận. Bão đi chậm hơn đáng kể so với tốc độ dòng dẫn (~17 so với ~32 km/h) — thường do ma sát nội tại và thành phần beta-drift ngược hướng làm hãm bớt. Dù dòng dẫn không quá yếu, quỹ đạo vẫn khá uốn khúc (~1.7×) — cho thấy hướng dòng dẫn thay đổi nhiều dọc hành trình. Thời điểm bão đổi hướng mạnh nhất (~58° quanh 19:00 22/06/2004) TRÙNG với lúc dòng dẫn đổi hướng (~32°) — chuyển hướng do dòng môi trường xoay theo (thường là qua rãnh/rìa áp cao cận nhiệt).
Nguồn dữ liệu: NOAA PSL · NCEP/NCAR Reanalysis 1 (gió u,v theo mực áp) — trung bình lớp dẫn đường 850–200 hPa. Hướng dòng dẫn = hướng gió trung bình lớp thổi về (0°=Bắc, 90°=Đông); hướng di chuyển suy từ 2 điểm quỹ đạo liên tiếp. Sai lệch nhỏ (ở Bắc bán cầu thường lệch về tây bắc) là biểu hiện của beta-drift.
Phân tích sâu bán kính gió mạnh

Quy mô vùng gió của bão — không chỉ gió mạnh đến đâu mà còn trải rộng bao xa — quyết định phạm vi và mức độ tàn phá. Mô phỏng bên dưới dựng theo số liệu bán kính gió lớn nhất trong best track JMA.

Gió mạnh (cấp 6+) Gió bão (cấp 10+) Mắt bão
Bão diện cực rộngvùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông
Gió mạnh (cấp 6+)
509km bán kính
Đường kính ~1019 km · trục lớn/nhỏ 556/463 km · phình về Nam
Dải bán kính cả vòng đời: 167–509 km (TB ~376 km)
Gió bão (cấp 10+)
222km bán kính
Đường kính ~444 km · trục lớn/nhỏ 222/222 km
Dải bán kính cả vòng đời: 74–222 km (TB ~127 km) · 33 bản tin có lõi gió bão
Cấu trúc trường gió: hơi bất cân đối. Ghi nhận bán kính gió ở 43/57 mốc quan trắc.
Các điểm nổi bật khác về trường gió

Không chỉ tại thời điểm bán kính lớn nhất — dưới đây là những mốc đáng chú ý khác dọc đường đi, mỗi mốc phản ánh một đặc điểm riêng về cách trường gió của bão mở rộng, siết chặt hay lệch hướng theo từng pha.

Vùng gió mạnh cực đại
BK 509 km ĐK 1019 km Gió tâm 157 km/h Lệch 1.2× về Nam
Thời điểm trường gió cấp 6+ trải rộng nhất — phạm vi ảnh hưởng gió mạnh, gió giật lớn nhất trong toàn bộ vòng đời bão.
07:00 28/06/2004
Lõi gió bão cực đại
BK 222 km ĐK 444 km Gió tâm 176 km/h
Thời điểm vùng gió bão cấp 10+ — lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão — mở rộng lớn nhất.
07:00 29/06/2004
Trường gió lệch nhất
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 83 km/h Lệch 2.6× về Đông Nam
Thời điểm trường gió mất cân đối rõ rệt nhất — "nửa nguy hiểm" dồn mạnh về phía Đông Nam, khiến khu vực đó chịu gió và sóng nặng hơn hẳn nửa còn lại.
19:00 03/07/2004
Bão "nở" nhanh nhất
BK 333 km ĐK 667 km Gió tâm 102 km/h Lệch 1.25× về Tây
Vùng gió mạnh bung rộng thêm khoảng 65 km bán kính so với bản tin liền trước (~11 km bán kính/giờ) — hoàn lưu mở rộng nhanh, vùng nguy hiểm lan ra tứ phía.
19:00 25/06/2004
Giai đoạn bão siết chặt nhất
BK 259 km ĐK 519 km Gió tâm 102 km/h Lệch 2.11× về Tây Bắc
Trường gió co gọn quanh mắt bão trong khi vẫn duy trì lõi gió bão — cấu trúc siết chặt kiểu này thường đi kèm mắt bão rõ nét và nguy cơ tăng cấp bùng phát.
13:00 24/06/2004
Vùng gió mạnh (cấp 6 trở lên) mở rộng lớn nhất tới bán kính khoảng 509 km (~275 hải lý, đường kính ~1019 km) vào 07:00 28/06/2004 khi sức gió tâm bão ~157 km/h. Vùng gió bão rất mạnh (cấp 10 trở lên) đạt bán kính tối đa ~222 km (~120 hải lý) — đây là lõi nguy hiểm nhất bao quanh mắt bão. Xét về quy mô, bão được xếp vào nhóm "Bão diện cực rộng": vùng gió mạnh trải trên bán kính rất lớn — hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đồng thời cả một vùng biển và dải bờ mênh mông. Trường gió hơi bất cân đối (tỉ lệ trục lớn/trục nhỏ ~1.2), phình rộng nhất về phía Nam — thường do cộng hưởng giữa tốc độ di chuyển của bão với hoàn lưu, khiến "nửa nguy hiểm" của bão dồn lệch về hướng này. Bán kính gió rộng đồng nghĩa diện tích mặt biển bị gió dồn lớn hơn (nguy cơ nước dâng do bão cao), đà gió dài tạo sóng lớn và sóng lừng lan xa, kèm dải mưa hoàn lưu gây gió giật và ngập lụt trên diện rộng ngay cả khi tâm bão còn ở xa. Bán kính vùng gió mạnh cũng là căn cứ để khoanh vùng nguy hiểm trên biển, xác định phạm vi sơ tán và ước tính khoảng thời gian an toàn còn lại trước khi gió mạnh ập tới. Xét riêng vùng gió bão rất mạnh (cấp 10+): ghi nhận ở 33 bản tin, bán kính dao động khoảng 74–222 km (trung bình ~127 km), cho thấy quy mô lõi nguy hiểm thay đổi theo từng pha của bão chứ không cố định.
Bán kính gió lấy theo giá trị lớn nhất trong vòng đời bão (nguồn: best track JMA). Vòng gió được vẽ lệch tâm theo trục lớn/nhỏ để phản ánh mức độ bất cân đối của trường gió thực tế.
Biểu đồ vòng đời cường độ
Sức gió (km/h)Áp suất (hPa)
Bản đồ đường đi & cường độ (tự dựng từ best track JMA · bấm vào từng mốc để xem chi tiết)
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS bão MINDULLE
Ảnh mây vệ tinh NASA GIBS (đổi theo mốc thời gian đang chọn)

Ảnh NASA GIBS chỉ chụp 1 lần/ngày (ảnh ghép trong ngày) nên vị trí mây bão có thể lệch so với dấu tâm bão theo giờ best track.

Tóm tắt bằng lời — toàn bộ hành trình & cường độ bão kể lại thành đoạn văn dễ đọc
Bão MINDULLE (2004) được JMA ghi nhận theo dõi đầu tiên tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương lúc 01:00 22/06/2004. Hệ thống chính thức mạnh lên thành bão (cấp 8) tại vùng biển Tây Bắc Thái Bình Dương vào 13:00 23/06/2004. Bão đạt cường độ đỉnh gần Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió 176 km/h (~95 kt), phân loại Bão rất mạnh, áp suất tâm thấp nhất 940 hPa. Xét theo gió mạnh nhất, đây là cơn bão mạnh thứ 5/29 của mùa bão 2004. Bão được ghi nhận lần cuối tại vùng biển phía Bắc Tây Thái Bình Dương lúc 01:00 06/07/2004. Tổng quãng đường di chuyển khoảng 6060 km trong 14 ngày 0 giờ (tốc độ trung bình ~18 km/h). Có tăng cường nhanh (RI): sức gió tăng 50 kt trong ≤24 giờ (ngưỡng RI ≥ 30 kt). Về điều kiện nền nhiệt biển: SST trung bình dọc đường đi ~27.3°C (Thuận lợi cao — ngưỡng phát triển bão là 26.5°C). Môi trường khí quyển: độ ẩm tầng trung ~82% (Thuận lợi), đứt gió thẳng đứng ~11.6 m/s (Bất lợi). Về độ sâu đáy biển: bão đi qua vùng biển sâu trung bình ~3,235 m (Rất thuận lợi cho việc tiếp nhiệt), tại điểm đạt đỉnh độ sâu ~5,284 m — biển càng sâu, lớp nước ấm càng dày và bão càng ít bị vệt nước lạnh làm suy yếu. Về nhiệt lượng đại dương (OHC): trung bình dọc đường đi ~83.9 kJ/cm² (Thuận lợi cho RI — ngưỡng thuận lợi tăng cường nhanh ~50 kJ/cm²), tại điểm đạt đỉnh ~53.1 kJ/cm². OHC phản ánh bề dày lớp nước ấm tới độ sâu đẳng nhiệt 26°C — thước đo trực tiếp hơn cả SST và độ sâu đáy biển. Về hiệu ứng đại dương nâu: khi tâm bão ở trên đất liền, độ ẩm đất tầng mặt trung bình ~0.39 m³/m³ (Bão hòa nước — ngưỡng đất rất ẩm ~0,30 m³/m³). Về tương tác đất liền: tâm bão đổ bộ 7 lần, lần đầu tại Biển Philippines (Tây Thái Bình Dương) với sức gió ~111 km/h (Bão mạnh); khi trở ra biển suy yếu còn ~102 km/h. Tổng thời gian tâm bão nằm trên đất liền khoảng 22.8 giờ. (Đã bỏ qua 2 lần tâm bão chỉ quét qua đất dưới 5 phút — không tính là đổ bộ.)
Tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ & hiệu ứng Fujiwhara
Đang phân tích tương tác với các cơn bão cùng thời kỳ…
Hình ảnh vệ tinh
Ảnh mây vệ tinh ghi nhận trong quá trình hoạt động
Vệ tinh
Không có hình ảnh vệ tinh cho cơn bão này.
Thông tin liên quan về cơn bão
Thiệt hại, tỉnh/thành ảnh hưởng, bão cùng tên & gợi ý liên quan — chọn từng mục để xem
Liên quan
Đang tải dữ liệu thiệt hại...

Tâm bão không đi qua bất kỳ tỉnh/thành nào của Việt Nam

Đường đi của tâm bão hoàn toàn trên biển/không ảnh hưởng đến Việt Nam hoặc chưa cập nhật đầy đủ dữ liệu.

2021
Siêu bão
Gió mạnh nhất 194km/h
Áp suất thấp 920hPa
Xem chi tiết
2016
Bão rất mạnh
Gió mạnh nhất 120km/h
Áp suất thấp 975hPa
Xem chi tiết
2010
Bão
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp 985hPa
Xem chi tiết
LOLA
Bão Năm 1990
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
ELLEN
KXĐ Năm 1961
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 945hPa
Xem chi tiết
MALOU
Bão Năm 2016
Gió mạnh nhất 74km/h
Áp suất thấp nhất 1000hPa
Xem chi tiết
PATSY
KXĐ Năm 1967
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 995hPa
Xem chi tiết
HAISHEN
Bão Năm 2026
Gió mạnh nhất 65km/h
Áp suất thấp nhất 1002hPa
Xem chi tiết
JEFF
Bão Năm 1988
Gió mạnh nhất 83km/h
Áp suất thấp nhất 994hPa
Xem chi tiết
NO-NAME
KXĐ Năm 1955
Gió mạnh nhất --km/h
Áp suất thấp nhất 998hPa
Xem chi tiết
ZEKE
Bão mạnh Năm 1994
Gió mạnh nhất 93km/h
Áp suất thấp nhất 985hPa
Xem chi tiết